Nhà nước là một hiện tượng lịch sử Phương pháp luận: dựa trên học thuyết về chủ nghĩa duy vật lịch sử • Tồn tại xã hội quyết định ý thức • Quan hệ sản xuất là cơ sở hiện thực của m
Trang 1I NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC
II KHÁI QUÁT VỀ NHÀ NƯỚC
III HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI & KIỂU NHÀ
Trang 2Học thuyết Mác –
Lênin
Nhà nước siêu trái đất
Trang 3NHÀ NƯỚC
Kết quả phát triển của gia đình & quyền
gia trưởng
Nhà nước = gia tộc mở rộng
Quyền lực nhà nước = quyền gia trưởng mở rộng
Tổ chức và cơ chế thực hiện quyền lực = Tổ chức của gia đình và quyền lực của người gia trưởng
Trang 4NHÀ NƯỚC
SỰ SÁNG TẠO CỦA THƯỢNG ĐẾ
PHÁI GIÁO QUYỀN PHÁI QUÂN CHỦ
PHÁI DÂN QUYỀN
Trang 5NHÀ NƯỚC
KẾT QUẢ CỦACHIẾN TRANH XÂM LƯỢC & SỬ
DỤNG BẠO LỰC GIỮA CÁC THỊ TỘC
HỆ THỐNG CƠ QUAN ĐẶC BIỆT ĐỂ NÔ DỊCH
KẺ CHIẾN BẠI
Trang 6 Nhà nước: do những con người tầng lớp trên của xã hội lập nên Những con người đó có học vấn,kiến thức khoa học kĩ thuật ở trình độ cao và thực hiện quản lí xã hội.
Trang 7NHÀ NƯỚC
DO NHU CẦU CỦA CON NGƯỜI NGUYÊN THỦY LUÔN MUỐN PHỤ THUỘC VÀO THỦ
LĨNH VÀ GIÁO SĨ
TỔ CHỨC CỦA SIÊU NHÂN CÓ SỨ MỆNH
LÃNH ĐẠO XÃ HỘI
Trang 9NHÀ NƯỚC SẢN PHẨM CỦA Ý CHÍ NHÂN DÂN
XÃ HỘI CÔNG DÂN
DO NHÂN DÂN LẬP RA: NHÂN DÂN CÓ QUYỀN
KIỂM SOÁT NHÀ NƯỚC
NHÂN DÂN CÓ QUYỀN LẬT ĐỔ NHÀ NƯỚC KHI NHÀ NƯỚC ĐI NGƯỢC LẠI LỢI ÍCH ND
“TRẠNG
THÁI TỰ
NHIÊN”
Trang 10 Nhà nước là một hiện tượng lịch sử
Phương pháp luận: dựa trên học thuyết về chủ nghĩa
duy vật lịch sử
• Tồn tại xã hội quyết định ý thức
• Quan hệ sản xuất là cơ sở hiện thực của mỗi xã hội nhất định
• Cấu trúc hạ tầng, trên đó xây dựng nên cấu trúc thượng tầng
Trang 12THỊ TỘC
Cấu trúc xã hội: huyết thống Quyền lực: quyền lực xã hội
Hội Đồng ThịTộc
Tù trưởng
Thủ lĩnh quân sự THỊ TỘC
BỘ LẠC
Bào tộc Bào tộc
XÃ HỘI CỘNG SẢN NGUYÊN THỦY
(Primitive Communism)
Trang 13PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG
Trang 14& SỰ PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG
XÃ HỘI
XUẤT HIỆN CỦA CẢI
DƯ THỪA
& CHẾ
ĐỘ TƯ HỮU
HÌNH THÀNH GIAI CẤP &
MÂU THUẪN GIAI CẤP
NHÀ NƯỚC
Trang 15“Nhà nước là bộ máy quyền lực do giai cấp thống trị lập ra nhằm duy trì sự thống trị về kinh tế, chính trị và
tư tưởng.”
Thống trị về kinh tế: Dựa vào nhà nước, giai cấp thống
trị thực hiện bóc lột có hiệu quả hơn.
Thống trị về chính trị: Ý chí của giai cấp thống trị
được thể hiện một cách tập trung, biến thành ý chí nhà nước bắt buộc các thành viên trong xã hội phải tuân theo.
Thống trị về tư tưởng: Cũng bằng con đường nhà
nước, hệ tư tưởng của giai cấp thống trị biến thành hệ
tư tưởng thống trị trong xã hội
Trang 16 Định nghĩa: Các tập đoàn người gắn liền với một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, khác nhau
về địa vị kinh tế.
Đặc trưng:
- Sự khác nhau về quan hệ đối với tư liệu sản xuất
- Sự khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội, trong tổ chức quản lý sản xuất
- Sự khác nhau về phương thức thu nhận của cải xã hội
Trang 17- Là kết quả của sự vận động nội tại của những nguyên nhân bên trong xã hội.
- Sự chiếm hữu tài sản làm xuất hiện chế độ
tư hữu, phân hoá giai cấp và mâu thuẫn giai cấp gay gắt đến mức không thể điều hoà được Và nhà nước ra đời thay thế cho tổ chức thị tộc - bộ lạc.
Trang 18- Do nhu cầu phải thiết lập sự cai trị đối với vùng đất La mã sau chiến thắng của người Giéc – manh đối với đế chế La mã mà Nhà nước xuất hiện chứ không phải do yêu cầu đấu tranh giai cấp trong xã hội Giéc – manh.
- Tuy nhiên, sau khi Nhà nước Giéc – manh ra đời, sự phân hoá giai cấp đã rõ rệt, thì sự tồn tại của nhà nước đã đáp ứng được nhu cầu duy trì sự xung đột giai cấp trong vòng trật tự.
Trang 19Nhà nước Rôma ra đời là do
sự thúc đẩy của cuộc đấu tranh của những người bình dân sống ngoài các thị tộc Rôma chống lại giới quý tộc của các thị tộc Rôma.
Trang 20- Do nhu cầu tự vệ và yêu cầu sản xuất như khai khẩn đất đai, trị thuỷ, chống thiên tai đòi hỏi con người phải tập hợp lại thành cộng đồng, tổ chức có sự liên hệ cao hơn gia đình, thị tộc với bộ máy có quyền lực tập trung, thống nhất hơn để điều hành và quản lí các công việc chung, đó là nhà nước.
- Nhà nước ra đời không phải do đòi hỏi bức thiết của đấu tranh giai cấp.
- Khi xã hội đã có sự phân hoá giai cấp rõ rệt, mâu thuẫn giai cấp gay gắt thì sự tồn tại của nhà nước đã đáp ứng được đòi hỏi của xã hội
Trang 21QUI ĐỊNH THUẾ & THU THUẾ
Trang 22- Thể hiện ở quyền tự quyết của nhà nước về tất
cả các vấn đề thuộc chính sách đối nội và đối ngoại, là thuộc tính không tách rời nhà nước.
- Quyền lực nhà nước có hiệu lực trên toàn phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- Làm xuất hiện quan hệ về quốc tịch, tức là quan hệ giữa nhà nước và công dân về quyền
và nghĩa vụ.
Trang 23- Quyền lực này không “hoà nhập” vào xã hội mà “tách” khỏi xã hội.
- Để thực hiện quyền lực và quản lí xã hội, giai cấp thống trị đã tổ chức ra một hệ thống các cơ quan hình thành nên bộ máy nhà nước.
Trang 24- Cấp tỉnh: tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Cấp huyện: huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
- Cấp xã: xã, phường, thị trấn
Trang 25Để quản lí và duy trì trật tự xã hội, nhà nước trên cơ sở ý chí của giai cấp thống trị ban hành các quy tắc quản lí (pháp luật) và đảm bảo cho chúng được thực hiện trong đời sống.
Trang 26- Nhà nước tổ chức ra một bộ máy bao gồm một lớp người tách khỏi quá trình sản xuất ra của cải vật chất tr ực tiếp cho xã hội, chuyên làm chức năng quản lí, vì vậy cần phải có kinh phí cho bộ máy đó hoạt động.
- Để thực hiện vai trò xã hội, thực hiện các chức năng của mình, nhà nước cũng phải cần đến những nguồn lực.
Trang 27HÌNH THỨC CẤU TRÚC
CẤU TRÚC ĐƠN NHẤT
CẤU TRÚC LIÊN BANG
PHI DÂN CHỦ DÂN
CHỦ
Trang 29CHNL CXNT
PK TBCN
TS
CHỦ NÔ PK
NHÀ NƯỚC CỘNG SẢN
Trang 30a Kiểu nhà nước chủ nô
Trang 31+ Đây là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử.
+ Nhà nước chủ nô, xét về bản chất là công cụ bạo lực để thực hiện nền chuyên chính của giai cấp chủ nô.
+ Cơ sở kinh tế là chế độ sở hữu của chủ nô đối với tư liệu sản xuất và nô lệ.
+ Cơ cấu xã hội bao gồm hai giai cấp chính là chủ nô và nô
lệ, ngoài ra còn có tầng lớp thợ thủ công và những người lao động tự do khác.
+ Chế độ chiếm hữu nô lệ được phân thành hai loại là chế độ
nô lệ cổ điển và chế độ nô lệ phương Đông cổ đại.
+ Chức năng, nhiệm vụ của nhà nước chủ nô.
+ Tổ chức bộ máy của nhà nước chủ nô còn đơn giản mang nhiều dấu ấn của tổ chức thị tộc
Trang 32+ Sự ra đời của nhà nước phong kiến.
+ Về bản chất, nhà nước phong kiến là công cụ trong tay giai cấp địa chủ phong kiến.
+ Cơ cở kinh tế là chế độ sở hữu của giai cấp địa chủ phong kiến đối với tư liệu sản xuất mà chủ yếu là ruộng đất.
+ Cơ cấu xã hội: Xã hội phong kiến có kết cấu giai cấp phức tạp, địa chủ và nông dân là hai giai cấp chính, ngoài ra còn
có thợ thủ công, thương nhân… Xã hội phong kiến được chia ra nhiều đẳng cấp với nhiều thứ bậc và những đặc quyền khác nhau.
+ Về chức năng, nhiệm vụ, nhà nước phong kiến.
Trang 33+ Sự ra đời của nhà nước tư sản đánh dấu sự tiến
bộ to lớn trong lịch sử phát triển của nhân loại.
+ Cơ sở kinh tế của nhà nước tư sản là quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ tư hữu về
tư liệu sản xuất và bóc lột giá trị thặng dư.
+ Cơ cấu giai cấp gồm hai giai cấp chính là tư sản
và vô sản, ngoài ra còn có giai cấp nông dân, tầng lớp tiểu tư sản, trí thức…
+ Quá trình phát triển của nhà nước tư sản có thể chia làm bốn giai đoạn chính.
Trang 34+ Là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử, sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa mang tính tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật vận động và phát triển của
xã hội Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa là những tiền đề về kinh tế, xã hội và chính trị sau.
+ Lịch sử đấu tranh giành chính quyền của giai cấp vô sản trên thế giới cho đến nay đã chứng kiến ba hình thức
ra đời nhà nước xã hội chủ nghĩa.
+ Cơ sở kinh tế, xã hội của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Trang 36CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Trang 37CỬ
Trang 38 Đảng cộng sản Việt Nam
các tổ chức chính trị xã hội