1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi thpt môn lịch sử 2023 (4)

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn thi thpt môn lịch sử 2023 (4)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Trần Phú - Phú Yên
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Yên
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 58,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Yên TRƯỜNG THPT Trần Phú (Đề thi có trang) THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN LỊCH SỬ Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 120 Câu 1 Trong[.]

Trang 1

Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 120 Câu 1 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 - 1929), nền

kinh tế Việt Nam

A có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu.

B có sự phát triển độc lập với nền kinh tsế Pháp.

C có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.

D phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn.

Câu 2 Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa

chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?

A Đảng Thanh niên.

B Đảng Lập hiến.

C Việt Nam Nghĩa đoàn.

D Hội Phục Việt.

Câu 3 Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến

lược chiến tranh nào?

A Chiến tranh đặc biệt.

B Việt Nam hóa chiến tranh.

C Đông Dương hóa chiến tranh.

D Chiến tranh cục bộ.

Câu 4 Nội dung nào trong Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) đã tác động tiêu cực tới cách mạng Việt

Nam?

A Pháp được đưa quân ra Bắc thay Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân đội Nhật.

B Pháp giao quyền kiểm soát tuyến đường xe lửa Vân Nam cho Trung Hoa Dân quốc.

C Trung Hoa Dân quốc được vận chuyển hàng hóa qua cảng Hải Phòng.

D Pháp trả lại cho Trung Hoa Dân Quốc một số tô giới trên đất Trung Quốc.

Câu 5 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam

(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

A Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

B Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

C Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

D Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.

Câu 6 Điểm chung của Hội nghị tháng 11/1939 và Hội nghị tháng 5/1941 của Ban Chấp hành Trung

ương Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện ở nội dung nào?

A Thành lập Chính phủ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

B Nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc.

C Thực hiện khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

D Thành lập Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 7 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng các chính sách của của chính quyền Xô viết Nghệ

-Tĩnh thực hiện trên lĩnh vực kinh tế?

A Chia lại ruộng đất cho nông dân.

B Bãi bỏ các thứ thuế do đế quốc và phong kiến đặt ra.

C Bắt địa chủ giảm tô, xóa nợ.

D Phát triển nền kinh tế hàng hóa.

Câu 8 Chiến thuật nào sau đây đã được quân đội Việt Nam sử dụng trong chiến dịch Biên giới thu

-đông năm 1950?

Trang 2

A Đánh vu hồi.

B Bám thắt lưng địch mà đánh.

C Đánh tạt sườn.

D Đánh điểm, diệt viện, truy kích.

Câu 9 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu

-đông năm 1947?

A Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

B Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

C Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

D Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

Câu 10 Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam

Việt Nam (1961 - 1973) là

A sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.

B tiến hành chiến tranh tổng lực.

C ra sức chiếm đất, giành dân.

D sử dụng quân đội đồng minh.

Câu 11 Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là

A mốc chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.

B xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

C bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.

D bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 12 Trong đông - xuân 1965 - 1966, Mĩ mở 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn nhằm vào hai hướng

chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là

A Tây Nam Bộ và Chiến khu D.

B Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

C Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

D Đông Nam Bộ và Liên khu V.

Câu 13 Tờ báo nào dưới đây không xuất hiện trong phong trào cách mạng 1936 – 1939 ở Việt Nam?

A Tiền phong.

B Lao động.

C Người cùng khổ.

D Bạn dân.

Câu 14 Ngày 31/3/1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mĩ Giônxơn tuyên

bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra, không tham gia tranh cử Tổng thốngnhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kếtthúc chiến tranh Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm

1968 đã

A buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

B làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

C làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

D buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

Câu 15 Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2/1946) để

thực hiện âm mưu gi?

A Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

B Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.

C Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.

D Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.

Câu 16 Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

A giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.

B đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

C đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.

D đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.

Trang 3

Câu 17 Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936 - 1939 là do đời sống của họ

A khó khăn, cực khổ.

B có phần ổn định.

C được cải thiện hơn.

D không quá khó khăn.

Câu 18 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam trong

Câu 19 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định

A 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

B quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.

C vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.

D các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

Câu 20 Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống

chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là

A Ba Gia (Quảng Ngãi).

B Núi Thành (Quảng Nam).

D vĩ tuyến 16 trở vào Nam.

Câu 23 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đối

với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

A Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng.

B Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.

C Pháp đã công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

D Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù một lúc.

Câu 24 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định

A lực lượng kháng chiến của Lào sẽ tập kết tại hai tỉnh Sầm Nưa và Phongsalì.

B vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.

C quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.

D 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

Câu 25 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải

giáp quân đội Nhật từ

A vĩ tuyến 16 trở vào Nam.

B vĩ tuyến 17 trở vào Nam.

C vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.

D vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

Câu 26 Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đây là nơi có

Trang 4

A lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.

B địa hình thuận lợi để phát triển lực lượng.

C các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.

D nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.

Câu 27 Tổ chức nào dưới đây không phải do tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam lập ra trong những

năm 1919 – 1925?

A Hội Phục Việt.

B Việt Nam Quốc dân đảng.

C Đảng Thanh niên.

D Việt Nam Nghĩa đoàn.

Câu 28 Đông Dương Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức

A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

B Đảng Lập hiến.

C Tân Việt Cách mạng đảng.

D Việt Nam Quốc dân đảng.

Câu 29 Trong thời gian 1919 - 1929, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm

A thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.

B tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.

C kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương.

D phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam.

Câu 30 Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) và “Chiến tranh cục bộ”

(1965 - 1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì?

A Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

B Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu.

C Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

D Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

Câu 31 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đầu tư

vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

A Giao thông vận tải.

B Thủ công nghiệp.

C Nông nghiệp.

D Thương nghiệp.

Câu 32 Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt

Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va?

A Điện Biên Phủ năm 1954.

B Việt Bắc thu - đông năm 1947.

C Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

D Biên giới thu - đông năm 1950.

Câu 33 Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ đã sử dụng phổ biến các chiến thuật quân sự

A “tìm diệt” và “bình định”.

B dồn dân lập “ấp chiến lược”.

C "tố cộng, diệt cộng".

D “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

Câu 34 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến

tranh xâm lược Việt Nam?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

D Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

Câu 35 Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A công nhân và tư sản.

B địa chủ và tư sản dân tộc.

Trang 5

C công nhân và tiểu tư sản.

D tư sản và tiểu tư sản.

Câu 36 Mối quan hệ cách mạng hai miền Nam – Bắc Việt Nam sau năm 1954 là

A cùng chung nhiệm vụ chống Mĩ cứu nước.

B mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến.

C mối quan hệ giữa căn cứ địa và chiến trường chính.

D cùng chung nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Câu 37 Tổ chức nào dưới đây do tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam lập nên trong những năm 1919 –

1925?

A Việt Nam Quốc dân Đảng.

B Hội Liên hiệp thuộc địa.

C Đảng Lập hiến.

D Hội Phục Việt.

Câu 38 Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được cải tổ từ Ủy ban

A Lâm thời khu giải phóng Việt Bắc.

B Khởi nghĩa toàn quốc.

C Quân sự Bắc Kì.

D Dân tộc giải phóng Việt Nam.

Câu 39 Ý nào không chính xác tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954?

A Pháp rút quân khỏi miền Bắc nhưng phá hoại các cơ sở kinh tế của Việt Nam.

B Pháp rút quân khỏi Việt Nam, nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

C Tổng tuyển cử thống nhất đất nước chưa được tiến hành.

D Mĩ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam.

Câu 40 Trong những năm 1936 - 1939, nhìn chung nền kinh tế Việt Nam

A phát triển nhanh.

B phát triển xen kẽ khủng hoảng.

C phục hồi và phát triển.

D khủng hoảng, suy thoái.

Câu 41 Điểm yếu cơ bản trong kế hoạch quân sự Nava mà thực dân Pháp không thể khắc phục được là

A thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.

B mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

C không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.

D thời gian để chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).

Câu 42 Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn

thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

B Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

D Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

Câu 43 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội

phát xít Nhật gồm quân đội của các nước

A Pháp, Trung Hoa Dân quốc.

B Anh, Trung Hoa Dân quốc.

C Anh, Mĩ.

D Liên Xô, Trung Hoa Dân quốc.

Câu 44 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở

thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A Trung địa chủ và tư sản mại bản.

B Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

C Đại địa chủ và tư sản mại bản.

D Tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

Trang 6

Câu 45 Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch phản công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt

Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

A Biên giới thu - đông năm 1950.

B Điện Biên Phủ năm 1954.

C Việt Bắc thu - đông năm 1947.

D Thượng Lào năm 1954.

Câu 46 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một

đang duy nhất lấy tên là

A Đảng Lao động Việt Nam.

B Đảng Cộng sản Đông Dương.

C Đảng Cộng sản Việt Nam.

D Đảng Dân chủ Việt Nam.

Câu 47 Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp (1945 – 1954) của Việt nam vì

A giành được thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

B bộ đội chủ lực trưởng thành, khai thông được biên giới Việt - Trung,

C đã làm phá sản Kế hoạch Rive của thực dân Pháp có sự can thiệp của Mĩ.

D đã giải phóng được một vùng đất đai rộng lớn, đông dân.

Câu 48 Theo Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (tháng 7/1954), ở Việt Nam giới tuyến quân sự tạm

Câu 49 Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

A Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

B Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

C Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

D Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

Câu 50 Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của

Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng

A giải phóng dân tộc.

B dân tộc dân chủ nhân dân.

C dân chủ tư sản kiểu mới.

D tư sản dân quyền.

Câu 51 Tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam là

A Tâm tâm xã.

B Tân Việt Cách mạng đảng.

C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D Việt Nam Quốc dân đảng.

Câu 52 Nội dung nào không phản ánh đúng về vai trò của Mặt trận Việt Minh từ khi thành lập đến

Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A Góp phần xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu cho việc giành chính quyền.

B Tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và tập dượt quần chúng nhân dân đấu tranh.

C Phối kết hợp với lực lượng Đồng minh tham gia giành chính quyền.

D Cùng với Đảng lãnh đạo nhân dân cả nước đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 53 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc

chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

A Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng để tiến hành xâm lược Việt Nam.

B Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

C quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

Trang 7

D Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

Câu 54 Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân

nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?

A Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

B Tạm ước Việt - Pháp ngày 14/9/1946.

C Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.

D Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

Câu 55 Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?

A Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

B Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

C Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.

Câu 56 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) chủ trương tiến

hành đồng thời

A cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

B cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

C cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

D cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam Câu 57 Tên gọi "Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân" có nghĩa là

A quân sự quan trọng hơn chính trị.

B chính trị quan trọng hơn quân sự.

C chỉ coi trọng hoạt động chính trị.

D chỉ chú trọng hoạt động quân sự.

Câu 58 Cuôc̣ chiến đấu của quân dân Hà Nội từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947 đã

A làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

B tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân Pháp.

C giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

D buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

Câu 59 Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930

-1931 vì

A đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền thực dân và tay sai.

B đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.

C đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở nước Nga.

D đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị tháng 10/1930.

Câu 60 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến

tranh xâm lược?

A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

B Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào (1971).

C Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

D Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

Câu 61 Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt

Nam là

A ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

B Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo cách mạng.

C thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

D địa chủ phong kiến cấu kết với Pháp để bóc lột nông dân.

Câu 62 Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi

Trang 8

Câu 63 Ở Việt Nam, Nam đồng thư xã - một nhà xuất bản tiến bộ - là cơ sở đầu tiên của

A Hội Phục Việt.

B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

C Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

D Việt Nam Quốc dân đảng.

Câu 64 Từ năm 1919 – 1929 là khoảng thời gian thực dân Pháp tiến hành

A khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương.

B cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

C khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương.

D bình định Việt Nam bằng quân sự.

Câu 65 Tính chất triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 được biểu hiện ở chỗ

A diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy.

B hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

C không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.

D lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng.

Câu 66 Điểm tương đồng giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam (tháng

2/1930) và Luận cương chính trị của Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 10/1930) là gì?

A Xác định vai trò lãnh đạo cách mạng thuộc về giai cấp công nhân.

B Động lực của cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.

C Động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân.

D Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc.

Câu 67 Một trong những mục đích của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc (1947) là

A giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

B giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

C tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của Việt Nam.

D giành thắng lợi quân sự để tạo ưu thế trên bàn đàm phán ở Giơ-ne-vơ.

Câu 68 Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 ở

Việt Nam?

A Tư tưởng Mác – Lê-nin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến sâu rộng.

B Là cuộc diễn tập lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.

C Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng.

D Bước đầu khẳng định năng lực lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 69 Năm 1936, ở Việt Nam các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?

A Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền.

B Biểu dương lực lượng khi đón phái viên của Chính phủ Pháp.

C Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.

D Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ.

Câu 70 Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Đảng Cộng sản Đông Dương đã

xác định kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương là

A Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

B Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

C Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.

D Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

Câu 72 Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư

sản ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là do giai cấp tư sản

A nhỏ yếu về kinh tế và non kém về chính trị.

Trang 9

B chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa.

C chưa được giác ngộ về chính trị.

D chỉ đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp.

Câu 73 Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) ở

miền Bắc Việt Nam là

A hoàn thành cải cách ruộng đất.

B ra sức phát triển thương nghiệp.

C tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.

D khôi phục và phát triển kinh tế.

Câu 74 Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?

A Vừa đánh vừa đàm phán.

B Kiên quyết kháng chiến.

C Kí hiệp ước hòa bình.

D Hòa hoãn, tránh xung đột.

Câu 75 Chủ trương cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1936 - 1939 có sự

chuyển hướng là do

A tình hình thế giới và Việt Nam có nhiều thay đổi.

B mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt.

C chính phủ của Mặt trận nhân dân Pháp đã lên cầm quyền ở Pháp.

D sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

Câu 76 Điểm tương đồng trong nội dung của Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định

Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) là gì?

A Các nước tham dự hội nghị công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

B Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do dưới sự giám sát của một Ủy ban quốc

tế

C Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

D Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

Câu 77 Sự kiện quốc tế nào dưới đây có tác động tích cực đến cách mạng Việt Nam trong những năm

1947 – 1953?

A Pháp và Mĩ kí kết Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (1950).

B Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (10/1949).

C Mĩ đưa ra Học thuyết Truman, phát động cuộc Chiến tranh lạnh (1947).

D Hiệp định đình chiến giữa hai miền Triều Tiên được kí kết (1953).

Câu 78 Cuối năm 1929, vấn đề thống nhất các tổ chức cộng sản trở nên cấp thiết đối với cách mạng

Việt Nam vì

A phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản thất bại.

B phong trào công nhân chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác.

C phong trào dân tộc, dân chủ phát triển mạnh mẽ.

D sự chia rẽ, công kích lẫn nhau của các tổ chức cộng sản.

Câu 79 Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía

Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) đã

A làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

B làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

C làm thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

D mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

Câu 80 Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968),

Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu

A ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

B cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.

C uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.

D phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

Trang 10

Câu 81 Kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936 – 1939 là

A bọn phản động thuộc địa và tay sai.

B thực dân Pháp nói chung.

C địa chủ phong kiến.

D lực lượng phong kiến tay sai.

Câu 82 Tháng 7/1928, Hội Phục Việt đổi tên thành

Câu 84 Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1945 là

A đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.

B đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.

C lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

D lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh.

Câu 85 Trong những năm 1929 – 1933, nền kinh tế Việt Nam

A phát triển và trở thành đối thủ cạnh tranh với Pháp.

B có sự phục hồi và phát triển trở lại.

C thoát khỏi sự lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

D lâm vào tình trạng khủng hoảng.

Câu 86 Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu

-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

A Phong trào vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

B Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925.

C Phong trào cách mạng 1931 - 1931.

D Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

Câu 88 Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn

giữa

A toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai.

B giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

C nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột.

D giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.

Câu 89 Mĩ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến

lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

A "Việt Nam hóa chiến tranh".

B "Chiến tranh cục bộ".

C "Đông Dương hóa chiến tranh".

D "Chiến tranh đặc biệt".

Câu 90 Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp

định Giơnevơ về Đông Dương (21/7/1954) là

A không vi phạm chủ quyền dân tộc.

Trang 11

B đảm bảo giành thắng lợi từng bước.

C giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

D phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

Câu 91 Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị

A Toàn dân kháng chiến.

B Kháng chiến toàn diện.

C Kháng chiến kiến quốc.

D Trường kì kháng chiến.

Câu 92 Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công

là gì?

A Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.

B Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.

C Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.

D Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương.

Câu 93 Ngày 17/1/1960, tại Bến Tre, cuộc Đồng khởi nổ ra ở ba xã điểm là

A Vĩnh Thạnh, Bình Định, Bác Ái.

B Ba Tri, Châu Thành, Bình Đại.

C Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp.

D Giồng Trôm, Thạnh Phú, Ba Tri.

Câu 94 Xương sống của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam là

A lực lượng cố vấn Mĩ.

B lực lượng quân đội Sài Gòn.

C ấp chiến lược và quân đội Sài Gòn.

D ấp chiến lược.

Câu 95 So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai

(1919 – 1929) của thực dân Pháp ở Việt Nam có điểm mới nào dưới đây?

A Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.

B Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

C Chỉ đầu tư vào nông nghiệp, khai thác mỏ.

D Vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

Câu 96 Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng Cộng sản

Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định từ sau ngày

A Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

B Nhật đảo chính Pháp đến trước khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

C Nhật tiến vào Đông Dương đến trước khi Nhật đảo chính Pháp.

D Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

Câu 97 Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam có tác dụng như thế

nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?

A Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.

B Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

C Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

D Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.

Câu 98 Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng

minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?

A Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

B Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

C Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

D Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

Câu 99 Vào những năm 30 của thế kỉ XX, trước những biến động lớn của tình hình thế giới và trong

nước, đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương đã được điều chỉnh để phù hợp với tình hìnhthực tiễn, song vẫn không có sự thay đổi về

A nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt.

Trang 12

B xác định kẻ thù trực tiếp, trước mắt.

C hình thức, phương pháp đấu tranh.

D nhiệm vụ chiến lược.

Câu 100 Khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa

cách mạng vì đó là nơi có

A các đội du kích địa phương hoạt động mạnh.

B lực lượng dân quân tự vệ phát triển mạnh.

C lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển.

D hệ thống đường giao thông phát triển đồng bộ.

Câu 101 Khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam phong

trào cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về

B vĩ tuyến 16 trở vào Nam.

C vĩ tuyến 17 trở vào Nam.

D vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

Câu 103 Tháng 3/1938, Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương được đổi tên thành

A Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương.

B Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

C Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

Câu 104 Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng

hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?

A Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

B Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

C Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.

D Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.

Câu 105 Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ

chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang

A Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

B thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

C quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

D Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

Câu 107 Từ cuối 1953 đến đầu 1954, Pháp phải phân tán lực lượng ra những vùng nào?

A Sài Gòn, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-bang.

B Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Thà Khẹt.

C Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Pha-bang.

D Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Tây Nguyên, Sài Gòn.

Câu 108 Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

A Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

Ngày đăng: 17/04/2023, 23:10

w