1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi thpt môn lịch sử 2023 (3)

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn thi thpt môn lịch sử 2023 (3)
Trường học Trường THPT Trần Phú, Phú Yên
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Yên
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 58,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Yên TRƯỜNG THPT Trần Phú (Đề thi có trang) THI THỬ THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN LỊCH SỬ Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 119 Câu 1 Năm 19[.]

Trang 1

Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 119 Câu 1 Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận

A Ấp Bắc (Mĩ Tho).

B Ba Gia (Quảng Ngãi).

C Đồng Xoài (Bình Phước).

D Bình Giã (Bà Rịa).

Câu 2 Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu

-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

A Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

B Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

C Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

D Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

Câu 4 “Một tấc không đi, một li không rời” là quyết tâm của đồng bào miền Nam Việt Nam trong

A cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” 1961 - 1965.

B cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ năm 1954.

C phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960.

D cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Pari năm 1973.

Câu 5 Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh thực hiện một

trong những chức năng của chính quyền là

A lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chính trị.

B quản lý đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương.

C chuẩn bị tiến tới thành lập chính quyền ở Trung ương.

D tổ chức bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.

Câu 6 Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai

ở Việt Nam với tên gọi

A Đảng Dân chủ Đông Dương.

B Đảng Cộng sản Việt Nam.

C Đảng Dân chủ Việt Nam.

D Đảng Lao động Việt Nam.

Câu 7 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 - 1929), nền

kinh tế Việt Nam

A có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu.

B có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.

C phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn.

D có sự phát triển độc lập với nền kinh tsế Pháp.

Câu 8 Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

A đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.

B đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.

C đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

Trang 2

D giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.

Câu 9 Trong thời gian 1919 - 1929, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm

A phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam.

B tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.

C thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.

D kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương.

Câu 10 Âm mưu chủ yếu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” là

nhằm

A đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, các ấp, tách dân khỏi cách mạng.

B xây dựng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát.

C củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.

D tách dân khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định toàn miền Nam.

Câu 11 Khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa

cách mạng vì đó là nơi có

A hệ thống đường giao thông phát triển đồng bộ.

B lực lượng dân quân tự vệ phát triển mạnh.

C các đội du kích địa phương hoạt động mạnh.

D lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển.

Câu 12 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930) có sự tham gia của

A Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

B An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

C Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

D An Nam Cộng sản đảng và Tân Việt Cách mạng đảng.

Câu 13 Tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam là

A Tâm tâm xã.

B Tân Việt Cách mạng đảng.

C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D Việt Nam Quốc dân đảng.

Câu 14 Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là

A bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

B xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

C bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam.

D mốc chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.

Câu 15 Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?

A Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.

B Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.

C Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

D Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

Câu 16 Điểm yếu cơ bản trong kế hoạch quân sự Nava mà thực dân Pháp không thể khắc phục được là

A mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

B không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh.

C thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường.

D thời gian để chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng).

Câu 17 Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở

miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

B “Đồng khởi”.

C Phá “ấp chiến lược”.

D “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.

Câu 18 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam trong

bối cảnh bị mất nước là gì?

Trang 3

A Hòa bình.

B Các quyền dân chủ.

C Độc lập dân tộc.

D Ruộng đất.

Câu 19 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến

tranh xâm lược?

A Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào (1971).

B Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

D Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

Câu 20 Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 ở

Việt Nam?

A Bước đầu khẳng định năng lực lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

B Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng.

C Là cuộc diễn tập lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.

D Tư tưởng Mác – Lê-nin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến sâu rộng.

Câu 21 Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là một thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân Việt

Nam vì

A các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam chưa được các nước công nhận.

B thực hiện ngừng bắn, nhưng Pháp vẫn được phép duy trì lực lượng quân sự tại Việt Nam.

C chưa hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.

D lực lượng kháng chiến của Việt Nam không có vùng tập kết, phải phục viên tại chỗ.

Câu 22 Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam

thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

A Đánh điểm, diệt viện.

B Điều địch để đánh địch.

C Lừa địch để đánh địch.

D Đánh vận động và công kiên.

Câu 23 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã làm

xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi?

A Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 – 1954.

B Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

C Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947.

D Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

Câu 24 Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch phản công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt

Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

A Việt Bắc thu - đông năm 1947.

B Thượng Lào năm 1954.

C Biên giới thu - đông năm 1950.

D Điện Biên Phủ năm 1954.

Câu 25 Từ cuối tháng 3/1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung tâm của tập đoàn

cứ điểm Điện Biên Phủ với mục đích chủ yếu là

A buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán.

B bao vây, chia cắt, tiêu diệt quân Pháp.

C giành thế chủ động trên chiến trường.

D phân tán cao độ lực lượng quân Pháp.

Câu 26 Năm 1936, ở Việt Nam các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?

A Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.

B Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ.

C Biểu dương lực lượng khi đón phái viên của Chính phủ Pháp.

D Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 27 Mở màn chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, quân ta tấn công vào cứ điểm của địch ở

Trang 4

A Đông Khê.

B Thất Khê.

C Đồng Đăng.

D Cao Bằng.

Câu 28 Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

A giữ vững chủ quyền dân tộc.

B đảm bảo an ninh quốc gia.

C Đảng Cộng sản Đông Dương được hoạt động công khai.

D đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.

Câu 29 Sau thất bại tại Việt Bắc (năm 1947), kế hoạch xâm lược Việt Nam của Pháp có sự thay đổi:

chuyển từ

A “đánh nhanh thắng nhanh” sang “vừa đánh vừa đàm”.

B “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”.

C “đánh chắc tiến chắc” sang “đánh nhanh thắng nhanh”.

D “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.

Câu 30 Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm

Câu 31 Quyết định chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” trong chiến dịch

Điện Biên Phủ năm 1954 của Đại tướng Võ Nguyên Giáp không xuất phát từ Lí do nào sau đây?

A Hậu phương của Việt Nam chưa đủ khả năng để chi viện cho trận đánh lớn.

B Bộ đội chủ lực Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm trong đánh công kiên.

C Ưu thế về quân số và vũ khí, phương tiện chiến tranh của thực dân Pháp.

D Pháo binh và bộ binh thiếu kinh nghiệm trong đánh hợp đồng binh chủng.

Câu 32 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ

Cộng hòa đã đề ra và thực hiện đường lối kháng chiến trường kì, vì

A xuất phát từ tư tưởng “chiến tranh nhân dân”, lấy dân làm gốc.

B Pháp mạnh hơn ta về mọi mặt, Việt Nam cần có thời gian để chuyển hóa lực lượng.

C thực hiện khẩu hiệu “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”.

D Pháp rất mạnh, cần phải tranh thủ chờ đợi sự ủng hộ của quốc tế.

Câu 33 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đối

với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

A Pháp đã công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

B Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.

C Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng.

D Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù một lúc.

Câu 34 Đông Dương Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức

A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

B Đảng Lập hiến.

C Tân Việt Cách mạng đảng.

D Việt Nam Quốc dân đảng.

Câu 35 Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919 - 1925?

A Diễn đàn bản xứ.

B Đời sống công nhân.

C An Nam trẻ.

D Nhân đạo.

Trang 5

Câu 36 Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ

trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địchtương đối yếu nhằm

A tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.

B buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.

C làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

D giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

Câu 37 Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Anh vào Việt Nam giải giáp quân đội

Nhật từ

A vĩ tuyến 17 trở vào Nam.

B vĩ tuyến 16 trở vào Nam.

C vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.

D vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

Câu 38 Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc

địa lần thứ hai (1919 - 1929) chủ yếu là do

A muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.

B muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.

C thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu.

D nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.

Câu 39 So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai

(1919 – 1929) của thực dân Pháp ở Việt Nam có điểm mới nào dưới đây?

A Chỉ đầu tư vào nông nghiệp, khai thác mỏ.

B Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.

C Vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

D Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

Câu 40 Từ ngày 12/3/1945, Đảng Cộng sản Đông Dương sử dụng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”,

A Phát xít Nhật đã trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.

B thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền cho các dân tộc Đông Dương đã đến.

C phát xít Nhật với thực dân Pháp mâu thuẫn sâu sắc.

D Hội nghị I-an-ta có quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

Câu 41 Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2/1946) để

thực hiện âm mưu gi?

A Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

B Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.

C Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.

D Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.

Câu 42 Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh

cục bộ” ở miền Nam Việt Nam?

A Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam Việt Nam.

B Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “vùng đất thánh Việt Cộng”.

C Dồn dân lập “ấp chiến lược” và coi đây là “quốc sách”.

D Tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của Việt Nam.

Câu 43 Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” Mĩ đã sử dụng phổ biến các chiến thuật quân sự

A dồn dân lập “ấp chiến lược”.

B "tố cộng, diệt cộng".

C “tìm diệt” và “bình định”.

D “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

Câu 44 Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng

đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

A tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

B bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiêu địa chủ.

Trang 6

D thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930.

Câu 45 Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng ra chỉ thị nào?

A Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.

B Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.

C Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.

D Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.

Câu 46 Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản trong Hiệp định

Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam và Hiệp ước Bali (1976)?

A Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

B Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

C Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

D Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.

Câu 47 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản Việt

Nam phân hóa thành hai bộ phận là

A tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.

B tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.

C tư sản dân tộc và tư sản mại bản.

D tư sản dân tộc và tư sản công thương.

Câu 48 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng bài học kinh nghiệm Đảng Cộng sản Đông Dương có thể

rút ra từ phong trào dân chủ 1936 – 1939?

A Giành và giữ chính quyền bằng bạo lực cách mạng.

B Lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

C Lãnh đạo nhân dân tiến hành khởi nghĩa từng phần.

D Xây dựng chính quyền của dân, do dân, vì dân.

Câu 49 Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết nạn mù

chữ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào nào?

A Bình dân học vụ.

B Cải cách giáo dục.

C Bổ túc văn hóa.

D Thi đua “Dạy tốt, học tốt”.

Câu 50 Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng

tháng Tám năm 1945 vì đã

A bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.

B đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.

C khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 – 1930.

D xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

Câu 51 Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn

thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

A Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

B Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

Câu 52 Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những năm 1945 – 1946 đã

A đập tan ý chí xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.

B làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

C góp phần làm chậm quá trình xâm lược trở lại Việt Nam của Pháp.

D mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

Câu 53 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định

A vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.

B quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.

C các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

D 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

Trang 7

Câu 54 Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có âm

mưu

A mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam.

B biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

C giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam.

D chống phá cách mạng Việt Nam.

Câu 55 Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) quy định

A quân Mĩ và đồng minh của Mĩ phải rút khỏi miền Nam Việt Nam.

B lực lượng kháng chiến của Lào sẽ tập kết tại hai tỉnh Sầm Nưa và Phongsalì.

C vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải) là biên giới chia cắt 2 miền lãnh thổ của Việt Nam.

D 15000 quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

Câu 56 Ngày 31/3/1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mĩ Giônxơn tuyên

bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra, không tham gia tranh cử Tổng thốngnhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kếtthúc chiến tranh Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm

1968 đã

A buộc Mĩ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

B buộc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

C làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

D làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

Câu 57 Từ năm 1919 – 1929 là khoảng thời gian thực dân Pháp tiến hành

A cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

B khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Đông Dương.

C bình định Việt Nam bằng quân sự.

D khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương.

Câu 58 Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A địa chủ và tư sản dân tộc.

B công nhân và tư sản.

C tư sản và tiểu tư sản.

D công nhân và tiểu tư sản.

Câu 59 Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954

là tiến công vào

A vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.

B toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia.

C những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

D Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Na-va.

Câu 60 Theo Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (tháng 7/1954), ở Việt Nam giới tuyến quân sự tạm

Câu 61 Giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò động lực của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

A Công nhân và tiểu tư sản.

B Công nhân và nông dân.

C Công nhân, nông dân và trí thức.

D Công nhân và trí thức.

Câu 62 Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm

1945 ở Việt Nam?

A Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

B Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

C Đảng cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.

Trang 8

D Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.

Câu 63 Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919 - 1925?

A Dân chúng.

B Tin tức.

C Tiền phong.

D Người nhà quê.

Câu 64 Thắng lợi quân sự nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp

miền Nam Việt Nam?

A Bình Giã (Bà Rịa).

B An Lão (Bình Định).

C Núi Thành (Quảng Nam).

D Vạn Tường (Quảng Ngãi).

Câu 65 Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là

A giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.

B buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.

C bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

D bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông.

Câu 66 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đối

với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

A Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.

B Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền cách mạng.

C Tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù một lúc.

D Pháp đã công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

Câu 67 Trong Kế hoạch Rơ-ve, để cô lập căn cứ địa Việt Bắc với đồng bằng Liên khu III và Liên khu

IV, thực dân Pháp đã

A thiết lập tập đoàn cứ điểm ở Điện Biên Phủ.

B thiết lập “Hành lang Đông – Tây”.

C tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.

D lập “vàng đai trắng” bao quanh trung và đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 68 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách

mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

A Căn cứ địa cách mạng.

B Quyết định trực tiếp.

C Quyết định nhất.

D Hậu phương kháng chiến.

Câu 69 Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam trong những năm 1950 – 1953 là

A Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

B chính quyền cách mạng mới thành lập, chưa được củng cố.

C chưa giành được quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.

D nền độc lập của Việt Nam chưa được quốc gia nào công nhận.

Câu 70 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam

(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

A Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

B Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

C Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.

D Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

Câu 71 Văn kiện nào dưới đây không được thông qua tại Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của

Việt Nam (đầu năm 1930)?

A Chính cương vắn tắt.

B Điều lệ tóm tắt.

C Luận cương chính trị.

D Sách lược vắn tắt.

Trang 9

Câu 72 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương vào đêm

9/3/1945 là do

A Pháp không thực hiện những điều khoản đã kí với Nhật.

B phong trào cách mạng dâng cao gây cho Nhật nhiều khó khăn.

C mâu thuẫn Pháp – Nhật ngày càng gay gắt.

D Nhật tiến hành theo kế hoạch chung của phe phát xít.

Câu 73 Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến

lược chiến tranh nào?

A Việt Nam hóa chiến tranh.

B Chiến tranh đặc biệt.

C Chiến tranh cục bộ.

D Đông Dương hóa chiến tranh.

Câu 74 Tờ báo nào dưới đây không xuất hiện trong phong trào cách mạng 1936 – 1939 ở Việt Nam?

A Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng miền Nam (2/1961).

B Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập (1960).

C Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời (1969).

D Trung ương cục miền Nam được thành lập (1/1961).

Câu 76 Ngày 13/8/1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng

minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?

A Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

B Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

C Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

D Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

Câu 77 Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám

năm 1945 thành công là

A nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.

B thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.

C tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.

D thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.

Câu 78 Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam diễn ra vào

Câu 80 Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

A Bước đầu để mất quyền chủ động.

B Bị Mĩ ép kết thúc chiến tranh.

C Mĩ cắt giảm nguồn viện trợ.

D Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.

Câu 81 Khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam

vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì

Trang 10

A khuynh hướng yêu nước dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.

B giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản.

C phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành tự giác.

D đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

Câu 82 Ngày 12/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị

A Toàn dân kháng chiến.

B Kháng chiến kiến quốc.

C Kháng chiến toàn diện.

D Trường kì kháng chiến.

Câu 83 Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư

sản ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là do giai cấp tư sản

A nhỏ yếu về kinh tế và non kém về chính trị.

B chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa.

C chỉ đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp.

D chưa được giác ngộ về chính trị.

Câu 84 Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam

thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

A Điều địch để đánh địch.

B Đánh vận động và công kiên.

C Đánh điểm, diệt viện.

D Lừa địch để đánh địch.

Câu 85 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm Đảng Cộng sản Đông

Dương có thế rút ra từ phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?

A Bài học về xây dựng chính quyền cách mạng.

B Lãnh đạo quần chúng giành chính quyền bằng bạo lực.

C Bài học về xây dựng khối liên minh công – nông.

D Lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

Câu 86 Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều

nhằm

A buộc quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.

B tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phương.

C làm thất bại kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi của thực dân Pháp.

D làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp,.

Câu 87 Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động

toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) ngay sau khi

A Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

B Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.

C Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

D cuộc đàm phán ở Phông-ten-nơ-blô (Pháp) thất bại.

Câu 88 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đầu tư

vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?

A Thương nghiệp.

B Thủ công nghiệp.

C Nông nghiệp.

D Giao thông vận tải.

Câu 89 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở

thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A Tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

B Đại địa chủ và tư sản mại bản.

C Trung địa chủ và tư sản mại bản.

D Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

Trang 11

Câu 90 Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt

Nam là

A thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

B Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo cách mạng.

C địa chủ phong kiến cấu kết với Pháp để bóc lột nông dân.

D ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

Câu 91 Năm 1929, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên bị phân hóa thành hai tổ chức là

A Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

B Đảng Lập hiến và Đông Dương Cộng sản đảng.

C Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đảng Lập hiến.

D Tân Việt Cách mạng đảng và An Nam Cộng sản đảng.

Câu 92 Phong trào đấu tranh nào của nhân dân Việt Nam được coi là cuộc tập dượt lần thứ hai của

Đảng và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám (1945)?

A Phong trào cách mạng 1931 - 1931.

B Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925.

C Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

D Phong trào vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945.

Câu 93 Tháng 7/1928, Hội Phục Việt đổi tên thành

A Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

A nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột.

B giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

C toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai.

D giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.

Câu 95 Một trong những nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

B Xây dựng được hậu phương kháng chiến vững mạnh, phát triển về mọi mặt.

C Nhân dân Việt Nam có sự phối hợp chiến đấu với lực lượng quân Đồng minh.

D Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.

Câu 96 Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm

1947?

A Giành thắng lợi quân sự để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

B Tiêu diệt bộ đội chủ lực và cơ quan đầu não kháng chiến của Việt Nam.

C Khóa chặt biên giới Việt – Trung, ngăn chặn sự liên lạc của Việt Nam với quốc tế.

D Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.

Câu 97 Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp Lí quốc tế

nào?

A Hiệp định Ianta năm 1945.

B Hiệp định Pari năm 1973.

C Hiệp định Sơ bộ năm 1946.

D Hiệp định Giơnevơ năm 1954.

Câu 98 Trong những năm 1929 – 1933, nền kinh tế Việt Nam

A có sự phục hồi và phát triển trở lại.

B phát triển và trở thành đối thủ cạnh tranh với Pháp.

C lâm vào tình trạng khủng hoảng.

D thoát khỏi sự lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

Câu 99 Ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện

nhiệm vụ gì?

Trang 12

A Khai giảng các bậc học.

B Cải cách giáo dục.

C Bổ túc văn hóa.

D Chống giặc dốt.

Câu 100 Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968),

Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu

A cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.

B ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

C uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.

D phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

Câu 101 Địa phương nào dưới đây không thuộc Khu giải phóng Việt Bắc?

A Thái Nguyên.

B Tuyên Quang.

C Hải Dương.

D Cao Bằng.

Câu 102 “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để

giữ vững quyền tự do độc lập ấy” Đó là nội dung của

A Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.

B “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.

Câu 104 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến

tranh xâm lược Việt Nam?

A Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

D Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

Câu 105 Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?

A Hòa hoãn, tránh xung đột.

B Vừa đánh vừa đàm phán.

C Kí hiệp ước hòa bình.

D Kiên quyết kháng chiến.

Câu 106 Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và

địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?

A Việt Nam Nghĩa đoàn.

B Hội Phục Việt.

C Đảng Thanh niên.

D Đảng Lập hiến.

Câu 107 Một trong những mục đích của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc (1947) là

A giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

B giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

C tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của Việt Nam.

D giành thắng lợi quân sự để tạo ưu thế trên bàn đàm phán ở Giơ-ne-vơ.

Câu 108 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trương thành

lập

Ngày đăng: 17/04/2023, 23:10

w