1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử môn lịch sử 12 (2)

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử môn lịch sử 12 (2)
Trường học Trường THPT Trường Thịnh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 131,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường THPT Trường Thịnh (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 120 Câu 1 Vai[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ

Trường THPT Trường Thịnh

-(Đề thi có _ trang)

Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 120 Câu 1 Vai trò của Ấn Độ khi thực dân Anh biến Ấn Độ thành thuộc địa là gì?

A Trở thành nơi cung cấp nguyên liệu.

B Trở thành thuộc thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh.

C trở thành căn cứ quân sự quan trọng ở Đông Nam Á.

D Trở thành nơi giao lưu buôn bán lớn nhất.

Câu 2 Điểm mới của Hội nghị tháng 5 - 1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 của Ban Chấp hành Trung

ương Đảng cộng sản Đông Dương là

A thành lập mặt trận dân tộc rộng rãi để chống đế quốc và tay sai.

B đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

C tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

D chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

Câu 3 Cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới,

thường được gọi là

A “văn minh thông tin”.

B “văn minh công nghiệp”.

C “văn minh nông nghiệp”.

D “văn minh thương mại”.

Câu 4 Với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là

A Năm châu Phi thức tỉnh.

B Năm châu Phi giải phóng.

C Năm châu Phi.

D Năm châu Phi nổi dậy.

Câu 5 Trước đòi hỏi của tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh là:

A đồng ý những đòi hỏi đó nhưng phải có điêu kiện.

B thẳng tay đàn áp.

C đồng ý những đòi hỏi của tư sản Ấn Độ.

D kìm hãm tư sản Ấn Độ phát triển băng mọi cách.

Câu 6 Học thuyết nào được coi như là mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản?

A Học thuyết Kaiphu.

B Học thuyết Phucưđa.

C Học thuyết Hasimôtô.

D Học thuyết Miyadaoa.

Câu 7 Chủ trương đầu tranh của Đảng Quốc đại khoảng hai mươi năm đầu là:

A thỏa hiệp để đạt được quyên lợi chính trỊ.

B chính trị kết hợp vũ trang.

C bạo động vũ trang.

D đấu tranh ôn hoà.

Câu 8 Đâu được xem là nét độc đáo của cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền tháng 8 năm 1945 ở

Việt Nam?

Trang 2

A Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị cách mạng.

B Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị là chủ yếu, có sự phối hợp của lực lượng vũ trang.

C Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận.

D Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng vũ trang cách mạng.

Câu 9 Phong trào đầu tranh của giai cấp nào đã thức tỉnh tư sản Án Độ đâu tranh?

A Vô sản, địa chủ.

B Nông dân, quí tộc.

C Công nhân, tiểu tư sản.

D Công nhân, nông dân.

Câu 10 Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?

A Đảng Quốc đại đứng lên lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống Anh.

B Giai cấp tư sản trở thành lực lượng chính trong xã hội.

C Đảng Quốc đại trở thành đảng cấm quyền.

D Đảng Quốc dân Đại hội (Quốc đại) thành lập.

Câu 11 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau

Chiến tranh thế giới thứ hai là

A do giảm chi phí cho quốc phòng.

B nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.

C do bóc lột hệ thống thuộc địa.

D nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.

Câu 12 Hội nghị Ianta (2/1945) không quyết định

A tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

B đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản.

C thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

D thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

Câu 13 Ngày 1-1-1877, Nữ hoàng Anh tuyên bố

A Đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ

B Đồng thời là Thủ tướng Ấn Độ

C Nới lỏng quyền tự trị cho Ấn Độ

D Ấn Độ là một bộ phận không thể tách rời của nước Anh

Câu 14 Nội dung nào trong đường lối cải cách – mở cửa (từ năm 1978) của Trung Quốc khẳng định:

Trung Quốc thay đổi để hòa nhập chứ không hòa tan?

A Tiến hành cải cách - mở cửa, tăng cường hợp tác kinh tế với tất cả các nước trên thế giới.

B Tiến hành cải cách kinh tế nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

C Tiến hành cải cách - mở cửa, tăng cường hợp tác kinh tế với các nước xã hội chủ nghĩa.

D Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

Câu 15 Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh coi Ấn Độ là

A Đối tác chiến lược

B Thuộc địa quan trọng nhất

C Kẻ thù nguy hiểm nhất

D Chỗ dựa tin cậy nhất

Câu 16 Nhật Bản thuộc khu vực nào của châu Á?

A Đông Nam Á.

B Nam Á.

C Tây Á.

Trang 3

D Đông Bắc Á.

Câu 17 Nét mới của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930 là

A phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

B hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để.

C lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

D quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

Câu 18 Tầng lớp nào đóng vai trò quan trọng trong Chính phủ mới được thiết lập ở Nhật Bản sau cuộc

Duy tân Minh Trị?

A Nông dân

B Quý tộc tư sản hóa

C Thị dân

D Tư sản

Câu 19 Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

A sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

B sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.

C sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

D sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.

Câu 20 Sự kiện nào dẫn tới bùng nổ cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Ðộ?

A Ngày đạo luật chia cắt Ben-gan có hiệu lực.

B Thực dân Anh bắt giam Ti-lắc.

C Phái cực đoan trong Đảng Quốc đại thành lập.

D Ngày Ti-lắc bị khai trừ khỏi Đảng Quốc đại.

Câu 21 Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1949), đã ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân

tộc trên thế giới, đó là

A tác động tích cực tới phong trào giải phóng dân tộc, đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc ở

châu Á

B để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng Việt Nam và các nước đang tiếp tục sự nghiệp giải

phóng dân tộc

C tăng cường lực lượng cho phe xã hội chủ nghĩa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

D tăng cường lực lượng cho phe xã hội chủ nghĩa, chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.

Câu 22 Đặc trưng nổi bật, chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau

thế kỉ XX là

A xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên toàn thế giới.

B các quốc gia trên thế giới cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.

C thế giới phân chia thành 2 phe - XHCN và TBCN do Liên Xô và Mĩ đứng đầu.

D cuộc chạy đua vũ trang giữa NaTO và Vác xa va.

Câu 23 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân góp phần thúc đẩy sự phát triển của Tây Âu

thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới?

A Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

B Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.

C Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

D Chi phí cho quốc phòng thấp (1% GDP).

Câu 24 Tại hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11/1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã thành

lập tổ chức mặt trận nào?

A Mặt trậnThống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

B Mặt trậnThống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

Trang 4

C Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

D Mặt trận phản đế Đông Dương

Câu 25 Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mĩ, nền kinh tế các nước Tây Âu

A phát triển chậm chạp.

B cơ bản được phục hồi.

C cơ bản có sự tăng trưởng.

D phát triển nhanh chóng.

Câu 26 Ngày 13/8/1945, khi được tin Nhật sắp đầu hàng Đồng minh, Đảng cộng sản Đông Dương đã có

một quyết định vô cùng quan trọng Quyết định đó là

A thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc và ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa.

B thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.

C quyết định khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

D tạm gác vấn đề ruộng đất, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

Câu 27 Sự ra đời các công ty độc quyền đã tác động như thế nào đến đời sống kinh tế, chính trị Nhật

Bản?

A Sự phát triển kinh tế và sức mạnh quân sự cho nước Nhật.

B Đưa Nhật Bản trở thành đề quốc phong kiên quân phiệt.

C Sự phát triên nhanh chóng của nền kinh tế, sự ổn định của nước Nhật.

D Sự lũng đoạn đối với kinh tế, chính trị Nhật Bản.

Câu 28 Trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954 ta chủ trương tấn công vào những vị trí quan trọng

nhằm thực hiện mục tiêu có ý nghĩa chiến lược quan trọng nhất đó là gì?

A Buộc địch phân tán lực lượng để đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu.

B Để giải phóng những vùng đất đai rộng lớn, đông dân cư.

C Để chiếm giữ những địa bàn chiến lược quan trọng.

D Nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

Câu 29 Sự khác biệt căn bản giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới đã diễn ra trong thế

kỉ XX là

A Chiến tranh lạnh chỉ chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực quân sự giữa hai siêu cường Xô – Mĩ.

B Chiến tranh lạnh diễn ra chủ yếu ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

C Mâu thuẫn giữa Liên Xô - Mĩ về vấn đề thuộc địa là nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh.

D Chiến tranh lạnh diễn ra trên nhiều lĩnh vực, rừ xung đột quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.

Câu 30 Các nước tư bản phương Tây, chủ yếu là Anh, Pháp tranh nhau xâm lược Ấn Độ khi:

A mâu thuẫn trong nội bộ Ấn Độ diễn ra.

B cuộc tranh giành quyên lực giữa các lãnh chúa phong kiến trong nước làm Ấn Độ suy yếu.

C Ấn Độ đang phát triển lên con đường tư bản chủ nghĩa.

D Anh và Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

Câu 31 Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ có điểm gì giống với thực dân Pháp cai trị Việt

Nam thế kỉ XIX?

A Dùng sức mạnh quân sự để cai trị.

B Dùng sức mạnh về kinh tế - tài chính để cai trị.

C Cai trị theo chủ nghĩa thực dân mới.

D Dùng thủ đoạn kinh tế để cai trị.

Câu 32 Tình hình Ấn Độ đầu thế ki XVI có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác?

A Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

B Đi theo con đường chủ nghĩa tư bản.

C Là thuộc địa của các nước phương Tây.

D Trở thành nước độc lập tiến lên chủ nghĩa tư bản.

Trang 5

Câu 33 " hàng vạn nhân dân nội, ngoại thành xuống đường biểu dương lực lượng Quần chúng cách

mạng có sự hổ trợ của các đội tự vệ chiến đấu, lần lượt chiếm Phủ Khâm sai Bắc bộ, Sở cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện, Trại Bảo an binh " Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghĩa giành chính quyền ở

A Sài Gòn (25-8-1945).

B Bắc Giang, Hải Dương (18-8-1945).

C Huế (23-8-1945).

D Hà Nội (19-8-1945).

Câu 34 Quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên

Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

A đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

B các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

C đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.

D làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.

Câu 35 Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc vạch ra đường lối mới mở đầu cho công cuộc cải cách

kinh tế - xã hội vào

A tháng 12/1978.

B tháng 12/1987.

C tháng 9/1982.

D tháng 10/1987.

Câu 36 Nguyên nhân nào đánh dấu sự thất bại của cao trào cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ?

A Đảng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân.

B Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh.

C Sự chênh lệch về lực lượng.

D Do chinh sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hoá trong nội bộ Đảng Quốc đại.

Câu 37 Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm

1945) là

A Quỹ Tiền tệ Quốc tế.

B Tòa án Quốc tế.

C Ngân hàng Thế giới.

D Tổ chức Y tế Thế giới.

Câu 38 Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế Nhật Bản nằm trong tay của al?

A Thủ tướng.

B Tướng quân.

C Tư sản.

D Thiên hoàng.

Câu 39 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp

phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

B Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á.

C Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

D Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.

Câu 40 Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là chính đảng của giai cấp nào sau đây?

A Vô sản.

B Tư sản.

C Công nhân.

D Nông dân.

Câu 41 Anh đã thực hiện chính sách cai trị gì đối với đất nước Ấn Ðộ?

Trang 6

A Đàn áp.

B Trực tiếp.

C Gián tiếp.

D Mua chuộc.

Câu 42 Trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc (1978 - 2000) là

A phát triển văn hóa, giáo dục.

B phát triển kinh tế, chính trị.

C phát triển kinh tế.

D cải tổ chính trị.

Câu 43 Người đứng đầu chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản được gọi là:

A Sôgun (Tướng quân)

B Nữ hoàng

C Thiên hoàng

D Vua

Câu 44 Trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX tiêu biểu nhất là cuộc

khởi nghĩa

A Bom-bay

B Mi-rút

C Xi-pay

D Đê-li

Câu 45 Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?

A Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản

B Chế độ Mạc phủ do Sôgun (Tướng quân) đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng

C Các nước tư bản phương Tây được tư do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản

D Xã hội phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

Câu 46 Điểm tiến bộ nhất trong cải cách về chính trị ở Nhậ Bản năm 1868 là

A Thực hiện chính sách hòa hợp giữa các dân tộc

B Thủ tiêu hoàn toàn chế độ người bóc lột người

C Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân

D Xác định vai trò làm chủ của nhân dân lao động

Câu 47 Hiến chương Liên hợp quốc và quyết định chính thức thành lập Liên hợp quốc được thông qua

tại Hội nghị

A Matxcơva (12/1945, Liên Xô).

B Ianta (2/1945, Liên Xô).

C Pốtxđam (7/1945, Đức).

D Xan Phranxixcô (4/1945, Mĩ).

Câu 48 Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào dưới đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề Biển

Đông?

A Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

B Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

C Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

D Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

Câu 49 Từ đầu thế kỉ XVII, các nước tư bản phương Tây nào tranh nhau xâm lược Ấn Độ?

A Anh, Bồ Đào Nha

B Anh, Hà Lan

C Pháp, Tây Ban Nha

D Anh, Pháp

Trang 7

Câu 50 Điểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là

A từ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.

B từ các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập.

C từ quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.

D từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế phát triển.

Câu 51 Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế

hướng nội với mục tiêu

A thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.

B nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

C khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.

D nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).

Câu 52 Tại Quốc hội Mĩ (12/3/1947), Tổng thống Truman đề nghị

A thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

B thực hiện Kế hoạch Mácsan, giúp Tây Âu phục hồi kinh tế.

C giúp đỡ nước Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.

D viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.

Câu 53 "Đi đầu trong cuộc cách mạng khoa hoc – kỉ thuật hiện đại, áp dụng những thành tựu khoa học –

kĩ thuật vào sản xuất, hạ giá thành sản phẩm " là nguyên nhân cơ bản giúp nền kinh tế nước nào phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Mĩ.

B Nhật.

C Pháp.

D Anh.

Câu 54 Quan hệ EU - Việt Nam được chính thức thiết lập

A năm 1990.

B năm 1995.

C năm 1992.

D năm 1994.

Câu 55 Yêu cầu số một của nông dân Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp và tay sai là

A giảm tô thuế.

B ruộng đất.

C độc lập dân tộc.

D quyền tự do, dân chủ.

Câu 56 Trong các nguyên nhân sau đây, nhân tố nào quan trọng nhất quyết định thắng lợi của Cách

mạng Tháng Tám năm 1945?

A Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ Chí Minh đứng đầu.

B Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đấu tranh giải phóng dân tộc.

C Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua thực tiễn đấu tranh.

D Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, tạo thời cơ cho cách mạng.

Câu 57 Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, ở Ấn Độ đã diễn ra tình trạng hay sự kiện gì?

A Nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết

B Đảng Quốc đại phát động khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Anh

C Anh và Pháp bắt tay nhau cùng khai thác thị trường Ấn Độ

D Tuyến đường sắt đầu tiên được Anh xây dựng tại Ấn Độ

Câu 58 Đâu là nước tư bản đầu tiên dùng vũ lực đòi Nhật Bản phải mở cửa?

A Pháp.

B Mĩ

Trang 8

C Anh.

D Đức.

Câu 59 Đến giữa hế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia

A Tư bản chủ nghĩa

B Công nghiệp phát triển

C Phong kiến trì trệ, bảo thủ

D Phong kiến quân phiệt

Câu 60 Năm 1885 ở Ấn Độ diễn ra sự kiện nào sau đây?

A Nữ hoàng Anh tuyên bồ là Nữ hoàng Ấn Độ.

B Anh hoàn thành quả trình xâm lược Ấn Độ.

C Sự thành lập Đảng Quốc Đại của giai cấp tư sản.

D Chính sách chia cắt xứ Ben-gan có hiệu lực.

Câu 61 Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là

A Miến Điện, Việt Nam, Philíppin.

B Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

C Campuchia, Malaixia, Brunây.

D Inđônêxia, Xingapo, Malaixia.

Câu 62 Một trong những biểu hiện Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa

đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

A làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

B tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

C thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

D trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

Câu 63 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm

A 1949.

B 1946.

C 1948.

D 1947.

Câu 64 Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

A Nhật Bản.

B Anh.

C Mĩ.v

D Đức.

Câu 65 Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

A xu thế toàn cầu hóa.

B sự hình thành các liên minh kinh tế.

C cục diện “Chiến tranh lạnh”.

D sự ra đời các khối quân sự đối lập.

Câu 66 Trong các sự kiện sau đây, sự kiện nào có ý nghĩa quan trọng nhất, ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến

quá trình phát triển lịch sử cách mạng Việt nam?

A Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.

B Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn (năm 1920).

C Sự thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945).

D Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Câu 67 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất về tình hình xã hội Nhật Bản giữa thế kỉ XIX?

 D: Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với địa chủ phong kiến

A Tồn tại nhiều mâu thuẫn ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội

B Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với lãnh chúa phong kiến

Trang 9

C Xã hội ổn định

Câu 68 Xu thế toàn cầu hóa trên thế giới là hệ quả của

A sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia.

B cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

C quá trình thống nhất thị trường thế giới.

D sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.

Câu 69 Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu

Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

B Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

C Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

D Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.

Câu 70 Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng chính sách hay biện pháp gì để ép

Nhật Bản phải “ mở cửa”?

A Tấn công xâm lược

B Áp lực quân sự

C Phá hoại kinh tế

D Đàm phán ngoại giao

Câu 71 Trong Cải cách về chính trị của Minh Trị, giai cấp nào được đề cao?

A Qúy tộc, tư sản.

B Địa chủ.

C Quý tộc.

D Tư sản.

Câu 72 Vai trò quan trọng nhất của Mặt trận Việt Minh đó là

A tích cực tham gia xây dựng căn cứ địa cách mạng.

B tập dượt quần chúng đấu tranh, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

C tạo điều kiện để xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng.

D xây dựng lực lượng chính trị cho Cách mạng tháng Tám.

Câu 73 Sự kiện nổi bật nhất năm 1889 ở Nhật Bản là:

A Chế độ Mạc phủ sụp đổ

B Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Nga vào buôn bán

C Hiến pháp mới được công bố

D Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Đức vào buôn bán

Câu 74 Sau cuộc Cái cách Minh Tri, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng:

A Sức mạnh kinh tế.

B Sức mạnh áp chế về chính tri.

C Truyền thống văn hoá lâu đời.

D Sức mạnh quân sư.

Câu 75 Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

A tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.

B chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.

C chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.

D không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu.

Câu 76 Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản Hiệp ước Bali

(1976)?

A Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

B Thu hẹp sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước.

Trang 10

C Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.

D Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

Câu 77 Đến giữa thế kỉ XIX, vị trí tối cao ở Nhật Bản thuộc về

A Nữ hoàng

B Sôgun (Tướng quân)

C Thiên hoàng

D Thủ tướng

Câu 78 Sự kiện ngày 11/9/2001 ở nước Mĩ cho thấy

A tình trạng Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn ở nhiều nơi.

B hòa bình, hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế.

C nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ và thách thức lớn.

D cục diện hai cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt.

Câu 79 Đặc điểm của chủ nghĩa đề quôc Nhật cuối thê ki XIX đầuu thế kỉ XX là gi?

A Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

B Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.

C Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.

D Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

Câu 80 Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã

A chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.

B làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

C phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.

D buộc các nước phương Tây phải đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

Câu 81 Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày Cách mạng tháng

Tám thành công là

A nạn đói, nạn dốt và những khó khăn về tài chính.

B lực lượng vũ trang non yếu, trang bị thiếu thốn.

C chính quyền cách mạng non trẻ vừa mới được thành lập.

D sự bao vây của các thế lực ngoại xâm và nội phản.

Câu 82 Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?

A Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

B Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

C Diễn văn của Ngoại trưởng Mĩ Mácsan.

D Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven.

Câu 83 Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế

kỉ XX)?

A Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ.

B Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.

C Hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu.

D Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe.

Câu 84 Sau chiến tranh thế giới I, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của

cách mạng Việt nam?

A Nhân dân Việt nam với đế quốc Pháp và tay sai.

B Địa chủ và Tư sản.

C Công nhân và Tư sản.

D Nông dân và địa chủ.

Câu 85 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây,

khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

A châu Phi.

Ngày đăng: 17/04/2023, 21:07

w