1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử thpt môn lịch sử (8)

13 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử THPT môn Lịch sử năm học 2022 - 2023
Trường học Trường THPT Thị xã Phú Thọ
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 135,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường THPT Thị xã Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 124 Câu 1 Tr[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ

Trường THPT Thị xã Phú Thọ

-(Đề thi có _ trang)

Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo

danh: Mã đề 124

Câu 1 Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây

dựng

A chế độ pháp quyền nhân dân.

B nhà nước dân chủ kiểu mới.

C nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

D một thể chế chính trị độc lập.

Câu 2 Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng

sản nào ở Việt Nam (1929)?

A Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương Cộng sản đảng.

B An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

C Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

D Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng.

Câu 3 Những năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam xuất hiện hai khuynh hướng cách mạng là:

A vô sản và dân chủ tư sản

B phong kiến và vô sản

C vô sản và tư sản

D dân chủ tư sản và phong kiến

Câu 4 Trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" (được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX), Mĩ coi

trọng việc tăng cường

A hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế.

B ứng dụng khoa học-công nghệ để phát triển năng lực sản xuất.

C trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển.

D khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.

Câu 5 Điểm mới của hội nghị Ban chấp hành trung ương đảng cộng sản Đông Dương 5-1941 sơ với hội

nghị 11-1939 là:

A Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức

B Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến

C Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng bước ở Đông Dương

D Thành lập Mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc

Câu 6 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động

phong trào "Tuần lễ vàng" nhằm

A hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.

B phát triển kinh tế nông nghiệp.

C giải quyết căn bản nạn đói.

D giải quyết khó khăn về tài chính.

Câu 7 Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là

A chỉ coi trọng hoạt động chính trị.

B quân sự quan trọng hơn chính trị.

Trang 2

C chỉ chú trọng hoạt động quân sự.

D chính trị quan trọng hơn quân sự.

Câu 8 Chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam được thể hiện đầu tiên trong

tác phẩm

A Đường Cách mệnh

B Luận cương chiến tranh

C Bản án chế độ thực dân Pháp

D Chính cương vắn tắt, sách lược văn tắt

Câu 9 Lĩnh vực Liên Xô đi đầu trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội từ thập niên 50 đến thập niên 70 của thế kỉ XX là:

A Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

B Công nghiệp nặng (chế tạo máy)

C Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân

D Công nghiệp quốc phòng

Câu 10 Vai trò nào dưới đây gắn liền với tên tuổi của Nenxơn Manđêla?

A Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của thực dân Anh

B Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Angiêri

C Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ănggôla

D Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

Câu 11 Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên

Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

A đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.

B các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

C đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

D làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.

Câu 12 Biến đổi to lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Sự ra đời của tổ chức ASEAN

B Nhiều nước có tốc độ phát triển kinh tế cao

C Từ các nước thuộc địa, phụ thuộc trở thành các nước độc lập

D Ngày càng mở rộng quan hệ đối ngoại

Câu 13 Thắng lợi nào sau đây đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ta phát triển sang giai đoạn mới: Ta giành được quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?

A Biên giới 1950

B Tây Bắc 1952

C Việt Bắc 1947

D Điện Biên Phủ 1954

Câu 14 Một trong những "di chứng" của Chiến tranh lạnh là

A cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

B tình trạng gia tăng xu thế li khai ở nhiều nơi.

C sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ.

D khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

Câu 15 Vì sao chính quyền cách mạng được thành lập tại Nghệ An và Hà Tĩnh trong phong trào cách

mạng 1930 – 1931 được gọi là chính quyền Xô Viết?

A Vì đây là hình thức nhà nước của những nước đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

B Vì đây là hình thức mới của chính quyền theo kiểu Xô viết (Nga)

Trang 3

C Vì đây là chính quyền đầu tiên được thành lập ở huyện Xô viết

D Vì đây là hình thức chính quyền cách mạng do giai cấp công nhân lãnh đạo

Câu 16 Sau thất bại trong chiến tranh Việt Nam, hành động của giới cầm quyền Mĩ là:

A chỉ theo đuổi chiến tranh lạnh chống Trung Quốc

B chỉ theo đuổi chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

C từ bỏ "chiến lược toàn cầu"

D vẫn tiếp tục "chiến lược toàn cầu"

Câu 17 Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng trong những năm 1936 – 1939 là do:

A Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt

B Tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi

C Đường lối nghị quyết của Quốc tế Cộng sản

D Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa

Câu 18 Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn nhằm mục đích gì?

A Bàn giải quyết hậu quả của chiến tranh

B Hợp tác quân sự

C Hợp tác kinh tế

D Ký hồ ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi

Câu 19 Chọn câu từ để điền vào phát biểu sau: "Muốn cứu nước, giải phóng dân tộc không có con

đường nào khác ngoài con đường " (Nguyễn Ái Quốc)

A cách mạng vô sản

B cách mạng dân chủ tư sản

C cách mạng thuộc địa

D cách mạng tháng Mười Nga

Câu 20 "Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách

quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam" là nhận định của

A Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).

B Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

C Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

D Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

Câu 21 Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?

A Tháng 2/1919

B Tháng 1/1919

C Tháng 4/1919

D Tháng 3/1919

Câu 22 Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc (1947) là gì?

A Bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến

B Làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh", buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài

C Bộ đội chủ lực trưởng thành lên trong chiến đấu

D Loại khỏi vòng chiến đấu một lực lượng lớn sinh lực địch

Câu 23 Mục đích của phát xít Nhật khi bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay là gì?

A Phá hoại nền nông nghiệp của nước ta

B Phát triển công nghiệp

C Phát triển trồng cây công nghiệp

Trang 4

D Lấy nguyên liệu cần thiết phục vụ chiến tranh

Câu 24 Đảng Cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương vào thời gian nào?

A Tháng 5 – 1930

B Tháng 12 – 1930

C Tháng 10 – 1930

D Tháng 3 - 1930

Câu 25 Ban Thư ký là một trong sáu cơ quan chính của tổ chức nào dưới đây?

A Tổ chức thống nhất châu Phi.

B Hội đồng tương trợ kinh tế.

C Liên minh châu Âu.

D Liên hợp quốc.

Câu 26 Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam

Việt Nam (1954-1975) là đều

A sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

B dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

C có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.

D thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

Câu 27 Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936-1939 là

A chính quyền thực dân ở Đông Dương đẩy mạnh khai thác thuộc địa.

B hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi.

C Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.

D có nhiều đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng.

Câu 28 Chiến thắng nào dưới đây của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng

nguỵ mà diệt" trên khắp miền Nam

A Phong trào Đồng khởi

B Chiến thắng Ấp Bắc

C Chiến thắng trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967

D Chiến thắng Vạn Tường

Câu 29 Một trong những điểm giống nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt và Việt Nam hoá chiến

tranh là gì

A Mĩ ra sức dồn dân, lập ấp, coi ấp chiến lược là quốc sách

B Thực hiện chính sách "dùng người Việt đánh người Việt"

C Mở ra các cuộc tiến công để tìm diệt và bình định

D Sử dụng quân đội Sài Gòn để mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

Câu 30 Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1954 – 1975) là:

A sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm nòng cốt

B nhằm âm mưu dùng người Việt đánh người Việt

C sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt

D âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong chiến lược "toàn cầu" của Mĩ

Câu 31 Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là

A Đức.

B Anh.

C Nhật Bản.

D Mĩ.

Trang 5

Câu 32 Vai trò chủ yếu của hội Việt Nam cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam là

A Tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng

B Truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam

C Truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam

D Tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng

Câu 33 Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936-1939 là do đời sống của họ

A có phần ổn định

B được cải thiện hơn.

C không quá khó khăn.

D khó khăn, cực khổ.

Câu 34 Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên

hợp quốc

A được bổ sung, hoàn chỉnh.

B chính thức được công bố.

C được chính thức thông qua.

D chính thức có hiệu lực.

Câu 35 Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm

A củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

B tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.

C phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

D hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.

Câu 36 Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và

địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?

A (1), (2), (3).

B Đảng Lập hiến.

C Việt Nam nghĩa đoàn.

D (1), (3), (2).

E (2), (3), (1).

F Hội Phục Việt.

G (3), (1), (2).

H Đảng Thanh niên.

Câu 37 Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

(1-10-1949) là

A tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.

B làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.

C cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.

D làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.

Câu 38 Sự trỗi dậy của Liên minh châu Âu (EU) tác động như thế nào đến xu thế phát triển của thế giới

sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?

A Xu hướng thế giới đa cực nhiều trung tâm

B Xu hướng thế giới đa cực

C Xu hướng thế giới hai cực

D Xu hướng thế giới đơn cực

Câu 39 Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy

giành độc lập?

Trang 6

A Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

B Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.

C Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

D Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

Câu 40 Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là

A Trung đội Cứu quốc quân III.

B Việt Nam Giải phóng quân.

C Đội du kích Bắc Sơn.

D Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

Câu 41 Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được

đánh dấu bằng sự kiện

A Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.

B Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.

C cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.

D Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.

Câu 42 Trong hiệp định Pari 1973 về chấp dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam, điều khoản nào

có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam

A Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm

soát và lực lượng chính trị

B Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt

Nam.

C Nhân dân miền Nam Việt nam tự quyết định tương lai chính trị trị của họ thông qua cuộc Tổng

tuyển cử tự do không có sự can thiệp của nước ngoài

D Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấp dứt mọi hoạt động

quân sự chống miền Bắc Việt Nam

Câu 43 Nhân dân Việt Nam thực hiện một chiến lược cách mạng xã hội chủ nghĩa trong thời gian

A từ năm 1954 đến năm 1975.

B từ năm 1930 đến năm 1945.

C từ năm 1945 đến năm 1954.

D từ năm 1975 đến năm 2000.

Câu 44 Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng

12-1986)?

A Xây dựng nền dân chủ xãhội chủ nghia ̃

B Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

C Xây dưṇ g Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghiã

D Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tôc ̣

Câu 45 Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ

Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng

A xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt.

B tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

C đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.

D tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

Câu 46 Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" có điểm gì khác biệt cơ bản so với "Chiến tranh đặc biệt"?

A Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất

Trang 7

B Lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ giữ vai trò quyết định

C Lực lượng quân Mĩ đóng vai trò quan trọng nhất

D Lực lượng quân Mĩ và quân Đồng minh giữ vai trò quyết định

Câu 47 Từ năm 1979 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN như thế

nào?

A Quan hệ hợp tác song phương

B Quan hệ đối thoại

C Quan hệ đối đầu do vấn đề Campuchia

D Quan hệ đối đầu do bất đồng về chính trị

Câu 48 Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm

A tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

B phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

C trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.

D hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế.

Câu 49 Phong trào cách mạng 1930-1931 của nhân dân Việt Nam

A vô cùng quyết liệt, nhưng chỉ diễn ra ở nông thôn.

B mang tính thống nhất cao, nhưng chưa rộng khắp.

C diễn ra vô cùng quyết liệt, nhất là ở các thành thị.

D có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

Câu 50 Bản "Chương trình hành động" của Việt Nam Quốc dân đảng (được công bố năm 1929) nêu

nguyên tắc tư tưởng là

A tiến hành cách mạng bằng sắt và máu.

B Tự do - Bình đẳng - Bác ái.

C đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua.

D Tự do - Dân chủ - Cơm áo - Hoà bình.

Câu 51 Sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta:

A Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

B Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

C Cả ba nhiệm vụ trên

D Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước

Câu 52 Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972?

A 4 – 2 – 1 – 3

B 1 – 3 – 2 – 4

C Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt

Nam hóa chiến tranh"

D 2 – 4 – 1 – 3

E Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc trong 12 ngày đêm

F Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách "bình định" của chiến lược "Việt Nam hóa

chiến tranh"

G 3 – 2 – 1 – 4

H Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ

Câu 53 Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là làm thay đổi thành tố nào dưới đây?

A con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội

B mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

Trang 8

C chuyển hướng đi theo con đường tư bản chủ nghĩa

D lí tưởng của chủ nghĩa xã hội

Câu 54 Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai

hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là

A Đông Nam Bộ và Liên khu V.

B Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

C Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

D Tây Nam Bộ và Chiến khu D.

Câu 55 Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng

A lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.

B tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

C có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.

D đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.

Câu 56 Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt

Chiến tranh lạnh?

A Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.

B Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

C Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

D Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.

Câu 57 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến

tranh xâm lược Việt Nam?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

B Chiến dịch Đường 14-Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975.

C Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

Câu 58 Nội dung nào sau đây không phải là chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam

(12-1986)

A Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề, nhiều quy mô

B Phát triển nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với hai thành phần: nhà nước và tập thể

C Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

D Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường

Câu 59 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), nền

kinh tế Việt Nam

A có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu.

B có sự phát triển độc lập với nền kinh tế Pháp.

C có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.

D phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn.

Câu 60 Điểm nào dưới đây thể hiện Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) đã nhận thức đúng yêu cầu

khách quan của lịch sử dân tộc?

A Kiên quyết phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

B Chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực.

C Phát triển cơ sở đảng ở một số địa phương Bắc Kì.

D Đề cao binh lính người Việt trong quân đội Pháp.

Câu 61 Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh là:

Trang 9

A Ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại để mở rộng ảnh hưởng

B Trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng bảo an Liên Hợp quốc

C Cả hai nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới "hai cực"

D Là người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN

Câu 62 Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù trong giai đoạn cách mạng 1939 – 1945 là:

A phản động thuộc địa và tay sai

B phát xít Nhật

C thực dân, phong kiến

D đế quốc và phát xít

Câu 63 Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?

A Khởi nghĩa Bắc Sơn

B Binh biến Đô Lương

C Khởi nghĩa Ba Tơ

D Khởi nghĩa Nam Kì

Câu 64 Nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của cao trào cách mạng ở châu Âu trong những năm 1918

- 1923?

A Do đời sống của nhân dân các nước châu Âu khổ cực

B Sự áp đặt bóc lột của chính quyền các nước

C Do sự kêu gọi của chính phủ Liên Xô

D Do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất và thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga 1917

Câu 65 Yếu tố nào sẽ còn tiếp tục tạo ra sự đột phá và biến chuyển của cục diện thế giới trong tương lai?

A Sự hợp tác Nga – Mĩ

B Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật

C Sự vươn lên của Nhật Bản và Tây Âu

D Sự chạy đua vũ trang giữa Mĩ – Nga

Câu 66 Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) được kí kết giữa Việt Nam và Pháp không phải là một văn bản mang tính pháp lí quốc tế vì:

A Pháp không công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập, tự chủ

B Hiệp định chỉ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng.

C Hiệp định không công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viên riêng

D Hiệp định này do Chính phủ Việt Nam và Pháp kí riêng không có sự chứng kiến của đại diện các nước

Câu 67 Trong cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta đã lần lượt chọc thủng ba tuyến phòng thủ quan trọng của địch là:

A Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn

B Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên

C Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

D Đà Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn

Câu 68 Trong thời kỳ 1954-1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam

Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A “Đồng khởi” (1959-1960).

B Vạn Tường (1965).

C Tây Nguyên (3-1975).

D Mậu Thân (1968).

Trang 10

Câu 69 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đặt nhiệm vụ

nào lên hàng đầu?

A Chống quân phiệt Nhật.

B Chống đế quốc và tay sai.

C Chống đế quốc Pháp-Nhật.

D Chống phản động thuộc địa.

Câu 70 Trong thời gian 1919-1930, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm

A kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương.

B phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam.

C tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.

D thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.

Câu 71 Trong đông-xuân 1953-1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược

cho

A Hòa Bình.

B Plâyku.

C Xê nô.

D Điện Biên Phủ.

Câu 72 Trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945, bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là:

A Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Hải Dương

B Bắc Giang, Hải Dương, Huế, Hà Tĩnh

C Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

D Hà Tĩnh, Huế, Bắc Giang, Hà Nội

Câu 73 Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam

trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?

A Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.

B Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.

C Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.

D Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.

Câu 74 Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau chiến

tranh thế giới thứ hai là:

A Một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng

B Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận áp đặt quyền thống trị với các nước

bại trận

C Một trật tự thế giới có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa

D Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị,

bóc lột các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa

Câu 75 Loại hình chiến tranh nào của Mĩ sử dụng ở Việt Nam được tiến hành qua hai đời Tổng thống?

A Chiến tranh cục bộ

B Chiến tranh đơn phương

C Việt Nam hóa chiến tranh

D Chiến tranh đặc biệt

Câu 76 Ngày 6 – 6- 1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?

A Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

Ngày đăng: 17/04/2023, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w