1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử thpt môn lịch sử (2)

13 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử THPT môn Lịch sử (2)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Thị Xã Phú Thọ
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 135,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường THPT Thị xã Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 118 Câu 1 Tr[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ

Trường THPT Thị xã Phú Thọ

-(Đề thi có _ trang)

Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 118 Câu 1 Trong hiệp định Pari 1973 về chấp dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam, điều khoản nào có

ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam

A Nhân dân miền Nam Việt nam tự quyết định tương lai chính trị trị của họ thông qua cuộc Tổng

tuyển cử tự do không có sự can thiệp của nước ngoài

B Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm

soát và lực lượng chính trị

C Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

D Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấp dứt mọi hoạt động

quân sự chống miền Bắc Việt Nam

Câu 2 Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc (1947) là gì?

A Bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến

B Bộ đội chủ lực trưởng thành lên trong chiến đấu

C Loại khỏi vòng chiến đấu một lực lượng lớn sinh lực địch

D Làm thất bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh", buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài Câu 3 Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng

sản nào ở Việt Nam (1929)?

A Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương Cộng sản đảng.

B An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

C Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng.

D Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

Câu 4 Vai trò nào dưới đây gắn liền với tên tuổi của Nenxơn Manđêla?

A Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của thực dân Anh

B Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

C Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ănggôla

D Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Angiêri

Câu 5 Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

(1-10-1949) là

A làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.

B cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.

C làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.

D tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.

Câu 6 Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành

độc lập?

A Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

B Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

C Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.

Trang 2

D Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

Câu 7 "Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách

quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam" là nhận định của

A Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).

B Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

C Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

D Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).

Câu 8 Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì

A các nước phương Tây cấm vận.

B Mĩ tiến hành Chiến tranh lạnh.

C bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

D các thế lực phản động chống phá.

Câu 9 Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt

trận nào?

A Chính trị, quân sự

B Ngoại giao

C Quân sự

D Chính trị, ngoại giao

Câu 10 Yếu tố nào sẽ còn tiếp tục tạo ra sự đột phá và biến chuyển của cục diện thế giới trong tương lai?

A Sự chạy đua vũ trang giữa Mĩ – Nga

B Sự hợp tác Nga – Mĩ

C Sự vươn lên của Nhật Bản và Tây Âu

D Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật

Câu 11 Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp (1945-1954) là

A Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

B Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

C Chiến dịch Trung Lào năm 1953

D Chiến dịch biên giới thu – đông năm 1950

Câu 12 Trong thời gian 1919-1930, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm

A thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.

B kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương.

C tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.

D phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam.

Câu 13 Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được

đánh dấu bằng sự kiện

A Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.

B cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng.

C Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.

D Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.

Câu 14 Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu?

A Giai cấp tư sản bị phá sản

B Tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép

C Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất

D Thợ thủ công bị thất nghiệp

Trang 3

Câu 15 Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm

A phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

B tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

C trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.

D hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế.

Câu 16 Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng

12-1986)?

A Xây dựng nền dân chủ xãhội chủ nghia ̃

B Xây dưṇ g Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghiã

C Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tôc ̣

D Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

Câu 17 Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị,

bóc lột các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa

B Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận áp đặt quyền thống trị với các nước

bại trận

C Một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng

D Một trật tự thế giới có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa

Câu 18 Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936-1939 là

A chính quyền thực dân ở Đông Dương đẩy mạnh khai thác thuộc địa.

B Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.

C có nhiều đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng.

D hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi.

Câu 19 Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt

Chiến tranh lạnh?

A Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.

B Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.

C Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

D Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

Câu 20 Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại là

A Mĩ.

B Đức.

C Nhật Bản.

D Anh.

Câu 21 Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế

kỉ XX, trên thế giới xuất hiện xu thế

A hợp tác quốc tế.

B hợp tác khu vực.

C toàn cầu hóa.

D liên minh kinh tế.

Câu 22 Định ước Henxinki năm 1975 nhằm mục đích gì?

A Trao đổi về khoa học – kĩ thuật

B Giải quyết hòa bình ở Đông Dương

Trang 4

C Tạo ra cơ chế giải quyết vấn đề an ninh hòa bình ở châu Âu

D Tăng cường hợp tác giữa các nước về giáo dục, y tế

Câu 23 Nhân dân Việt Nam thực hiện một chiến lược cách mạng xã hội chủ nghĩa trong thời gian

A từ năm 1975 đến năm 2000.

B từ năm 1930 đến năm 1945.

C từ năm 1945 đến năm 1954.

D từ năm 1954 đến năm 1975.

Câu 24 Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn nhằm mục đích gì?

A Hợp tác quân sự

B Ký hồ ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi

C Hợp tác kinh tế

D Bàn giải quyết hậu quả của chiến tranh

Câu 25 Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là

A Khẩu hiệu "người cày có ruộng" trở thành hiện thực

B Đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến

C Đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn

D Giải phóng hoàn toàn nông dân khỏi ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến

Câu 26 Trong khoảng thời gian từ năm 1917 – 1927, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã lần lượt trải qua hoạt

động cách mạng ở những nước nào?

A Pháp, Liên Xô, Trung Quốc

B Pháp, Trung Quốc, Việt Nam

C Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam

D Pháp, Liên Xô, Việt Nam

Câu 27 Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1954 – 1975) là:

A sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm nòng cốt

B nhằm âm mưu dùng người Việt đánh người Việt

C âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong chiến lược "toàn cầu" của Mĩ

D sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt

Câu 28 Trong cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta đã lần lượt chọc thủng ba tuyến phòng thủ quan trọng của địch là:

A Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên

B Đà Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn

C Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

D Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn

Câu 29 Bản "Chương trình hành động" của Việt Nam Quốc dân đảng (được công bố năm 1929) nêu

nguyên tắc tư tưởng là

A Tự do - Bình đẳng - Bác ái.

B đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua.

C tiến hành cách mạng bằng sắt và máu.

D Tự do - Dân chủ - Cơm áo - Hoà bình.

Câu 30 Chiến thắng nào dưới đây của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng

nguỵ mà diệt" trên khắp miền Nam

A Chiến thắng Vạn Tường

B Chiến thắng Ấp Bắc

Trang 5

C Phong trào Đồng khởi

D Chiến thắng trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967

Câu 31 Những năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam xuất hiện hai khuynh hướng cách mạng là:

A vô sản và tư sản

B dân chủ tư sản và phong kiến

C phong kiến và vô sản

D vô sản và dân chủ tư sản

Câu 32 Vai trò chủ yếu của hội Việt Nam cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam là

A Tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng

B Tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng

C Truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam

D Truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam

Câu 33 Biến đổi to lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Từ các nước thuộc địa, phụ thuộc trở thành các nước độc lập

B Sự ra đời của tổ chức ASEAN

C Nhiều nước có tốc độ phát triển kinh tế cao

D Ngày càng mở rộng quan hệ đối ngoại

Câu 34 Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam

Việt Nam (1954-1975) là đều

A có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.

B dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.

C thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

D sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

Câu 35 Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" có điểm gì khác biệt cơ bản so với "Chiến tranh đặc biệt"?

A Lực lượng quân Mĩ đóng vai trò quan trọng nhất

B Lực lượng quân Mĩ và quân Đồng minh giữ vai trò quyết định

C Lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ giữ vai trò quyết định

D Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất

Câu 36 Điểm mới của hội nghị Ban chấp hành trung ương đảng cộng sản Đông Dương 5-1941 sơ với hội

nghị 11-1939 là:

A Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng bước ở Đông Dương

B Thành lập Mặt trận thống nhất rộng rãi chống đế quốc

C Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến

D Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô giảm tức

Câu 37 Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây

dựng

A một thể chế chính trị độc lập.

B nhà nước dân chủ kiểu mới.

C nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

D chế độ pháp quyền nhân dân.

Câu 38 Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào?

A Khởi nghĩa Nam Kì

B Khởi nghĩa Ba Tơ

C Binh biến Đô Lương

D Khởi nghĩa Bắc Sơn

Trang 6

Câu 39 Sự trỗi dậy của Liên minh châu Âu (EU) tác động như thế nào đến xu thế phát triển của thế giới

sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?

A Xu hướng thế giới đơn cực

B Xu hướng thế giới đa cực

C Xu hướng thế giới đa cực nhiều trung tâm

D Xu hướng thế giới hai cực

Câu 40 Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù trong giai đoạn cách mạng 1939 – 1945 là:

A đế quốc và phát xít

B phản động thuộc địa và tay sai

C phát xít Nhật

D thực dân, phong kiến

Câu 41 Trong các liên minh quân sự dưới đây, liên minh nào không phải do Mĩ lập nên?

A SEATO

B NATO

C VACSAVA

D CENTO

Câu 42 Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh là:

A Ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại để mở rộng ảnh hưởng

B Cả hai nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới "hai cực"

C Là người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN

D Trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng bảo an Liên Hợp quốc

Câu 43 Ban Thư ký là một trong sáu cơ quan chính của tổ chức nào dưới đây?

A Liên hợp quốc.

B Hội đồng tương trợ kinh tế.

C Tổ chức thống nhất châu Phi.

D Liên minh châu Âu.

Câu 44 Trong công cuộc khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp, mâu thuẫn giai cấp cơ bản của

xã hội Việt Nam là gì?

A Giai cấp công nhân, nông dân với đế quốc Pháp

B Giai cấp công nhân với đế quốc Pháp

C Giai cấp nông dân với địa chủ

D Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

Câu 45 Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai

hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là

A Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.

B Tây Nam Bộ và Chiến khu D.

C Đông Nam Bộ và Liên khu V.

D Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.

Câu 46 Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam

trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?

A Thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.

B Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.

C Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.

D Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.

Trang 7

Câu 47 Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên

Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì

A các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.

B đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.

C làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.

D đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.

Câu 48 Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi là

A Đội du kích Bắc Sơn.

B Trung đội Cứu quốc quân III.

C Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

D Việt Nam Giải phóng quân.

Câu 49 Mục đích của phát xít Nhật khi bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay là gì?

A Phát triển trồng cây công nghiệp

B Phá hoại nền nông nghiệp của nước ta

C Lấy nguyên liệu cần thiết phục vụ chiến tranh

D Phát triển công nghiệp

Câu 50 Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động

phong trào "Tuần lễ vàng" nhằm

A hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.

B giải quyết khó khăn về tài chính.

C phát triển kinh tế nông nghiệp.

D giải quyết căn bản nạn đói.

Câu 51 Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là

A chỉ chú trọng hoạt động quân sự.

B chỉ coi trọng hoạt động chính trị.

C chính trị quan trọng hơn quân sự.

D quân sự quan trọng hơn chính trị.

Câu 52 Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên

hợp quốc

A chính thức được công bố.

B được chính thức thông qua.

C chính thức có hiệu lực.

D được bổ sung, hoàn chỉnh.

Câu 53 Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau cách mạng tháng Tám (1945) là:

A Thực dân Pháp

B Thực dân Anh

C Trung Hoa dân quốc

D Phát xít Nhật

Câu 54 Từ năm 1979 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN như thế

nào?

A Quan hệ đối thoại

B Quan hệ đối đầu do bất đồng về chính trị

C Quan hệ hợp tác song phương

D Quan hệ đối đầu do vấn đề Campuchia

Trang 8

Câu 55 Vì sao chính quyền cách mạng được thành lập tại Nghệ An và Hà Tĩnh trong phong trào cách

mạng 1930 – 1931 được gọi là chính quyền Xô Viết?

A Vì đây là hình thức chính quyền cách mạng do giai cấp công nhân lãnh đạo

B Vì đây là chính quyền đầu tiên được thành lập ở huyện Xô viết

C Vì đây là hình thức mới của chính quyền theo kiểu Xô viết (Nga)

D Vì đây là hình thức nhà nước của những nước đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

Câu 56 Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là làm thay đổi thành tố nào dưới đây?

A lí tưởng của chủ nghĩa xã hội

B con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội

C chuyển hướng đi theo con đường tư bản chủ nghĩa

D mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

Câu 57 Để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh xâm lược Việt Nam, trong kế hoạch Đờ Lát đơ

Tátxinhi (1950) thực dân Pháp chú trọng

A tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

B đánh phá hậu phương kháng chiến bằng biệt kích, thổ phỉ.

C xây dựng phòng tuyến công sự bằng xi măng cốt sắt.

D tập trung xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

Câu 58 Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng

A tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

B đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.

C lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.

D có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.

Câu 59 Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa:

A Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới

B Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế

C Sử dụng chưa hiệu quả các nguồn vốn vay nợ

D Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập

Câu 60 Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972?

A 2 – 4 – 1 – 3

B Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc trong 12 ngày đêm

C 3 – 2 – 1 – 4

D 4 – 2 – 1 – 3

E Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt

Nam hóa chiến tranh"

F 1 – 3 – 2 – 4

G Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách "bình định" của chiến lược "Việt Nam hóa

chiến tranh"

H Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ

Câu 61 Quốc tế Cộng sản được thành lập vào thời gian nào?

A Tháng 4/1919

B Tháng 1/1919

C Tháng 3/1919

D Tháng 2/1919

Trang 9

Câu 62 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đặt nhiệm vụ

nào lên hàng đầu?

A Chống quân phiệt Nhật.

B Chống phản động thuộc địa.

C Chống đế quốc Pháp-Nhật.

D Chống đế quốc và tay sai.

Câu 63 Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) được kí kết giữa Việt Nam và Pháp không phải là một văn bản mang tính pháp lí quốc tế vì:

A Hiệp định chỉ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng.

B Pháp không công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập, tự chủ

C Hiệp định này do Chính phủ Việt Nam và Pháp kí riêng không có sự chứng kiến của đại diện các nước

D Hiệp định không công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viên riêng

Câu 64 Trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945, bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là:

A Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Hải Dương

B Hà Tĩnh, Huế, Bắc Giang, Hà Nội

C Bắc Giang, Hải Dương, Huế, Hà Tĩnh

D Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

Câu 65 Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương chuyển hướng chỉ đạo cách mạng trong những năm 1936 – 1939 là do:

A Tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi

B Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt

C Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa

D Đường lối nghị quyết của Quốc tế Cộng sản

Câu 66 Sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta:

A Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước

B Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

C Cả ba nhiệm vụ trên

D Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

Câu 67 Thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong quá trình thực hiện "chiến lược toàn cầu" là:

A Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949)

B Thắng lợi của cách mạng Cuba (1959)

C Thắng lợi của cách mạng Hồi giáo Iran (1979)

D Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1975)

Câu 68 Điểm khác biệt cơ bản giữa "Cương lĩnh Chính trị" (Nguyễn Ái Quốc) và "Luận cương Chính trị" (Trần Phú) là:

A Đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân

B Xác định lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam là liên minh công – nông

C Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

D Giải quyết đúng đắn nhiệm vụ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Câu 69 Sau thất bại trong chiến tranh Việt Nam, hành động của giới cầm quyền Mĩ là:

A chỉ theo đuổi chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

Trang 10

B từ bỏ "chiến lược toàn cầu"

C vẫn tiếp tục "chiến lược toàn cầu"

D chỉ theo đuổi chiến tranh lạnh chống Trung Quốc

Câu 70 Trong đông-xuân 1953-1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược

cho

A Plâyku.

B Điện Biên Phủ.

C Hòa Bình.

D Xê nô.

Câu 71 Loại hình chiến tranh nào của Mĩ sử dụng ở Việt Nam được tiến hành qua hai đời Tổng thống?

A Chiến tranh đặc biệt

B Chiến tranh cục bộ

C Chiến tranh đơn phương

D Việt Nam hóa chiến tranh

Câu 72 Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, tìm nguỵ mà diệt”?

A Chiến thắng Bình Giã.

B Chiến thắng Vạn Tường

C Chiến thắng Ba Gia

D Chiến thắng Ấp Bắc.

Câu 73 Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949) là mốc mở đầu cho

A quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

B sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ.

C thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á.

D chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á-Thái Bình Dương.

Câu 74 Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã

A chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

B mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

C tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

D cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.

Câu 75 Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở

miền Bắc Việt Nam là

A ra sức phát triển thương nghiệp.

B hoàn thành cải cách ruộng đất.

C khôi phục và phát triển kinh tế.

D tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.

Câu 76 Phong trào cách mạng 1930-1931 của nhân dân Việt Nam

A vô cùng quyết liệt, nhưng chỉ diễn ra ở nông thôn.

B có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

C mang tính thống nhất cao, nhưng chưa rộng khắp.

D diễn ra vô cùng quyết liệt, nhất là ở các thành thị.

Câu 77 Thắng lợi nào sau đây đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ta phát triển sang giai đoạn mới: Ta giành được quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?

A Việt Bắc 1947

B Biên giới 1950

C Tây Bắc 1952

Ngày đăng: 17/04/2023, 20:33

w