1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giáo trình hóa sinh chương 5 protein

34 1,4K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Protein
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Sinh
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ba ví dụ về chức năng của Protein+ Hầu hết các phản ứng hóa học trong cơ thể sống đều được xúc tác bởi enzyme + Một số loại Pr vận chuyển các chất trong cơ thể oxy, ion… +Thông tin vậ

Trang 1

 5.1.Vai trò của protein trong cơ thể sống

 5.2 Thành phần cấu tạo của Protein

 5.3.Axit amin- Đơn vị cấu tạo của protein

 5.4 Cấu tạo của protein.

 5.5 Tính chất của protein

 5.6 Phân loại protein

 5.7 Hàm lượng protein trong cơ thể

CHƯƠNG V

PROTEIN ( CHẤT ĐẠM)

Trang 2

Câu hỏi thảo luận

Anh chị biết gì về hợp chất

Protit ( protein, đạm…)

Trang 3

John Kendrew v i mô hình John Kendrew v i mô hình ớ ớ

protein đầ u tiên (Myoglobin)

protein đầ u tiên (Myoglobin)

Trang 4

 5.1 VAI TRÒ CỦA PROTEIN TRONG CƠ THỂ SỐNG

 Protein là hợp chất quan trọng của tất cả các cơ thể sống Trong tự nhiên có khoảng 10- 1000 tỷ loại

protein khác nhau Cơ thể người có khoảng 5 triệu loại protein khác nhau

 Protein tham gia nhiều chức năng của cơ thể sống

 + Chức năng cấu tạo

 + Chức năng xúc tác

 + Chức năng vận chuyển

 + Chức năng bảo vệ

 + Chức năng vận động

 + Chức năng điều hòa

 + Chức năng dinh dưỡng

Trang 5

Protein tham gia cấu trúc màng tế bào

Trang 6

Hemoglobin cấu tạo từ 4 phân tử Protein

Trang 7

Ba ví dụ về chức năng của Protein

+ Hầu hết các phản ứng hóa học

trong cơ thể sống đều được xúc

tác bởi enzyme

+ Một số loại Pr vận chuyển các

chất trong cơ thể (oxy, ion…)

+Thông tin vận chuyển như các

loại hoocmon…

Alcohol dehydrogenase oxy hóa alcohol thành aldehyde hoặc xeton

Hemoglobin vận chuyển oxy

Inzulin kiểm soát

số lượng đường trong máu

Chức năng của protein

Trang 8

 Mỗi phân tử protit đều có thành phần cấu tạo nhất định,

không giống nhau Tất cả các phân tử protit đều được tạo thành từ 5 nguyên tố : nitơ, cacbon, oxy, hydro và lưu

huỳnh Hàm lượng của chúng biến đổi: cacbon từ 51-55%, oxy 21,5-23,5%, hydro 6-7%, nitơ 15-17,6%, lưu huỳnh

0,3-2,5% Chỉ một số loại axit amin có lưu huỳnh

( methionin, xystein), mà số lượng các loại axit amin này

trong các phân tử protit là rất khác nhau

 Hàm lượng trung bình của nitơ trong protit khoảng 16%,

qua đó chúng ta có thể tính được hàm lượng protit thông qua hàm lượng nitơ đi vào và đi ra khỏi cơ thể Để tính

toán ta lấy lượng nitơ của thức ăn và của các sản phẩm trao đổi chất nhân với hệ số 6,25 ( 100: 16 = 6,25 ) Ví dụ : 15

g nitơ của sản phẩm trao đổi chất cuối cùng tương ứng với 93,75g protit tiêu hao

 Trong thành phần của một số protit có cả photpho, sắt,

đồng, kẽm, iot và một số nguyên tố khác nhưng với hàm

lượng thấp

Trang 9

5.3 AXIT AMIN- ĐƠN VỊ CẤU TẠO CỦA PROTEIN

Axit amin có thể được xem như một axit hữu cơ, mà trong gốc cacbon có 1 hoặc 2 nguyên tử hydro được thay thế bằng nhóm amin Axit amin của protit là dạng α -axit amin, một nhóm amin nhất thiết phải gắn với một nguyên tử cacbon trong liên kết với nhóm chức cacboxyl ( nằm ở vị trí α ) Tất cả các axit amin được phân biệt nhờ đặc tính của gốc R Gốc R có thể là mạch thẳng hay mạch vòng Trong thành phần cấu tạo của gốc cacbon có thể có thêm nhóm chức cacboxyl hoặc nhóm amin thứ hai Ngoài ra cũng

có những nhóm chức khác như chức rượu (xerin, treonin), nhóm sunfuhydrin ( xystein ), nhóm metyl ( methionin).

Một số axit amin được tìm thấy trong cơ thể nhưng chúng không tham gia vào cấu tạo phân tử protit (ocnitin, xitrulin) Có những axit amin (oxiprolin, xystin ) được tạo ra axit amin khác ( prolin, xystein) sau khi tham gia vào thành phần protit.

Trang 10

Axit amin : Đơn vị cơ bản của protein

Sự khác nhau của gốc R xác định 20 loại axit amin khác nhau

Trang 11

Công thức cấu tạo chung của axit amin là RCH(NH 2 )COOH

Có thể thấy cấu tạo như sau :

C

C R

O O

N H

H H

Trang 12

Threonine

Cysteine

Methionine

Trang 13

Aspartic Axit Asparagine

Glutamic axit

Glutamin

Trang 14

Lysine

Histidine

Trang 15

Glycine Alanine

Valine

Leucine

Isoleucine

Trang 16

Phenylalanine Tyrosine

Tryptophan

Proline

Trang 17

Glutamine (Q)

Asparagine (N)

Tryptophan (W) Phenylalanine (F)

Cysteine (C)

Proline (P)

Leucine (L) Isoleucine (I)

Valine (V) Alanine (A)

Histidine (H) Lysine (K)

Tyrosine (Y)

Arginine (R)

White: Hydrophobic, Green: Hydrophilic, Red: Acidic, Blue: Basic

20 Loại axit amin

Trang 18

Chuỗi axit amin được gọi là cấu trúc bậc một

Liên kết peptit Liên kết peptit

Trang 19

5.4 Cấu trúc của protein

Trang 20

Cấu trúc của protein

Trang 21

Alpha Helix

Trang 22

Cấu trúc bậc ba của protein

Trang 23

Hemoglobin

Trang 24

 5.5 TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN

+ Do có chứa nhóm cacboxyl và nhóm amin nên protein

có tính chất lưỡng tính, tùy theo tính chất của môi

trường mà phân tử protein có tính chất khác nhau

+ Các phân tử Pr thường mang điện tích do đó có thể sử dụng phương pháp điện di để nghiên cứu protein

+ Protein có phân tử lượng cao, ưa nước, có khả năng tan trong nước và dung dịch muối có nồng độ xác định

đo đó có thể xác định hàm lượng của chúng

+ Dung dịch keo của protein có độ nhớt cao, không đi

qua được các màng bán thấm

+ Có khả năng kết hợp với ion H+và OH- nên prôtein

tham gia vào các hệ đệm trong máu và các tổ chức trong

cơ thể

Trang 25

 5.6 PHÂN LOẠI PROTEIN

 + Protein đơn giản

có trọng lượng phân tử không cao (5000-20.000 ),

có tính kiềm vì trong thành phần có nhiều axit amin có 2 nhóm amin Histon trong hoạt động chức năng liên kết với acid nucleic.

vật, có phân tử lượng 35.000-70.000 Albumin tan mạnh trong nước và trong dung dịch NaCl, Na2SO4, không tan trong dung dịch bão hoà (NH4)2SO4, có hoạt tính cao trong điện trường Albumin quyết định áp suất thẩm thấu trong máu

Trang 26

+ Protein đơn giản

 * Globulin có phân tử lương cao (150.000), có nhiều trong máu, không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch NaCl Một số globulin liên kết với lipit, sắt, đồng, tham gia vào cơ chế phức tạp của quá trình

đông máu và các phản ứng đề kháng sinh học

 * Prolamin và proteinoic là loại protit phổ biến ở thực vật, có hàm lượng rất cao trong hạt ngũ cốc Các loại protit này tham gia trong thành phần của các loại

thực phẩm Proteinoic gặp trong mô xương, sụn

xương và tóc, chúng đặc trưng bởi tính không tan

trong nước, acid và bazơ loãng, không bị tiêu hoá bởi các men tiêu hoá, thuộc nhóm protit dạng sợi và

hàm lượng prolin cao

 Protit đơn giản cũng bao gồm cả fibrinogen máu,

protit co rút cơ, rất nhiều men và nhiều loại khác

Trang 27

+ Protein phức tạp

 Protit phức tạp được tạo thành từ hai phần : phần protit và

phần phi protit được gọi là nhóm phụ

Cromoproteit là protit máu do kết hợp giữa protit và các hợp chất hữu cơ khác nhau Cromoproteit co hoạt tính sinh học cao

do đó có thể tham gia vào quá trình vận chuyển oxy, tham gia quá trình oxy hoá, quá trình tiếp thu ánh sáng Nhóm bổ sung trong phân tử cromoproteit có thể là porfirin liên kết với nguyên

tử sắt hemoproteit hoặc izolaxazin.

 Hemoproteit bao gồm hemoglobin (Hb) - là chất cơ bản vận

chuyển oxy từ phổi đến tế bào và khí cacbonic từ tế bào đến phổi Hemoglobin ở trong hồng cầu của máu, mỗi hồng cầu có khoảng 280 triệu phân tử hemoglobin Nó bao gồm phần protit

là globin và phần phi protit là 4 nhóm của hem Globin cấu tạo

từ 4 mạch polypepti, có tất cả là 574 axit amin, globin quy định tính đặc trưng của loài Hem tạo cho máu có màu đỏ và khả năng liên kết với oxy Hem cấu tạo giống nhau ở tất cả mọi

người và động vật

Trang 28

 Thuộc nhóm Cromoproteit chứa sắt còn

có myoglobin và các men chứa sắt

tham gia trong các phản ứng oxy hoá

( xitocrom, catalaza, peroxydaza ).

 Flavoproteit chứa nhóm phụ là dẫn xuất của vitamin B2 Flavoproteit có tronh

thành phần của men oxydoreductaza có

ý nghĩa rất lớn

Trang 29

+ Protein phức tạp

nucleic Nucleproteit được chia làm 2 nhóm : nhóm chứa riboza và nhóm chứa dezoxyriboza

phụ là các lipit Lipoproteit tham gia vào cấu tạo màng tế bào, tổ chức bên trong tế bào và vỏ bọc sợi thần kinh Trong huyết thanh lipoproteit ở trạng thái độc lập Chúng thực hiện chức năng vận chuyển lipit.

Trang 30

Photphoproteit ngoài axit amin còn có axit photphoric liên kết với các nhóm hydroxyl của xerin và treonin bằng liên kết ete Photphoproteit là chất dinh dưỡng quan trọng của cơ thể đang phát triển và có nhiều trong sữa, trứng Một

số men cũng thuộc nhóm photphoproteit ( pepxin, photphoglucomutaza).

Trang 31

Glycoproteit có trong thành phần cấu tạo gluxit hoặc dẫn xuất của chúng : manoza, galactoza, hexozamin, axit glucuronic và các chất khác Rất nhiều protit của mô liên kết, heparin, muxin cũng thuộc glycoproteit Glycoproteit trong máu tham gia vào các phản ứng đề kháng sinh học, một số là hocmon hoặc men Glycoproteit quyết định nhóm máu ở người

Metalloproteit chứa các ion của một vài kim loại Metalloproteit chứa sắt (feritin, .) thực hiện chức năng vận chuyển và lưu giữ sắt trong cơ thể Ngoài ra còn có các protit chứa đồng, magie, kẽm chúng tham gia vào thành phần cấu tạo các men.

Trang 32

 5.7 HÀM LƯỢNG CỦA PROTEIN TRONG CƠ THỂ

Mô của động vật có hàm lượng protit

cao nhất, trong thực vật hàm lượng ít hơn Nhiều nhất là ở hạt ngũ cốc ( 10-13%), đậu tương ( 20-35%), trong rễ và củ ăn được

( 3%) và ít nhất là trong lá.

Trang 33

 Trong các cơ quan và tổ chức cơ thể

người , hàm lượng protit dao động từ 14-84% trọng lượng khô Giàu protit

nhất là phổi, lách, thận, mặc dù phần lớn protit tập trung ở cơ vân, xương và

da Protit trong cơ thể cấu tạo đặc

trưng và đa dạng, chúng thực hiện các chức năng sinh học riêng biệt.

Trang 34

Thank ….you

Ngày đăng: 14/05/2014, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w