1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử thpt môn vật lí (19)

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử thpt môn vật lí (19)
Trường học Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 163,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 108 Câu 1[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ

Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ

-(Đề thi có _ trang)

Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 108 Câu 1 Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế

kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thòi đại sâu sắc?

A Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).

B Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

C Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972).

D Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954).

Câu 2 Trong Cách mạng tháng Tám 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi lại có ý nghĩa quyết định

nhất vì đây là nơi

A có nhiều thực dân, đế quốc.

B tập trung các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.

C có đông đảo quần chúng giác ngộ cách mạng.

D đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng.

Câu 3 Nhân tố quyết định dẫn đến sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước

B Áp dụng các thành tựu khoa học

C Chi phí cho quốc phòng thấp

D Con người

Câu 4 Hội nghị Ban Chấp hành Trung uơng Đảng Cộng sản Đông Duơng (7 - 1936) xác định nhiệm vụ

trực tiếp, truớc mắt của cách mạng là gì?

A Lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc.

B Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

C Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến.

D Đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân.

Câu 5 Trong giai đoạn 1950 - 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập đánh dấu

thời kì

A Thực dân hóa trên phạm vi thế giới

B Khủng hoảng của chủ nghĩa thực dân

C Phi thực dân hóa trên phạm vi thế giới

D Thức tỉnh của các dân tộc thuộc địa

Câu 6 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A bị suy giảm nghiêm trọng vì gánh nặng chi phí quân sự, chạy đua vũ trang.

B bị suy thoái nghiêm trọng do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai.

C phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ hai thế giới (sau Liên Xô).

D phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

Câu 7 Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy: Hậu phưong của

chiến tranh nhân dân

A Không thể phân biệt rạch ròi vói tiền tuyến chỉ bằng yếu tố không gian.

Trang 2

B Là đối xứ của tiền tuyến, thực hiện nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến.

C Luôn ở phía sau và bảo đảm cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.

D Ở phía sau và phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian,

Câu 8 Theo nội dung Hiệp định Giơnevơ, cách mạng nước ta gặp phải khó khăn gì?

A Mĩ được thay chân Pháp quản lý Đông Dương.

B Pháp chưa rút khỏi nước ta.

C Đất nước tạm thời chia cắt làm hai miền Nam – Bắc.

D Chỉ mới giải phóng được miền Nam.

Câu 9 Bước vào Đông – Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp, Mĩ là

A giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

B giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

C giành thắng lợi quân sự để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

D giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

Câu 10 Chiến dịch Biên giới (thu - đông 1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam đều

nhằm

A Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực đối phưong.

B Làm cho quân Pháp phải phân tán lực lượng để đối phó.

C Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp.

D Giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường.

Câu 11 Tổ chức nào dưới đây đã cổ vũ mạnh mẽ cho sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

(ASEAN)?

A Cộng đồng châu Âu (EC)

B Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU)

C Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

D Liên minh châu Âu (EU)

Câu 12 Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tác động như thế nào đến

quan hệ quốc tế?

A Trật tự nhiều trung tâm ra đòi.

B Trật tự đon cực được xác lập.

C Trật tự đa cực được thiết lập.

D Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

Câu 13 Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế

kỷ XX có sự khác nhau về

A Tư tưởng.

B Tầng lóp lãnh đạo.

C Phưong pháp.

D Mục đích,

Câu 14 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại là

A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

B Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi

C Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ

D Tạo ra các công cụ sản xuất mới

Câu 15 Tại sao Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 05/1941 lại chủ trương thành lập Mặt trận Việt

Nam độc lập đồng minh?

A Vì muốn giúp việc thành lập mặt trận ở các nước Lào và Camphuchia.

Trang 3

B Vì muốn giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

C Vì muốn tập hợp đoàn kết các lực lượng yêu nước chống kẻ thù chung.

D Vì để chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang.

Câu 16 Cuộc Tiến công chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã

A làm cho Mĩ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm

lược Việt Nam

B làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Giơnevơ.

C buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.

D làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng bị động, phân tán Câu 17 Cống hiến to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919-1925 là

A xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân các nước thuộc địa.

B chuẩn bị cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam.

C truyền bá tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin về nước.

D tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

Câu 18 Trong những năm 1991 - 2000, nước Mỹ có vai trò chi phối

A Các công ty xuyên quốc gia trên thế giới

B Tất cả các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới

C Tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới

D Hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế

Câu 19 Sự kiện nào dưới đây được xem là khởi đầu cho Chiến tranh lạnh

A Sự ra đời của Tồ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dưong

B Sự ra đời của Hội đồng tuơng trợ kinh tế

C Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman tại Quốc hội Mĩ

D Mĩ triển khai kế hoạch Mácsan, viện trợ kinh tế cho Tây Âu

Câu 20 Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa gì?

A Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

B Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị - quân sự.

C Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

D ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

Câu 21 Tổ chức nào đã ra đời ở châu Âu trong năm 1951?

A Cộng đồng kinh tế châu Âu

B Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

C Cộng đồng than - thép châu Ãu

D Cộng đồng châu Âu

Câu 22 Sự phát triển nhanh chóng của khoa học - kı ̃ thuật hiện đại dẫn đến hiện tượng gì?

A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

B Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

C Sự bùng nổ thông tin

D Đầu tư vào khoa học cho lãi cao nhất

Câu 23 Dựa trên cơ sở nào khẳng định Pháp là kẻ thù nguy hiểm nhất của ta sau Cách mạng tháng Tám

1945?

A Đêm 22 rạng 23/9/1945, với sự giúp sức của Anh, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

Trang 4

B Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để

Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội

C Ngày 6/9/1945, Anh đến Sài Gòn, yêu cầu ta giải tán lực lượng vũ trang, thả tù binh Pháp do Nhật

giam giữ sau 9/3/1945 và trang bị vũ khí cho chúng

D Ngày 02/9/1945, thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn đang tổ chức chào mừng

“Ngày Độc lập”

Câu 24 Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế

kỷ XX)?

A Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe.

B Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu.

C Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ.

D Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.

Câu 25 Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng

Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.

B Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa,

C Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.

D Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.

Câu 26 Thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông 1953 thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động

ở đâu?

A Tây Nguyên.

B Nam Đông Duong.

C Đồng bằng Bắc Bộ.

D Tây Bắc.

Câu 27 An Nam Cộng sản đảng ra đời (8 - 1929) từ sự phân hóa của

A Đảng Lập hiến.

B Tân Việt Cách mạng đảng.

C Việt Nam Quốc dân đảng.

D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Câu 28 Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào đâu?

A Đông Nam Bộ.

B Quảng Trị.

C Nam Trung Bộ.

D Tây Nguyên.

Câu 29 Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã mang lại ý nghĩa gì đối với sự nghiệp

cách mạng nước ta sau khi ta thực hiện quyết tâm “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?

A Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, mở rộng quan hệ quốc tế, đưa nhân dân chính

thức làm chủ đất nước

B Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

C Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo vệ tổ quốc, đưa nhân dân

chính thức làm chủ đất nước

D Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước,

tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc

Câu 30 Cuôc chiên đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19 - 12 - 1946 đến ngày 17 - 2 - 1947) đã

Trang 5

A Giải phóng đuợc một địa bàn chiến luợc quan trọng.

B Tiêu diệt đuợc một bộ phận sinh lực của quân Pháp,

C Đẩy quân Pháp rơi vào tình thế phòng ngự bị động.

D Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

Câu 31 Từ năm 1952 đến năm 1973, khoa học - kỹ thuật và công nghệ của Nhật Bản chủ yếu tập trung

vào lĩnh vực

A Công nghiệp quốc phòng,

B Sản xuất ứng dụng dân dụng.

C Khoa học co bản.

D Chinh phục vũ trụ.

Câu 32 Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay

A Sự hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

B Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

C Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia

D Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn

Câu 33 Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên

Xô và Đông Âu sụp đổ?

A Chậm sửa chữa những sai lầm.

B Không chịu cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị.

C Các thê lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá.

D Tiến hành cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị phù hợp, kịp thời.

Câu 34 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng được xem là

A Đại hội thống nhất đất nước.

B Đại hội kháng chiến kiến quốc.

C Đại hội kháng chiến thắng lợi.

D Đại hội mở đầu công cuộc đổi mới.

Câu 35 Vì sao nói cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là một cuộc đụng đầu lịch sử?

A Vì đây là một cuộc chiến tranh phản ánh tập trung những mâu thuẫn cơ bản của thời đại.

B Vì đây là cuộc đấu tranh của một dân tộc nhược tiểu chống lại một đế quốc số 1 thế giới.

C Vì đây là một cuộc chiến tranh kéo dài, ác liệt với quy mô lớn chống lại một nước đế quốc hùng

mạnh

D Vì đây là một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, thực hiện giải phóng dân tộc,

thống nhất đất nước đầu tiên giành thắng lợi

Câu 36 Mĩ đã giữ vị trí về kinh tế - tài chính như thế nào trên thế giới trong khoảng 20 năm đầu sau

chiến tranh thế giới thứ hai?

A Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

B Trung tâm kinh tế - tài chính lớn trên thế giới

C Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

D Một trong những trung tâm kinh tế -tài chính lớn của thế giới

Câu 37 Những chính sách của triều đình nhà Nguyễn vào giữa thế kỷ XIX đã

A làm cho sức mạnh phòng thủ của đất nước bị suy giảm.

B trở thành nguyên nhân sâu xa để Việt Nam bị xâm lược,

C làm cho Việt Nam bị lệ thuộc vào các nước phưong Tây.

D đặt Việt Nam vào thế đối đầu với tất cả các nước tư bản.

Trang 6

Câu 38 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến

tranh xâm lược?

A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

B Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

Câu 39 Thắng lợi nào đã đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” của Mỹ

A Chiến thắng Ấp Bắc

B Chiến thắng Bình Giã

C Chiến thắng Vạn Tường

D Chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

Câu 40 Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận "Điện Biên Phủ trên không" là

A đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.

B đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

C buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.

D buộc Mĩ kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

Câu 41 Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế các nước Tây

Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước

B áp dụng có hiệu quả những thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật

C dựa vào viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Macsan”

D tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển

Câu 42 Sự thất bại của các khuynh huớng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu

thế kỷ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải

A Thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến.

B Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

C Tìm ra con đuờng cứu nuớc mới cho dân tộc.

D Xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc.

Câu 43 Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

A Tăng cường hợp tác vói các nước châu Âu

B Liên minh chặt chẽ với Mĩ

C Tăng cường hợp tác với các nước châu Á

D Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu

Câu 44 Để thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới Mĩ đã triển khai

A Chiến lược Cam kết và mở rộng

B Chiến lược toàn cầu

C Kế hoạch Macsan

D Học thuyết Rigan

Câu 45 Chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc khi nào

A Liên bang Xô viết tan rã, trật tự hai cực Ianta sụp đổ

B Chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đòng Âu tan rã

C Tổ chức Hiệp ưóc Vacsava bị giải thể

D Mĩ và Liên Xô đã được thỏa thuận về cắt giảm vũ khí chiến lược

Câu 46 Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Viêt Nam chủ trương

thực hiện chính sách đối ngoai

Trang 7

A Hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

B Hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế.

C Hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa.

D Hòa bình, hữu nghị, trung lập.

Câu 47 Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành

A Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

B Siêu cường tài chính số một thế giới

C Cường quốc chính trị của thế giới

D Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

Câu 48 “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) là bản chỉ thị của

A Tổng bộ Việt Minh.

B Ban Thuòng vụ Trung uong Đảng Cộng sản Đông Duơng.

C Ban Chấp hành Trung uong Đảng Cộng sản Đông duơng.

D Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

Câu 49 Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968), Mỹ không

nhằm thực hiện âm mưu

A Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dụng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

B Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.

C Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.

D Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

Câu 50 Phong trào 1930-1931 bùng nổ và chính quyền Xô Viết thành lập đã khẳng định được điều gì?

A Sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.

B Đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân

C Đường lối đúng đắn của Đảng và sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.

D Sự trưởng thành của giai cấp công nhân.

Câu 51 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại là

A Yêu cầu sản xuất các loại vũ khí mới, hiện đại

B Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất

C Do tình trạng bùng nổ của dân số thế giới

D Do sự vơi cạn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Câu 52 Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không nhằm mục tiêu cơ

bản nào?

A Dùng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, chi phối các nước đồng minh của Mĩ.

C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

D Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

Câu 53 Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là gì?

A Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.

B Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được

nâng cao

C Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh để đấu tranh chống Pháp giành độc lập dân

tộc

D Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

Câu 54 Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi?

Trang 8

A Cách mạng An-giê-ri giành thắng lợi.

B Sự ra đời của nhà nước Dim-ba-bu-ê và Na-mi-bi-a.

C Nước Cộng hòa Nam Phi được thành lập.

D Cách mạng Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la thắng lợi.

Câu 55 Khoa học - kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực

A Công nghệ phần mềm

B Công cụ sản xuất mới

C Chinh phục vũ trụ

D Sản xuất ứng dụng dân dụng

Câu 56 Tháng 6 - 1912, Phan Bội Châu và những người củng chí hướng thành lập tổ chức nào dưới đây?

A Hội Phục Việt.

B Hội Duy tân.

C Việt Nam nghĩa đoàn.

D Việt Nam Quang phục hội.

Câu 57 Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945?

A Cách mạng dân tộc dân chủ

B Cách mạng dân chủ nhân dân

C Cách mạng vô sản.

D Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Câu 58 Hội nghị nào đã xác định hình thái khởi nghĩa của cách mạng tháng Tám là đi từ khởi nghĩa từng

phần tiến lên tổng khởi nghĩa?

A Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 05/1941.

B Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 04/1945.

C Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939.

D Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 08/1945.

Câu 59 Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt

nhà nước ở Việt Nam sau đại thắng Xuân 1975?

A Tạo những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ đối ngoại.

B Tạo những điều kiện thuận lợi để đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

C Tạo điều kiện chính trị co bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

D Tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 60 Nội dung nào đúng nhất về viêc xác định lực lượng cách maṇg của phong trào 1936 – 1939?

A Mọi người Việt Nam có lòng yêu nước.

B Chủ yếu là công nhân và nông dân.

C Đông đảo các giai cấp, tầng lớp và những người Pháp tiến bộ ở Đông Dương.

D Công nhân và nông dân.

Câu 61 Đặc điểm nổi bật nhất của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

A Vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới

B Đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới

C Phát triển nhanh nhưng không ổn định

D Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt

Câu 62 Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã:

A Chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với Mĩ và các nước

Đồng minh

Trang 9

B Đánh dấu bước phát triển vượt bậc c ủa Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân nguyên

tử

C Đánh dấu bước phát triển nhanh chống của KH – KT phá vở thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

D Chứng tỏ KH – KT quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đã đạt tới đỉnh cao.

Câu 63 Trong các nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930-1931, nguyên nhân nào quan trọng

nhất?

A Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến.

B Do tác động của khủng hoảng kinh tế 1929-1933, đời sống nhân dân ta vô cùng cơ cực.

C Mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.

D Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp đẫm máu phong

trào cách mạng

Câu 64 Nền kinh tế Nhật Bản đạt tới sự phát triển “thần kì” trong những năm

A 1973- 1991

B 1952- 1960

C 1960- 1973

D 1952- 1973

Câu 65 Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX đến nay, cuộc cách mạng nào giữ vị trí then chốt đối với

sự phát triển của thế giới?

A Cách mạng chất xám

B Cách mạng khoa học công nghệ

C Cách mạng công nghiệp

D Cách mạng xanh trong nông nghiệp

Câu 66 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước là gì?

A Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thống nhất nước nhà.

B Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, thống nhất nước nhà.

C Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

D Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện thống

nhất nước nhà

Câu 67 Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng

trước những khó khăn, thử thách nào?

A Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

B Các đảng phái trong nuớc đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

C Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

D Quân Pháp trở lại Đông Duong theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

Câu 68 Ý nghĩa quan trọng nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

A Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

B Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

C Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp và đường lối lãnh đạo cách mạng.

D Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của cách mạng Việt Nam.

Câu 69 Năm 1967, tổ chức nào sau đây được thành lập ở châu Âu

A Cộng đồng châu Âu (EC)

B Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

Trang 10

C Cộng đồng than thép châu Âu

D Liên minh châu Âu (EU)

Câu 70 Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào dưới đây đã phản đối việc trang bị vũ khí hạt

nhân cho Cộng hòa Liên bang Đức

A Thụy Điển

B Phần Lan

C Anh

D Pháp

Câu 71 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai nước Xô - Mĩ chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh là gì

A Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô - Mĩ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt

B Liên hợp quốc yêu cầu chấm dứt

C Nhân dân hai nước phản đối

D Nhân dân các nước thuộc địa phản đối

Câu 72 Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước

mắt của nhân dân Việt Nam là

A Phát xít Nhật.

B Bọn Việt gian.

C Thực dân Pháp.

D Trung Hoa Dân quốc.

Câu 73 "Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu

làm nô lệ" được trích trong văn bản nào?

A Chỉ thị toàn dân kháng chiến

B Tuyên ngôn độc lập.

C Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng

D Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

Câu 74 Ngày 6-6-1969 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?

A Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

B Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

C Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam ra đời.

D Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

Câu 75 Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây

A Phát triển không ổn định.

B Phục hồi và phát triển trở lại.

C Khủng hoảng suy thoái

D Phát triển nhanh chóng

Câu 76 Luận cưong chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dưong không đưa ngọn cờ dân

tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp là do

A Đánh giá chưa đúng khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sản dân tộc.

B Chịu sự chi phối của tư tưởng hữu khuynh từ các đảng cộng sản trên thế giới.

C Chưa xác định được mâu thuẫn co bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa.

D Chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dưong thuộc địa.

Câu 77 Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

A Nhật Bản

B Mĩ

C Trung Quốc

Ngày đăng: 17/04/2023, 20:16

w