Sở GD&ĐT Tỉnh Hà Nam Trường Phủ Lý (Đề thi có trang) THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 118 Câu 1 Chiến dịch phản công giành[.]
Trang 1Sở GD&ĐT Tỉnh Hà Nam
Trường Phủ Lý
-(Đề thi có _ trang)
THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 118 Câu 1 Chiến dịch phản công giành thắng lợi đầu tiên của quân và dân ta trong kháng chiến chống thực
dân Pháp là
A chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952.
B chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.
C chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
D chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Câu 2 Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những quốc gia sản xuất phần mềm lớn
nhất thế giới?
A Cách mạng trắng.
B Cuộc cách mạng xanh.
C Cách mạng công nghệ
D Cách mạng chất xám.
Câu 3 Điểm then chốt của kế hoạch Nava là
A tập trung binh lực, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.
B giành thắng lợi quân sự để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
C lập hành lang Đông - Tây để bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
D xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
Câu 4 Yếu tố quyết định để Đảng Cộng sản Đông Dương tạm gác khẩu hiệu “Cách mạng ruộng đất”
trong giai đoạn 1939 - 1945 là
A tập hợp rộng rãi các lực lượng trong mặt trận dân tộc thống nhất.
B phân hóa, cô lập kẻ thù tiến tới đánh đổ chúng.
C giải quyết quyền lợi dân tộc trước quyền lợi giai cấp.
D nhằm lôi kéo tầng lớp trung, tiểu địa chủ tham gia cách mạng.
Câu 5 Điện Biên Phủ trở thành điểm quyết chiến chiến lược giữa ta và địch vì
A Điện Biên phủ là trung tâm điểm của kế hoạch NaVa.
B Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương.
C Điện Biên Phủ là hi vọng cuối cùng để kết thúc chiến tranh trong danh dự của Pháp
D Điện Biên Phủ là một pháo đài không thể công phá của Pháp.
Câu 6 Điểm khác biệt quan trọng nhất trong nguyên nhân phát triển của Nhật Bản so với Mỹ và Tây Âu
là
A con người được coi là vốn quý nhất.
B nhà nước có vai trò rất lớn trong quản lí điều tiết.
C chi phí quốc phòng thấp.
D áp dụng thành tựu của khoa học kĩ thuật.
Câu 7 “Hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa” Đó
là nội dung quan trọng được đề ra trong hội nghị nào?
A Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8/1945.
Trang 2B Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 5/1941.
C Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 4/1945.
D Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939.
Câu 8 Mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà
Nội, Hải Phòng và một số thành phố cuối năm 1972 là gì?
A Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.
B Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
D Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở cả hai miền đất nước.
Câu 9 Bài học quan trọng được rút ra từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm1954 đối với
Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay là
A tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực.
B đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc các nước lớn.
C đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại.
D tranh thủ các nước lớn để đấu tranh.
Câu 10 Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai được gọi là khoa học - công nghệ vì
A chủ yếu diễn ra về công nghệ.
B tìm ra được những nguồn năng lượng mới.
C công nghệ trở thành cốt lõi.
D bắt đầu từ sự ra đời của máy tính điện tử.
Câu 11 Sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28 - 2 - 1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa đã có chủ trương gì?
A Hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với Pháp.
B Phát động nhân dân chống cả quân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
C Hòa hoãn với Pháp để tập trung lực lượng đánh quân Trung Hoa Dân quốc.
D Thương lượng với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung lực lượng đánh Pháp.
Câu 12 “Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô
dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh” Đó là thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam?
A Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).
C Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
D Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954).
Câu 13 Luận cương chính trị (10/1930) có điểm gì khác so với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
(2/1930)?
A Nhiệm vụ đánh đổ phong kiến và đế quốc, động lực là giai cấp công nhân và nông dân.
B Đảng Cộng sản – đội tiên phong của giai cấp vô sản - lãnh đạo cách mạng.
C Cách mạng nước ta là một bộ phận của cách mạng thế giới.
D Xác định tính chất cách mạng: cách mạng tư sản dân quyền và tiến lên xã hội chủ nghĩa
Câu 14 Trong giai đoạn 1951 – 1953, sự kiện chính trị nào có tác dụng đưa cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp tiến lên?
A Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất.
C Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.
D Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh và Liên Việt.
Trang 3Câu 15 Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới là nhờ tiến
hành
A Cách mạng chất xám.
B Cách mạng trắng.
C Cách mạng xanh.
D Cách mạng công nghệ thông tin.
Câu 16 Điểm khác nhau cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng giữa Cương lĩnh chính trị (2 -
1930) và Luận cương chính trị (10 - 1930) thể hiện ở nội dung nào?
A Xác định nhiệm vụ và lực lượng tham gia.
B Lực lượng tham gia và phương pháp cách mạng.
C Giai cấp lãnh đạo và phương pháp cách mạng
D Xác định nhiệm vụ và giai cấp lãnh đạo.
Câu 17 Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng giải
phóng hoàn toàn miền Nam
A trước mùa mưa năm 1975.
B trong năm 1975.
C trong hai năm 1975 và 1976.
D trong năm 1976.
Câu 18 Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị
sớm nhất cả nước là
A Bắc Giang, Hà Nội, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
B Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Huế.
C Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
D Bắc Giang, Hải Dương, Nghệ An, Quảng Nam.
Câu 19 Nguyên nhân chủ yếu để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
gì?
A Để nhận viện trợ của Mĩ.
B Cùng Mĩ chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
C Giúp Mĩ chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
D Đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia của Nhật Bản.
Câu 20 Vì sao nói cuộc đấu tranh ngày 1/5/1930 là bước ngoặt của phong trào cách mạng 1930-1931?
A Cuộc đấu tranh có sự lãnh đạo của các tổ chức Đảng, có sự phối hợp giữa các địa phương, đánh dấu
sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân Việt Nam
B Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam không chỉ đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân trong nước mà còn thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.
C Mục tiêu cuộc đấu tranh không chỉ đòi quyền lợi về kinh tế như tăng lương, giảm giờ làm mà còn
đòi các quyền tự do, dân chủ
D Cuộc đấu tranh đã thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của
nhân dân ta, buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi
Câu 21 Giai cấp mới nào trong xã hội Việt Nam ra đời ngay trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
của thực dân Pháp?
A Giai cấp công nhân.
B Giai cấp công nhân và Tư sản.
C Giai cấp Tư sản.
D Giai cấp Tiểu tư sản.
Câu 22 Hình thức và phương pháp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Trang 4A cuộc cách mạng bạo lực, có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
B khởi nghĩa từ vùng nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.
C cuộc cách mạng hòa bình, có sự kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
D khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.
Câu 23 Cuộc đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng năm 1945-1946 để lại bài
học kinh nghiệm quí báu nào cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta hiện nay?
A Kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.
B Tranh thủ sự ủng hộ của các nước trong khu vực.
C Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược
D Kiên trì đấu tranh bằng con đường hòa bình.
Câu 24 Năm 1925, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập với mục đích
A tập hợp những người Việt Nam yêu nước ở Trung Quốc để xây dựng lực lượng vũ trang.
B tổ chức bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
C tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh để đánh đuổi giặc Pháp và tay sai.
D đoàn kết với các dân tộc thuộc địa đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến.
Câu 25 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những
bước phát triển nhảy vọt mới của cách mạng vì
A đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
B lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thành công.
C đáp ứng căn bản nguyện vọng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam.
D đề ra đường lối chính trị đúng đắn và hệ thống tổ chức chặt chẽ.
Câu 26 Giai cấp nào ở Việt Nam vừa mới ra đời đã bị tư bản Pháp chèn ép, kìm hãm, số lượng ít, thế lực
kinh tế yếu?
A Giai cấp công nhân.
B Giai cấp tư sản.
C Giai cấp tiểu tư sản.
D Giai cấp nông dân.
Câu 27 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1994 đến năm 2000 là
A ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.
B thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cách mạng thế giới.
C mở rộng hoạt động đối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu.
D mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩlatinh.
Câu 28 Sự kiện nào thể hiện "Tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp công
nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam."?
A Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái ở Quảng Châu (6 -1924).
B Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6 -1919).
C Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn (8 -1925).
D Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920) Câu 29 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp
phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?
A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
B Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
C Hai nhà nước được thành lập trên bán đảo Triều Tiên.
D Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành con rồng kinh tế của châu Á.
Câu 30 Yếu tố nào tác động khiến năm 1973 nền kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng và suy thoái?
Trang 5A Sự phát triển không có kế hoạch khiến cung vượt quá cầu.
B Thế giới diễn ra cuộc khủng hoảng năng lượng.
C Thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D Mĩ chỉ đầu tư cho lĩnh vực quân sự.
Câu 31 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở khu vực
nào?
A Đông Nam Á.
B Nam Phi.
C Mĩ Latinh.
D Bắc Phi.
Câu 32 Sau chiến dịch Biên giới thu - đông 1950, quân đội ta đã
A thực hiện phương châm đánh nhanh thắng nhanh.
B giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
C thực hiện các cuộc tiến công quân sự lớn trong phạm vi cả nước.
D chuyển sang tiến hành kháng chiến trường kì.
Câu 33 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14 - 9 - 1946) với mục đích
chính là
A Làm cho nhân dân Pháp ủng hộ thiện chí hòa bình của ta.
B cứu vãn cuộc đàm phán ở Hội nghị Phôngtennơblô đang bế tắc.
C kéo dài thêm thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng.
D Hiệp định Sơ bộ (3 - 1946) đã hết hiệu lực thi hành.
Câu 34 Cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ trong phong trào 1936-1939 mở đầu bằng
A phong trào Đông Dương đại hội.
B cuộc mít tinh tại khu Đấu xảo (Hà Nội).
C cuộc đấu tranh nghị trường.
D phong trào “đón rước” Gôđa.
Câu 35 Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế
giới?
A Hội đồng Quản thác.
B Ban Thư kí.
C Hội đồng Bảo an.
D Đại hội đồng.
Câu 36 Hình thức của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là đi từ
A khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
B giành chính quyền ở nông thôn, rừng núi tiến về giành chính quyền ở thành thị.
C đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang.
D giành chính quyền ở thành thị tiến về giành chính quyền ở nông thôn.
Câu 37 Điểm giống nhau về bản chất trong chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam
(1961 - 1973) là gì?
A Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới.
B Là cách Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu phản cách mạng.
C Là cách Mĩ thể hiện sức mạnh quân sự của Mĩ với thế giới.
D Là các chiến lược thí điểm các học thuyết mới của các tổng thống Mĩ.
Câu 38 Đầu thế kỷ XX, tổ chức ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác trên lĩnh vực nào?
A Kinh tế.
Trang 6B Quân sự.
C Chính trị.
D Văn hóa.
Câu 39 Nhiệm vụ của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
A đưa nước Nga ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bản chủ
nghĩa phát triển
B lật đổ chế độ phong kiến do Nga Hoàng đứng đầu, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga Hoàng đứng đầu, đưa nước Nga đi theo con đường tư
bản chủ nghĩa
D lật đổ chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, giành chính quyền về tay giai cấp vô sản, xây dựng chế độ mới.
Câu 40 Ngày 22 - 12 - 1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập có tên gọi
là
A Việt Nam cứu quốc quân.
B Quân đội Quốc gia Việt Nam.
C Việt Nam giải phóng quân
D Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
Câu 41 Trong giai đoạn 1888 – 1896, phong trào Cần Vương có bước phát triển mới so với giai đoạn
1885 – 1888 Đây là nhận định
A sai, vì các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ nên bị thực dân Pháp đàn áp, thất bại.
B sai, vì các cuộc khởi nghĩa diễn ra cục bộ, thiếu sự liên kết và chỉ đạo thống nhất.
C đúng, vì phong trào qui tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn, có trình độ tổ chức cao hơn.
D đúng, vì tuy không có triều đình lãnh đạo nhưng phong trào vẫn được duy trì.
Câu 42 Tư tưởng duy tân của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX khi đi vào quần chúng đã biến thành cuộc
đấu tranh quyết liệt, tiêu biểu là
A vụ đầu độc lính Pháp ở Hà Nội.
B cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống.
C phong trào chống thuế ở Trung Kì.
D khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên.
Câu 43 Sau Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Chính phủ Việt Nam kí với Pháp bản Tạm ước (14/9/1946)
chứng tỏ
A thiện chí yêu chuộng hòa bình, không muốn chiến tranh của nhân dân ta.
B chủ trương, sách lược đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ ta.
C chính phủ ta tiếp tục lùi bước trước âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.
D thực dân Pháp đã đạt thêm một bước trong cuộc chiến tranh xâm lược trở lại nước ta.
Câu 44 Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)
đã thông qua văn kiện nào?
A Sách lược vắn tắt.
B Chính cương vắn tắt.
C Luận cương chính trị.
D Điều lệ vắn tắt.
Câu 45 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thái độ chính trị của giai cấp tiểu tư sản?
A Yêu nước, có tinh thần dân tộc chống thực dân pháp và tay sai.
B Hăng hái đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc.
C Có xu hướng kinh doanh độc lập, ít nhiều có khuynh hướng dân tộc, dân chủ
D Nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh tân đất nước.
Trang 7Câu 46 Các cuộc đấu tranh trên phạm vi cả nước nhân ngày Quốc tế lao động 1 - 5 trong phong trào cách
mạng 1930 - 1931 có ý nghĩa gì?
A Đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của công nhân và nông dân.
B Lần đầu tiên nông dân Việt Nam thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.
C Đánh dấu bước ngoặt của phong trào cách mạng.
D Lật đổ chính quyền thực dân phong kiến và thành lập chính quyền Xô viết.
Câu 47 Cơ quan nào của Liên hợp quốc gồm đại diện của tất cả các nước thành viên, có quyền bình
đẳng?
A Hội đồng Bảo an.
B Ban Thư kí.
C Tòa án Quốc tế.
D Đại hội đồng.
Câu 48 Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933, giới cầm quyền Đức đã lựa chọn giải pháp
nào?
A Phát xít hoá bộ máy nhà nước.
B Tăng cường bóc lột nhân dân ở các thuộc địa.
C Phát động chiến tranh thế giới.
D Cải cách kinh tế - xã hội
Câu 49 Vấn đề quan trọng nhất khiến Hội nghị Ianta (2 - 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt là việc
A tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
B phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
C thỏa thuận tiêu diệt phát xít Đức và Nhật Bản.
D trừng phạt đối với các nước phát xít bại trận.
Câu 50 Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?
A Hợp tác liên minh về chính trị, đối ngoại, an ninh chung.
B Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.
D Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Câu 51 Chiến tranh lạnh đã kết thúc từ tháng 12/1989 nhưng một trong những hậu quả của nó vẫn còn để
lại đến ngày nay là
A tình trạng chia cắt trên bán đảo Triều Tiên.
B sự khác biệt về chính trị giữa Đông Âu và Tây Âu.
C sự tranh chấp chủ quyền biển Hoa Đông.
D NATO mở rộng phạm vi ảnh hưởng về phía đông.
Câu 52 Phong trào cách mạng 1930 - 1931 có gì khác biệt về lực lượng so với các phong trào yêu nước
trước đó?
A Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân đoàn kết đấu tranh cách mạng.
B Các giai cấp trong xã hội đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng.
C Thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.
D Lần đầu tiên giai cấp công nhân tham gia phong trào.
Câu 53 Để đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, việc đầu tiên Đảng ta thực hiện sau
cách mạng tháng Tám 1945 là
A giải quyết nạn đói, nạn dốt.
B xây dựng chính quyền cách mạng.
C chống ngoại xâm và nội phản.
Trang 8D giải quyết khó khăn về tài chính.
Câu 54 Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A các nước phương Tây.
B Mĩ.
C Liên Xô.
D Anh.
Câu 55 Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác
nhau?
A Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945).
B Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
C Thời kì từ sau năm 1975 đến nay.
D Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
Câu 56 Điểm giống nhau cơ bản nhất trong tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
là
A đều chủ trương dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp giành độc lập dân tộc.
B đều xuất phát từ lòng yêu nước và vận động cứu nước theo con đường dân chủ tư sản.
C đều kết hợp giữa tư tưởng bạo động và cải cách.
D đều hướng đến xây dựng ở Việt Nam một chính thể theo mô hình Nhật Bản.
Câu 57 Những ngành kinh tế được Pháp đầu tư nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai
(1919 – 1929) ở nước ta là
A công nghiệp nhẹ và khai mỏ.
B ngoại thương và nông nghiệp
C giao thông vận tải và tài chính.
D nông nghiệp và khai mỏ.
Câu 58 Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?
A Làn sóng chủ nghĩa xã hội lan rộng ở các nước trong khu vực Đông Nam Á.
B Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
C Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.
D Quan hệ giữa các nước ASEAN với các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.
Câu 59 Nội dung nào không phải điều kiện khách quan thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau ngày 2 - 9
- 1945?
A Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển.
B Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.
C Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
D Sự đoàn kết chống phát xít của phe đồng minh.
Câu 60 Đường lối đổi mới của Đảng nên hiểu như thế nào cho đúng?
A Nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội cho phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam.
B Nước ta không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội nhưng thực hiện thông qua việc xây dựng
nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
C Đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội cần xây dựng đất nước giàu mạnh - dân chủ - văn minh.
D Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
Câu 61 Ý nào sau đây là biểu hiện “di chứng” của cuộc chiến tranh lạnh?
A Mâu thuẫn giữa Mĩ - Liên Xô tiếp tục phát triển dẫn đến các cuộc chiến tranh thương mại kéo dài.
Trang 9B Nền kinh tế của nhiều quốc gia, dân tộc trên thế giới vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề do hậu quả
của cuộc chiến tranh lạnh
C Các cuộc xung đột do những mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ vẫn diễn
ra ở nhiều khu vực trên thế giới.
D Mâu thuẫn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do hai siêu cường Mĩ, Liên Xô đứng
đầu tiếp tục phát triển
Câu 62 Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp và kháng chiến
chống Mĩ thể hiện ở điểm nào?
A Tổ chức toàn dân đánh giặc.
B Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.
C Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân.
D Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.
Câu 63 Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng
miền Nam Việt Nam?
A Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.
B Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
C Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
D Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
Câu 64 Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập” là
A nhằm hỗ trợ tăng gia sản xuất.
B để giải quyết căn bản nạn đói.
C để giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
D nhằm hỗ trợ cho phong trào xóa nạn mù chữ.
Câu 65 Vì sao tháng 3 - 1946 Trung ương Đảng, Chính phủ chủ trương chuyển từ nhân nhượng với
Trung Hoa Dân quốc sang hòa hoãn với Pháp?
A Pháp - Trung Hoa Dân quốc kí hiệp ước Trùng Khánh.
B Pháp - Trung Hoa Dân Quốc xung đột quân sự ở miền Bắc Việt Nam.
C Pháp -Trung Hoa Dân quốc tranh chấp Việt Nam.
D Pháp mạnh hơn Trung Hoa Dân quốc.
Câu 66 Năm 1945,Đông Nam Á có 3 nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào giành được độc lập vì
A giai cấp bị trị đã vùng dậy đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản.
B lực lượng đồng minh đã tiêu diệt, buộc quân phiệt Nhật Bản đầu hàng không điều kiện.
C quân phiệt Nhật Bản ở thuộc địa đã trở nên suy yếu không đủ sức thống trị.
D chính đảng ở các nước này chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng, lãnh đạo nhân dân giành chính quyền.
Câu 67 Sự kiện nào mở đầu cho kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
A Trung Quốc thực hiện chương trình thám hiểm không gian (1992)
B Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo của Trái Đất (1957).
C Liên Xô phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái Đất (1961).
D Mĩ đưa người lên thám hiểm Mặt Trăng (1969).
Câu 68 Chính sách kinh tế mới (NEP) do Lê-nin đề xướng (tháng 3-1921) bao gồm các lĩnh vực
A thương nghiệp, tiền tệ, nông nghiệp và giao thông.
B nông nghiệp, giao thông, thương nghiệp và tiền tệ.
C nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và tiền tệ.
D công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và văn hóa.
Trang 10Câu 69 Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần như thế nào vào cuộc đấu
tranh vì hòa bình của nhân loại?
A Chiến thắng chủ nghĩa thực dân, chọc thủng khâu yếu nhất của hệ thống thuộc địa.
B Chiến thắng chủ nghĩa phát xít, cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
C Chiến thắng chủ nghĩa đế quốc, cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
D Chiến thắng chủ nghĩa phát xít, làm tan rã hệ thống thuộc địa.
Câu 70 Bài học nào dưới đây được rút ra từ phong trào dân chủ 1936 -1939 còn nguyên giá trị trong thời
đại ngày nay?
A Chủ trương phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
B Phương pháp tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
C Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào cách mạng nước ta.
D Linh hoạt các phương pháp đấu tranh kinh tế, chính trị, ngoại giao.
Câu 71 Trong giai đoạn 1991 - 2000 ở Tây Âu, những nước nào đã trở thành đối trọng với Mỹ trong
nhiều vấn đề quốc tế quan trọng?
A Pháp, Đức.
B Đức, Anh.
C Anh, Pháp.
D Anh, Hà Lan.
Câu 72 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để
giành và bảo vệ độc lập vì
A thực dân Hà Lan và Mĩ trở lại xâm lược.
B quân phiệt Nhật trở lại xâm lược.
C thực dân Âu – Mĩ quay lại xâm lược.
D thực dân Pháp trở lại xâm lược.
Câu 73 Trong chiến tranh xâm lược Đông Dương, đâu là nơi được Nava tập trung quân mạnh nhất từ thu
- đông 1953?
A Đồng bằng Bắc Bộ.
B Tây Bắc.
C Bắc Trung Bộ.
D Thượng Lào.
Câu 74 Thành quả lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là
A thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.
B quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu.
C hình thành khối liên minh công - nông.
D Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng.
Câu 75 Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần thứ 2
của nhân dân ta?
A Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy.
B Pháp tấn công vào phố Hàng Bún.
C Trung đoàn Thủ đô tấn công vào Bắc Bộ Phủ.
D Thực dân Pháp đốt nhà thông tin ở phố Tràng Tiền.
Câu 76 Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian về việc thực hiện xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn dốt và khó khăn về tài chính của ta sau Cách mạng tháng Tám: 1 Cử tri
cả nước đi bỏ phiếu bầu cử Quốc hội; 2 Quốc hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước; 3 Hồ Chủ Tịch kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ; 4 Quốc hội thông qua Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa