Sở GD&ĐT Tỉnh Hà Nam Trường Phủ Lý (Đề thi có trang) THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 109 Câu 1 Việc Trung Quốc, Liên Xô, c[.]
Trang 1Sở GD&ĐT Tỉnh Hà Nam
Trường Phủ Lý
-(Đề thi có _ trang)
THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 109 Câu 1 Việc Trung Quốc, Liên Xô, các nước trong phe xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận, đặt quan hệ
ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương từ năm 1950 đã:
A tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
B làm cho cuộc chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu sự tác động của hai phe.
C gây nhiều khó khăn cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
D phá được thế bao vây Việt Bắc của Pháp trong kế hoạch Rơve.
Câu 2 Giai cấp mới nào trong xã hội Việt Nam ra đời ngay trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
của thực dân Pháp?
A Giai cấp công nhân.
B Giai cấp công nhân và Tư sản.
C Giai cấp Tư sản.
D Giai cấp Tiểu tư sản.
Câu 3 Vai trò quan trọng nhất của mặt trận Việt Minh đối với cách mạng tháng Tám là
A tập dượt cho quần chúng nhân dân đấu tranh.
B xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng.
C động viên toàn dân tham gia cao trào đánh Pháp, đuổi Nhật.
D góp phần cùng lực lượng Đồng minh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Câu 4 Nội dung nào không phải điều kiện khách quan thuận lợi của cách mạng Việt Nam sau ngày 2 - 9
- 1945?
A Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
B Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển.
C Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.
D Sự đoàn kết chống phát xít của phe đồng minh.
Câu 5 Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần thứ 2
của nhân dân ta?
A Pháp tấn công vào phố Hàng Bún.
B Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy.
C Thực dân Pháp đốt nhà thông tin ở phố Tràng Tiền.
D Trung đoàn Thủ đô tấn công vào Bắc Bộ Phủ.
Câu 6 Hình thức của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là đi từ
A khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
B đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang.
C giành chính quyền ở nông thôn, rừng núi tiến về giành chính quyền ở thành thị.
D giành chính quyền ở thành thị tiến về giành chính quyền ở nông thôn.
Câu 7 Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai được gọi là khoa học - công nghệ vì
A tìm ra được những nguồn năng lượng mới.
Trang 2B công nghệ trở thành cốt lõi.
C chủ yếu diễn ra về công nghệ.
D bắt đầu từ sự ra đời của máy tính điện tử.
Câu 8 Yếu tố quyết định để Đảng Cộng sản Đông Dương tạm gác khẩu hiệu “Cách mạng ruộng đất”
trong giai đoạn 1939 - 1945 là
A nhằm lôi kéo tầng lớp trung, tiểu địa chủ tham gia cách mạng.
B giải quyết quyền lợi dân tộc trước quyền lợi giai cấp.
C phân hóa, cô lập kẻ thù tiến tới đánh đổ chúng.
D tập hợp rộng rãi các lực lượng trong mặt trận dân tộc thống nhất.
Câu 9 Những hoạt động cứu nước ban đầu (1911 – 1918) của Nguyễn Tất Thành có ý nghĩa là quá trình
A tìm hiểu về nước Pháp và chủ nghĩa tư bản.
B khảo sát thực tiễn để tìm ra con đường cách mạng đúng đắn.
C khảo sát lí luận của chủ nghĩa Mác – Lênin.
D kết nối giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
Câu 10 Điểm giống nhau cơ bản nhất trong tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
là
A đều chủ trương dựa vào Nhật Bản để đánh Pháp giành độc lập dân tộc.
B đều xuất phát từ lòng yêu nước và vận động cứu nước theo con đường dân chủ tư sản.
C đều hướng đến xây dựng ở Việt Nam một chính thể theo mô hình Nhật Bản.
D đều kết hợp giữa tư tưởng bạo động và cải cách.
Câu 11 Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933, giới cầm quyền Đức đã lựa chọn giải pháp
nào?
A Phát xít hoá bộ máy nhà nước.
B Tăng cường bóc lột nhân dân ở các thuộc địa.
C Phát động chiến tranh thế giới.
D Cải cách kinh tế - xã hội
Câu 12 “Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô
dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh” Đó là thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam?
A Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
B Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
C Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954).
D Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).
Câu 13 Sự kiện nào thể hiện "Tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp công
nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam."?
A Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn (8 -1925).
B Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái ở Quảng Châu (6 -1924).
C Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
D Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6 -1919).
Câu 14 So với phong trào cách mạng 1930 - 1931, điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của phong
trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là kết hợp các hình thức
A đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
C đấu tranh nghị trường và đấu tranh ngoại giao.
D đấu tranh vũ trang với đấu tranh ngoại giao.
Trang 3Câu 15 Trong giai đoạn 1991 - 2000 ở Tây Âu, những nước nào đã trở thành đối trọng với Mỹ trong
nhiều vấn đề quốc tế quan trọng?
A Anh, Hà Lan.
B Pháp, Đức.
C Đức, Anh.
D Anh, Pháp.
Câu 16 Mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà
Nội, Hải Phòng và một số thành phố cuối năm 1972 là gì?
A Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở cả hai miền đất nước.
B Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
D Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.
Câu 17 Sau Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Chính phủ Việt Nam kí với Pháp bản Tạm ước (14/9/1946)
chứng tỏ
A chủ trương, sách lược đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ ta.
B thực dân Pháp đã đạt thêm một bước trong cuộc chiến tranh xâm lược trở lại nước ta.
C thiện chí yêu chuộng hòa bình, không muốn chiến tranh của nhân dân ta.
D chính phủ ta tiếp tục lùi bước trước âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.
Câu 18 Điểm chung về hướng tiến công của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -
1954 và chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975) là gì?
A tiến công vào những nơi địch khó tiếp viện.
B tiến công vào những vị trí quan trọng nhưng quân địch yếu.
C tiến công vào những nơi có cơ quan đầu não của địch.
D tiến công vào những nơi tập trung lực lượng chính của địch.
Câu 19 Năm 1960 lịch sử ghi nhận là Năm châu Phi vì đây là năm
A tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) thành lập, lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc.
B có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.
C chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản tan rã.
D phong trào chống chủ nghĩa thực dân thắng lợi hoàn toàn ở khu vực Bắc Phi.
Câu 20 Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần như thế nào vào cuộc đấu
tranh vì hòa bình của nhân loại?
A Chiến thắng chủ nghĩa đế quốc, cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
B Chiến thắng chủ nghĩa thực dân, chọc thủng khâu yếu nhất của hệ thống thuộc địa.
C Chiến thắng chủ nghĩa phát xít, cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
D Chiến thắng chủ nghĩa phát xít, làm tan rã hệ thống thuộc địa.
Câu 21 Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng
miền Nam Việt Nam?
A Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.
B Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
C Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
D Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự Câu 22 Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương chuyển hướng đấu tranh trong những năm 1936 – 1939
là do
A mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt.
B sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
Trang 4C tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi.
D mặt trận Nhân dân Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
Câu 23 Bài học nào dưới đây được rút ra từ phong trào dân chủ 1936 -1939 còn nguyên giá trị trong thời
đại ngày nay?
A Linh hoạt các phương pháp đấu tranh kinh tế, chính trị, ngoại giao.
B Chủ trương phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
C Phương pháp tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
D Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào cách mạng nước ta.
Câu 24 Điện Biên Phủ trở thành điểm quyết chiến chiến lược giữa ta và địch vì
A Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương.
B Điện Biên phủ là trung tâm điểm của kế hoạch NaVa.
C Điện Biên Phủ là một pháo đài không thể công phá của Pháp.
D Điện Biên Phủ là hi vọng cuối cùng để kết thúc chiến tranh trong danh dự của Pháp
Câu 25 Nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược phát triển kinh tế hướng nội với mục
tiêu
A lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
B phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa.
C đẩy mạnh công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
D nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
Câu 26 Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp và kháng chiến
chống Mĩ thể hiện ở điểm nào?
A Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân.
B Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới.
C Tổ chức toàn dân đánh giặc.
D Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.
Câu 27 Chiến tranh lạnh đã kết thúc từ tháng 12/1989 nhưng một trong những hậu quả của nó vẫn còn để
lại đến ngày nay là
A sự khác biệt về chính trị giữa Đông Âu và Tây Âu.
B sự tranh chấp chủ quyền biển Hoa Đông.
C NATO mở rộng phạm vi ảnh hưởng về phía đông.
D tình trạng chia cắt trên bán đảo Triều Tiên.
Câu 28 Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari năm 1973, bài học
kinh nghiệm nào được rút ra cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
A Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
B Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.
C Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.
D Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
Câu 29 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng thái độ chính trị của giai cấp tiểu tư sản?
A Yêu nước, có tinh thần dân tộc chống thực dân pháp và tay sai.
B Có xu hướng kinh doanh độc lập, ít nhiều có khuynh hướng dân tộc, dân chủ
C Nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh tân đất nước.
D Hăng hái đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc.
Câu 30 Trong giai đoạn 1888 – 1896, phong trào Cần Vương có bước phát triển mới so với giai đoạn
1885 – 1888 Đây là nhận định
A sai, vì các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ nên bị thực dân Pháp đàn áp, thất bại.
Trang 5B đúng, vì phong trào qui tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn, có trình độ tổ chức cao hơn.
C đúng, vì tuy không có triều đình lãnh đạo nhưng phong trào vẫn được duy trì.
D sai, vì các cuộc khởi nghĩa diễn ra cục bộ, thiếu sự liên kết và chỉ đạo thống nhất.
Câu 31 Đầu thế kỷ XX, tổ chức ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác trên lĩnh vực nào?
A Chính trị.
B Văn hóa.
C Quân sự.
D Kinh tế.
Câu 32 Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền nào của nhân dân
ba nước Đông Dương?
A Các quyền dân tộc cơ bản.
B Tổ chức tổng tuyển cử tự do.
C Được hưởng độc lập, tự do.
D Ngừng bắn, lập lại hòa bình.
Câu 33 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp
phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?
A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
B Hai nhà nước được thành lập trên bán đảo Triều Tiên.
C Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
D Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành con rồng kinh tế của châu Á.
Câu 34 Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế
giới?
A Hội đồng Bảo an.
B Đại hội đồng.
C Ban Thư kí.
D Hội đồng Quản thác.
Câu 35 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1994 đến năm 2000 là
A ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.
B mở rộng hoạt động đối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu.
C mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩlatinh.
D thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cách mạng thế giới.
Câu 36 Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?
A Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.
B Quan hệ giữa các nước ASEAN với các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.
C Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
D Làn sóng chủ nghĩa xã hội lan rộng ở các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 37 Hình thức và phương pháp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A khởi nghĩa từ vùng nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.
B khởi nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị là chủ yếu.
C cuộc cách mạng bạo lực, có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
D cuộc cách mạng hòa bình, có sự kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
Câu 38 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để
giành và bảo vệ độc lập vì
A quân phiệt Nhật trở lại xâm lược.
B thực dân Hà Lan và Mĩ trở lại xâm lược.
Trang 6C thực dân Pháp trở lại xâm lược.
D thực dân Âu – Mĩ quay lại xâm lược.
Câu 39 Trong những năm 1919 - 1925, khi được thực dân Pháp nhượng bộ một số quyền lợi tư sản Việt
Nam lại thỏa hiệp với chúng, điều đó chứng tỏ
A sự bế tắc của con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
B sự yếu thế về kinh tế của tư sản Việt Nam.
C sự non kém về chính trị của tư sản Việt Nam.
D sự thay đổi trong đường lối đấu tranh của tư sản
Câu 40 Điểm khác nhau cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng giữa Cương lĩnh chính trị (2 -
1930) và Luận cương chính trị (10 - 1930) thể hiện ở nội dung nào?
A Giai cấp lãnh đạo và phương pháp cách mạng
B Lực lượng tham gia và phương pháp cách mạng.
C Xác định nhiệm vụ và giai cấp lãnh đạo.
D Xác định nhiệm vụ và lực lượng tham gia.
Câu 41 Chính sách kinh tế mới (NEP) do Lê-nin đề xướng (tháng 3-1921) bao gồm các lĩnh vực
A thương nghiệp, tiền tệ, nông nghiệp và giao thông.
B nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và tiền tệ.
C công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và văn hóa.
D nông nghiệp, giao thông, thương nghiệp và tiền tệ.
Câu 42 Đường lối đổi mới của Đảng nên hiểu như thế nào cho đúng?
A Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
B Nước ta không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội nhưng thực hiện thông qua việc xây dựng
nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
C Nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội cho phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam.
D Đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội cần xây dựng đất nước giàu mạnh - dân chủ - văn minh.
Câu 43 Ngày 22 - 12 - 1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập có tên gọi
là
A Việt Nam cứu quốc quân.
B Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
C Việt Nam giải phóng quân
D Quân đội Quốc gia Việt Nam.
Câu 44 Trong giai đoạn 1951 – 1953, sự kiện chính trị nào có tác dụng đưa cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp tiến lên?
A Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất.
B Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh và Liên Việt.
C Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập.
D Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 45 Điểm giống nhau về bản chất trong chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam
(1961 - 1973) là gì?
A Là các chiến lược thí điểm các học thuyết mới của các tổng thống Mĩ.
B Là cách Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu phản cách mạng.
C Là cách Mĩ thể hiện sức mạnh quân sự của Mĩ với thế giới.
D Là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới.
Câu 46 Ý nào sau đây là biểu hiện “di chứng” của cuộc chiến tranh lạnh?
Trang 7A Mâu thuẫn giữa Mĩ - Liên Xô tiếp tục phát triển dẫn đến các cuộc chiến tranh thương mại kéo dài.
B Các cuộc xung đột do những mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ vẫn diễn
ra ở nhiều khu vực trên thế giới.
C Mâu thuẫn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do hai siêu cường Mĩ, Liên Xô đứng
đầu tiếp tục phát triển
D Nền kinh tế của nhiều quốc gia, dân tộc trên thế giới vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề do hậu quả
của cuộc chiến tranh lạnh
Câu 47 Những ngành kinh tế được Pháp đầu tư nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai
(1919 – 1929) ở nước ta là
A nông nghiệp và khai mỏ.
B công nghiệp nhẹ và khai mỏ.
C ngoại thương và nông nghiệp
D giao thông vận tải và tài chính.
Câu 48 Hiệp ước Bali năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) vì đã
A đề ra các biện pháp cụ thể về hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.
B đề ra các biện pháp để nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
C đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
D xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
Câu 49 Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị
sớm nhất cả nước là
A Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Huế.
B Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
C Bắc Giang, Hải Dương, Nghệ An, Quảng Nam.
D Bắc Giang, Hà Nội, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Câu 50 Năm 1945,Đông Nam Á có 3 nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào giành được độc lập vì
A chính đảng ở các nước này chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng, lãnh đạo nhân dân giành chính quyền.
B lực lượng đồng minh đã tiêu diệt, buộc quân phiệt Nhật Bản đầu hàng không điều kiện.
C giai cấp bị trị đã vùng dậy đấu tranh chống quân phiệt Nhật Bản.
D quân phiệt Nhật Bản ở thuộc địa đã trở nên suy yếu không đủ sức thống trị.
Câu 51 Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng giải
phóng hoàn toàn miền Nam
A trong năm 1976.
B trước mùa mưa năm 1975.
C trong năm 1975.
D trong hai năm 1975 và 1976.
Câu 52 Nguyên nhân chủ yếu để Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
gì?
A Giúp Mĩ chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
B Cùng Mĩ chống lại phong trào giải phóng dân tộc.
C Đảm bảo quyền, lợi ích quốc gia của Nhật Bản.
D Để nhận viện trợ của Mĩ.
Câu 53 Vấn đề quan trọng nhất khiến Hội nghị Ianta (2 - 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt là việc
A thỏa thuận tiêu diệt phát xít Đức và Nhật Bản.
B trừng phạt đối với các nước phát xít bại trận.
Trang 8C tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
D phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
Câu 54 Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B Hình thành khối đồng minh chống phát xít.
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
D Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng.
Câu 55 Năm 1925, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập với mục đích
A tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh để đánh đuổi giặc Pháp và tay sai.
B tổ chức bãi công, đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
C đoàn kết với các dân tộc thuộc địa đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến.
D tập hợp những người Việt Nam yêu nước ở Trung Quốc để xây dựng lực lượng vũ trang.
Câu 56 Bài học quan trọng được rút ra từ cuộc đàm phán và kí kết Hiệp định Giơnevơ năm1954 đối với
Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển hiện nay là
A tranh thủ các nước lớn để đấu tranh.
B tích cực sử dụng chiến tranh và vũ lực.
C đàm phán hòa bình và hợp tác đối thoại.
D đánh giá chính xác tình hình và phụ thuộc các nước lớn.
Câu 57 Vì sao nói cuộc đấu tranh ngày 1/5/1930 là bước ngoặt của phong trào cách mạng 1930-1931?
A Cuộc đấu tranh đã thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của
nhân dân ta, buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi
B Cuộc đấu tranh có sự lãnh đạo của các tổ chức Đảng, có sự phối hợp giữa các địa phương, đánh dấu
sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân Việt Nam
C Mục tiêu cuộc đấu tranh không chỉ đòi quyền lợi về kinh tế như tăng lương, giảm giờ làm mà còn
đòi các quyền tự do, dân chủ
D Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam không chỉ đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân trong nước mà còn thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.
Câu 58 Cuộc đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng năm 1945-1946 để lại bài
học kinh nghiệm quí báu nào cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta hiện nay?
A Tranh thủ sự ủng hộ của các nước trong khu vực.
B Kiên trì đấu tranh bằng con đường hòa bình.
C Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược
D Kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.
Câu 59 Nội dung nào trở thành mối lo ngại lớn nhất của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành những trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
B Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng.
C Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
D Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.
Câu 60 Cơ quan nào của Liên hợp quốc gồm đại diện của tất cả các nước thành viên, có quyền bình
đẳng?
A Tòa án Quốc tế.
B Đại hội đồng.
C Hội đồng Bảo an.
D Ban Thư kí.
Trang 9Câu 61 Sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28 - 2 - 1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa đã có chủ trương gì?
A Thương lượng với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung lực lượng đánh Pháp.
B Hòa hoãn với Pháp để tập trung lực lượng đánh quân Trung Hoa Dân quốc.
C Hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với Pháp.
D Phát động nhân dân chống cả quân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 62 Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những quốc gia sản xuất phần mềm lớn
nhất thế giới?
A Cuộc cách mạng xanh.
B Cách mạng công nghệ
C Cách mạng chất xám.
D Cách mạng trắng.
Câu 63 Trong chiến tranh xâm lược Đông Dương, đâu là nơi được Nava tập trung quân mạnh nhất từ thu
- đông 1953?
A Bắc Trung Bộ.
B Thượng Lào.
C Tây Bắc.
D Đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 64 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước (14 - 9 - 1946) với mục đích
chính là
A kéo dài thêm thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng.
B Hiệp định Sơ bộ (3 - 1946) đã hết hiệu lực thi hành.
C Làm cho nhân dân Pháp ủng hộ thiện chí hòa bình của ta.
D cứu vãn cuộc đàm phán ở Hội nghị Phôngtennơblô đang bế tắc.
Câu 65 Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác
nhau?
A Thời kì từ sau năm 1975 đến nay.
B Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).
C Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945).
D Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
Câu 66 Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong cuộc kháng chiến
chống Pháp (1945 -1954) và chống Mỹ (1954 -1975) là
A giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn.
B kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân.
C kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
D kết hợp đấu tranh trên hai mặt trận quân sự và ngoại giao.
Câu 67 Quân đội ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ từ chiến thắng nào?
A Chiến thắng Biên Giới.
B Chiến thắng Điện Biên Phủ.
C Chiến thắng Việt Bắc.
D Chiến thắng Hòa Bình.
Câu 68 Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)
đã thông qua văn kiện nào?
A Sách lược vắn tắt.
B Điều lệ vắn tắt.
Trang 10C Chính cương vắn tắt.
D Luận cương chính trị.
Câu 69 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những
bước phát triển nhảy vọt mới của cách mạng vì
A lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thành công.
B đáp ứng căn bản nguyện vọng của các giai cấp trong xã hội Việt Nam.
C đề ra đường lối chính trị đúng đắn và hệ thống tổ chức chặt chẽ.
D đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
Câu 70 Vì sao tháng 3 - 1946 Trung ương Đảng, Chính phủ chủ trương chuyển từ nhân nhượng với
Trung Hoa Dân quốc sang hòa hoãn với Pháp?
A Pháp -Trung Hoa Dân quốc tranh chấp Việt Nam.
B Pháp mạnh hơn Trung Hoa Dân quốc.
C Pháp - Trung Hoa Dân Quốc xung đột quân sự ở miền Bắc Việt Nam.
D Pháp - Trung Hoa Dân quốc kí hiệp ước Trùng Khánh.
Câu 71 Nhiệm vụ của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
A lật đổ chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, giành chính quyền về tay giai cấp vô sản, xây dựng chế độ mới.
B lật đổ chế độ phong kiến do Nga Hoàng đứng đầu, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
C lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga Hoàng đứng đầu, đưa nước Nga đi theo con đường tư
bản chủ nghĩa
D đưa nước Nga ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất, tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bản chủ
nghĩa phát triển
Câu 72 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở khu vực
nào?
A Nam Phi.
B Đông Nam Á.
C Mĩ Latinh.
D Bắc Phi.
Câu 73 Các cuộc đấu tranh trên phạm vi cả nước nhân ngày Quốc tế lao động 1 - 5 trong phong trào cách
mạng 1930 - 1931 có ý nghĩa gì?
A Đánh dấu bước ngoặt của phong trào cách mạng.
B Lật đổ chính quyền thực dân phong kiến và thành lập chính quyền Xô viết.
C Lần đầu tiên nông dân Việt Nam thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.
D Đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của công nhân và nông dân.
Câu 74 Điểm khác biệt lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay so với cách mạng
công nghiệp ở thế kỉ XVIII là
A đầu tư cho kĩ thuật đem lại lợi nhuận lớn nhất.
B mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
C sản xuất ra một lượng hàng hóa khổng lồ.
D các phát minh diễn ra trên quy mô lớn ở nhiều lĩnh vực.
Câu 75 Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A Anh.
B Mĩ.
C các nước phương Tây.
D Liên Xô.