1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử 12 HKI

12 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Mục đích: Duy trì hòa bình an ninh thế giới Thúc đẩy, phát triển các mối quan hệ hợp tác trên nguyên tắc bình đẳng tự quyết c.Nguyên tắc hoạt động Bình đẳng chủ quyền giữa các quố

Trang 1

Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CTTG THỨ HAI (1945-1949) 1.Hội nghị Ianta (2-1945).

a.Hoàn cảnh

Đầu năm 1945 CTTG sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng cần giải quyết: Kết thúc chiến tranh

Tổ chức lại thế giới Phân chia thành quả chiến tranh

Để giải quyết các vấn đề trên, ba cường quốc LX, Anh, Mĩ đã tiến

hành hội nghị Ianta từ ngày 411/2/1945

b.Nội dung:

Thống nhất mục tiêu chung tiêu diệt tận gốc phát xít

Thành lập Liên Hợp Quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới

Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước nhằm phân chia ảnh hường ở Châu Âu, châu Á.

c.Ý nghĩa: Những quyết định, thỏa thuận tại hội nghị Ianta đã tạo ra khuôn khổ của

trật tự thế giới mới, cón gọi là trật tự hai cực Ianta

2.Sự thành lập Liên Hợp Quốc

a.Hoàn cảnh lịch sử:

CTTG II sắp kết thúc, nhân loại lo sợ một cuộc CT mới nên tại hội nghị Ianta

đã quyết định thành lập LHQ

Từ ngày 25-4 đến ngày 16-6-1945 tại Xanphranxixcô (Mỹ) hội nghị

đại biểu 50 nước đã thông qua hiến chương thành lập LHQ

b.Mục đích:

Duy trì hòa bình an ninh thế giới

Thúc đẩy, phát triển các mối quan hệ hợp tác trên nguyên tắc bình đẳng tự quyết

c.Nguyên tắc hoạt động

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (LX, Anh, Pháp, Mĩ, TQ)

d.Tổ chức: Có 6 cơ quan chính, và hằng trăm cơ quan chuyên môn

Đại hội đồng Hội đồng bảo an Ban thư kí, Hội dồng KT-XH, Hội quản thác, Tòa án QT

 Một số tổ chức chuyên môn của LHQ hoạt dộng tại Việt Nam

Tổ chức lương nông quốc tế: FAO

Tổ chức giáo dục, khoa học và văn học: UNESSCO

Quỹ nhi đồng quốc tế: UNICEF

Tổ chức y tế thế giới: WHO

Quỹ tiền tệ TG: IMF

e.Vị trí, vai trò

Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình an ninh TG

Thúc đẩy, phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế

Giải quyết được nhiều vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực.

Giúp đỡ các dân tộc về KT-VH-GD-YT-nhân đạo

9-1977, Việt Nam là thành viên thứ 149 của LHQ Hiện nay LHQ có 192 thành viên

Bài 2 LIÊN XÔ (1945-1991) LIÊN BANG NGA (1991-2000)

1.LIÊN XÔ

a.Công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950)

Hoàn cảnh Đất nước bị CT tàn phá nặng nề

27 triệu người chết 1710 thành phố 32000 xí nghiệp bị phá huỷ

Bị Mĩ và các nước P Tây tiến hành CT tổng lực

Biện pháp

Phát huy tinh thần tự lực tự cường

Thực hiện các kế hoạch ngắn, dài hạn

Thành tựu

Hoàn thành khôi phục ktế tong 4 năm, 3 tháng

Công nghiệp đạt 73%

Nông nghiệp đạt mức trước CT

KHKT 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế độc quyền của Mỹ

b.LX xây dựng CNXH (1950-1975)

Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn, đạt đc những thành tựu to lớn

Công nghiệp đứng T2 TG sau Mỹ dẫn đầu trong CN vũ trụ điện hạt nhân

Nông nghiệp tăng 16% năm

KHKT

Trang 2

1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái đất

1961 phóng con tàu vũ trụ mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ

VH-Xh ¾ dân số có trình độ Đại học, Trung học chuyên nghiệp, tỷ lệ

công nhân chiếm 55% số người lao động

Đối nội tương đối ổn định, sự đoàn kết tin tưởng ủng hộ của các dân tộc

Đối ngoại bảo vệ hoà bình TG ủng hộ PTGPDT giúp đỡ các nc XHCN

c.Ý nghĩa

Thể hiện tính ưu việt củaXHCN Củng cố hoà bình, tăng cường sức mạnh

của lực lượng CM TG Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu Mỹ

2.LBN từ năm 1991-2000 Là nc kế tục LX trong quan hệ quốc tế

Kinh tế

1991-1995 tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số âm

1996-2000 phục hồi phát triển (9% năm)

Chính trị

12/1993 ban hành Hến pháp

Đối mặt thách thức lớn tranh chấp và xung độtko ổn định

Đối ngoại 2 xu hướng

Ngả về phương Tây

Khôi phục, phát triển quan hệ hợp tác với các nước châu Á

Từ năm 2000 nước Nga có nhiều chuyển biến

Ktế phục hồi và phát triển

Chính trị- xã hội tương đối ổn định

Vị trí quốc tế đc nâng cao

Bài 3 : CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á(1945-200)

1.Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

Rộng lớn và đông dân nhất thế giới

Trước 1945 bị thực dân Âu – Mĩ Xâm lược

Sau 1945 có những chuyến biển lớn

Về chính trị: 10-1949 cách mạng Trung Quốc thắng lợi,nước CHND Trung Hoa ra đời Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ tuyến 38:

8-1948 nhà nước đại hàn dân quốc ra đời ở phía nam

9-1948 nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên ra đời ở phía bắc

Về kinh tế :Hàn Quốc,Hồng Công,Đài Loan“ hóa rồng”

Nhật bản đứng thứ 3 thế giới

Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng cao và nhanh nhất thế giới

2.Sự thành lập và ra đời của nhà nc CHND Trung Hoa

a.Sự thành lập

Từ 1946-1949 nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng cộng sản

Từ 7-19461947 quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực

nhằm tiêu diệt sinh lực địch và xây dựng lực lượng cách mạng

Từ 6-19474-1949 phản công giải phóng các vùng do Quốc dân đảng kiểm soát

b.Kết quả

Lật đổ nền thống trị của quốc dân Đảng1-10-1949 nước cộng hòa nhân dân trung hoa ra đời

c.Ý nghĩa

Chấm dứt ách thống trị ,nô dịch của đế quốc ,xóa bỏ tàn dư phong kiến

Mở ra kỉ nguyên mới :Độc Lập,Tụ Do tiến lên chủ nghĩa xã hội

Góp phần làm cho CNXH trở thành hệ thống thế giới

ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

3.Công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc (từ 1978-200)

a)Hoàn cảnh

12-1978 ĐCS đề ra đường lối đổi mới ,sau nâng lên thành Đường lối chung

Lấy phát triển kinh tế làm nhiệm vụ trọng tâm

Cải cách, mở cửa

Chuyển kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường XHCN

Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc

Biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ,văn minh

b)Thành tựu : đất nước có những biến đỗi căn bản

Trang 3

Kinh tế: tốc độ tang trưởng cao , ổn định nhất TG,GDP tăng TB 8%năm

Chính trị-xã hội :ổn định, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao

Thu hồi Hồng Công(1997), Ma Cao(1999)

-KHKT VH GD đạt nhiều thành tựu quan trọng:

1964 thử thành công bom nguyên tử,phóng thành công tàu vũ trụ

2003 là nước thứ 3 trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ

Đối Ngoại:

Bình thường hóa với nhiều quan hệ quốc gia:VN/LX

Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước

Góp sức giải quyết các tranh chấp quốc tế

BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐNÁ VÀ ẤN ĐỘ

1.Sự thành lập các quốc gia độc lập ở ĐNÁ (những nét chung)

Trước c.tranh TG II: là thuộc địa của các đế quốc Âu Mĩ (trừ Thailand)

Trong c.tranh: là thuộc của phát xít Nhật

Sau chiến tranh có 3 biến đổi to lớn:

Chính trị : tất cả các nc đều giành đc độc lập

Kinh tế: tất cả các nc đều tiến hành xây dựng, phát triển đất nc,

Singapore đã trở thành “Rồng” của Châu Á

• Đối ngoại: lần lượt có 10 nc gia nhập ASEAN

Trong các biến đổi trên: “tất cả các nước đều giành độc lập” là biến đổi quan trọng nhất

vì nhờ đó mà các nước có điều kiện thuận lợi để xây dựng, phát triển kinh tế và hợp tác quốc tế

2 LÀO (1945-1975)

1945-1975 Kháng chiến chống pháp

8-1945 Nhật đầu hàng đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

10-1945 Lào tuyên bố độc lập

3-1946 kháng chiến chống pháp do ĐCS Đông Dương lãnh đạo

7-1954 sau thất bại ở ĐBP, Pháp phải kí hiệp định giơnevơ công nhận độc lập của lào

1954-1975 Kháng chiến chống Mĩ

3-1955 Đảng nhân dân lào ra đời lãnh đạo nhân dân chống Mĩ

1973 Mĩ phải kí hiệp định Viêng chăn lập lại hòa bình ở Lào

Chiến thắng 30-4-1975 của VN, quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

2-12-1975 nc cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ra đời

3 CAMPUCHIA 1945-1993

1945-1954 Kháng chiến chống Pháp

1945-1951 k/c chống pháp do ĐCS Đông Dương lãnh đạo

9-11-1953 Xi-ha-núc vận động ngoại giao, pháp kí hiệp ước trao trả độc lập

Sau thất bại ĐBPhủ, pháp kí hiệp định gionevo (7-1954) công nhận độc lập của Campuchia

1954-1970 dưới sự lãnh đạo của quốc vương xi-ha-núc

18-3-1970 Mĩ đảo chính hòa bình trung lật đổ Xi-ha-núc => xâm lược CPC

1970-1975 kháng chiến chống mĩ dưới sự giúp đỡ quân tình nguyện VN

17-4-1975 giải phóng Phnôm Pênh => k/c chống mĩ thắng lợi

1975-1979 chống chế độ diệt chủng Pôm pôt- lêng xari

sau 1975 Pôn Pốt – lêng Xari phản bội CM thi hành chính sách diệt chủng

7-1-1979 nc cộng hòa nhân dân CPC ra đời

1979-1993 Từ 1979 nội chiến giữa Đảng nhân dân CM và phe đối lập

23-10-1991 hiệp định hòa bình về CPC kí kết

9-1993 quốc hội thông qua hiến pháp thành lập vương quốc CPC

4.Nội dung các g/đ phát triển của 5 nc sáng lập Asean

Từ 1945-1960 Thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội “Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu” Mục tiêu nhanh chóng xoá bỏ nghèo nàn lạc hậu xây dựng nền ktế tự chủ

Nội dung Đẩy mạnh SX hàng tiêu dùng nội địa thay thế nhập khẩu dựa vào thị trường trong nc Thành tựu Đáp ứng cơ bản nhu cầu của nhân dân giải quyết nạn thất nghiệp

Hạn chế Nạn tham nhũng quan liêu thiếu vốn nguyên liệu …

Từ 1960-nay Thực hiện chiến lược ktế hướng ngoại” CN hoá, lấy xuất khẩu làm chủ đạo” Mục tiêu khắc phục những hạn chế của ktế hướng nội thúc đẩy ktế tiếp tục phát triển

Nội dung Mở cửa thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật nc ngoài xuất khẩu phát triển ngoại thương Thành tựu Tốc độ tăng trưởng KT cao Singgapo trở thành “Rồng”

Hạn chế thiếu nguồn vốn nguyên liệu và công nghệ, phụ thuộc vào bên ngoài…

5.Sự ra đời phát triển của tổ chức Asean

Trang 4

a.Sự thành lâp

Sau khi độc lập các nc ĐNÁ gặp khó khăn cần hợp tác để phát triển

Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn

Sự thành công khối Eec đã thúc đẩysự hợp tác ở ĐNÁ

8-8-1967 hiệp hội các nc ĐNÁ thành lập tại Bankok (TL)gồm 5 nc Thái Sin Inđô Phi Ma

1984 kết nạp Brunei 1995 kết nạp VN 1997 kết nạp Lào, Mianma 1999 kết nạo Campuchia

b.Mục tiêu Phát triển ktế- văn hoá, hợp tác giữa các thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và

bình ổn khu vực

c.Các g/đ phát triển

1967-1975 non yếu (Mĩ khống chế)

1976-nay vững mạnh, có bước phát triển mới sau hiệp ước Bali

Trở thành tổ chức toàn ĐNÁ

Từ 11/7 các nc kí Hiến Chương ASEANCộng đồng vững mạnh

d.Quan hệ VN- Asean

1967-80 Đối đầu

1980-nay Đối thoại- hợp tác

 Ý nghĩa VN gia nhập ASEAN

Tạo điều kiện cho VN hoà nhập vào các hoạt động khu vực

Tăng cường mối quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực ktế, văn hoá, KHKT

Thời cơ và thách thức khi VN gia nhập Asean

Thời cơ

Tạo điều kiện cho VN gia nhập cộng đồng khu vực, thị trường các nc ĐNÁ

Thu hút vốn đầu tư nc ngoài mở ra cơ hội giao lưu học tập tiếp thu trình độ KHKT, công nghệ và văn hoá … phát triển đất nc

Thách thức

VN phải gánh chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là về ktế

Hoà nhập nếu ko đứng vững dễ bị tụt hậu về ktế và “Hoà tan” về chính trị VH,XH

6.Ấn Độ

a.Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh giành độc lập(1945-1950)

Sau 1945 PT đấu tranh phát triển mạnh thu hút mọi tầng lớp nhân dân thamgia

2/1946 k/n 2 vạn thuỷ binh bài công của công nhân ở Bombay

2/1947 tổng bãi công của 40 vạn công nhân Can-cút-ta

Thủ đoạn thực dân Anh

“Chia để trị” chia Ấn Độ làm 2 quốc gia trên cơ sở tôn giáo Ần Độ(theo Ần Độ giáo)

và Pakistan (theo Hồi giáo)

26/1/1950 nước CH Ấn Độ thành lập

Ý nghĩa

Sự ra đời của nc CH Ấn Độ đã đánh dấu thắng lợi to lớn của công cuộc đấu trah giành độc lập

Cổ vũ PT giải phóng dtộc trên TG

b.Quá trình xây dựng đất nước

Đối nội

N2 Tiến hành”CM xanh “ tự túc đc lương thực, đứng T3 về xuất khẩu lúa gạo trên T

CN Đứng hàng T10 trên TG chế tạo máy móc thiết bị ngành dệt, hoá chất máy bay, tàu thuỷ Tốc độ tăng trưởng GDP 1995(7.4%),2000(3.9%)

Khoa học kĩ thuạt VH,GD Tiến hành ”CM chất xám” sản xuất phần mềm lớn nhất TG (thử thành công bom nguyên tử-1974, 1975 phóng vệ tinh nhân tạo…)

Đối ngoại Thực hiện chính sách hoà bình trung lập, tích cực ủng hộ CMTG

Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VA MĨ LA TINH

1.Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Châu Phi

Sau CTTG II phong trào đấu tranh giành độc lập bùng nổ mạnh mẽ ờ Châu Phi

Những năm 50 nổ ra ở Bắc Phi với sự thành công của CM Ai Cập Li Bi

Năm 1960 đc ghi nhận là Năm Châu Phi với 17 quốc gia giành độc lập

Năm 1975 thắng lợi của CM Ăng-go-la và Mô-dăm-bích lật đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha Từ năm 80 nhân dân Tây Nam Phi giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh

chống chế độ phân biệt chủng tộc

Ở Nam Phi 1993 xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai

4/1994 Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống da đen đầu tiên của cộng hoà Nam Phi

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân

2.Vài nét về cuộc đấu tranh giành, bảo vệ độc lập dân tộc của các nước Mĩ La Tinh

Trang 5

Trước 1945 là những nước độc lập

Sau 1945 Mỹ dựa vào thực lực KT,QS xây dựng các chế độ độc tài thân mĩ, biến MLT thành

“sân sau” thuộc địa kiểu mới của MỹPT chống chế độc tài thân Mỹ phát triển mạnh mẽ

Tiêu biểu thắng lợi CM Cuba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen-Cátxtơrô 1/1/1959

Từ những năm 60-70, PT đấu tranh chống Mỹ và chế độc tài thân Mỹ phát

triển mạnh, hình thức phong phú giành nhiều thắng lợi”lục địa bùng cháy”

Kết quả Lật đổ chế độ độc tài, thành lập các chính phủ dân tộc dân chủ

Bài 6 NƯỚC MĨ

1.Sự phát triển Kinh tế, Khoa học kĩ thuật của Mĩ từ 1945-1973.

a.Kinh tế:

Sau chiến tranh TGII kinh tế phát triển mạnh mẽ

CN: 1949 chiếm ½ sản lượng CN TG (56,4%)

Nông nghiệp: gấp 2 lần (Anh + Pháp + Đức + Ý + Nhật)

Tài chính: Chiếm ¾ trữ lượng vàng thế giới

GTVT: Kiểm soát trên 50% trọng tài trên biển

Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất TG

b Nguyên nhân phát triển.

Lãnh thổ rộng lớm, tài nguyên phong phú nhân công dồi dào, đất nước không bị chiến tranh

Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu nhờ buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh

Áp dụng thành tựu KHKT để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm,

điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản suất

Các công ty có sản xuất cạnh tranh lớn

Chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước có hiệu quả

c Khoa học kĩ thuật.

Mĩ là nước khởi đầu CM KHKT lần II đạt được nhiều thành tựu

kỳ diệu trong các lĩnh vực: Công

cụ sản xuất mới Năng lượng mới Vật liệu mới

Khoa học vũ trụ CM xanh Thông tin liên lạc…

2 Chính sách Đối ngoại cũa Mĩ (1945-2000)

Sau CTTG II:

Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới nhằm 3 mục tiêu:

Ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn CNXH

Đàn áp PT giải phóng dân tộc, PTCN và cộng sản, PT hòa bình, dân chủ thế giới

Khống chế, nô dịch các nước Đồng minh

Biện pháp:

Gây chiến tranh lạnh đối đầu với Liên Xô và XHCN

Lập khối quân sự toàn cầu

Chạy đua vũ trang Phát triển hạt nhân

Sau chiến tranh lạnh: Thực hiện chiến lược “cam kết và mở rộng”

của B.Clintơn với 3 mục tiêu:

Đảm bảo an ninh với lực lượng mạnh sẵn sàng chiến đấu

Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động, sức mạnh kinh tế Mĩ

Sử dụng khẩu hiệu “ Thúc đẩy dân chủ” can thiệp nội bộ nước khác

Sau khi Liên Xô sụp đổ Mỹ muốn thiết lập một trật tự thế giới “Đơn cực”

Vụ khủng bố 11/9/2001 cho thấy chủ nghĩa khủng bố sẽ là yếu tố khiến

Mỹ phải thay đổi chính sách đối ngoại khi bước vào thế kỷ XXI

Bài 7 : TÂY ÂU

1.Nét chính về sự phát triển kinh tế - KHKT của Tây Âu

từ sau CTTG II.Nguyên nhân của sự phát triển

a Tình hình

Từ năm 19451950

Bị chiến tranh tàn phá nặng nề

Với sự nỗ lực của từng nước và viện trợ của Mĩ KT phục hồi đạt mức trước chiến tranh

Từ 19501973 - phát triển nhanh

Giữa 70 trở thành 1 trong 3 trung tâm KT tài chính lớn TG

b Nguyên nhân sự phát triển

Các nước Tây Âu áp dụng thành tựu KHKT

Vai trò quản lí điều tiết của nhà nước

Tận dụng các cơ hội từ bên ngoài viện trợ của Mĩ và giá mua nguyên liệu rẻ từ thế giới thứ 3

Từ 19731991 Kinh tế gặp nhiều khó khăn suy thoái, khủng hoảng

kéo dài, do tác động của cuộc khủng khoảng 1973 bị Mĩ Nhật và NIC cạnh tranh

Trang 6

Từ 19912000:Kinh tế phục hồi và phát triển, là 1 trong 3 trung tân KT - TC lớn của TG

2 Nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Tây Âu nửa sau TK XX

Sau chiến tranh TGII Tây Âu tiến hành cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa nhưng thất bại Liên minh chặt chẽ với Mĩ (Anh, Tây Đức, Ý)

Đa dạng hóa đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại

1975 kí hiệp ước hen-xin-ki về an ninh và hợp tác Châu Âu

3/10/1990 nước Đức thống nhất

3 Liên minh Châu Âu

 Sự thành lập - Ra đời 18/4/1951 gồm 6 nước tây âu - 1/1993

LIÊN MINH CHÂU ÂU gồm 15 nước thành viên 2007: 27 nước

Mục tiêu: liên minh về KT, tiền tệ và chính trị, đối ngoại và an ninh

Thành tựu: - EU là tổ chức liên kết KT-CT lớn nhất hành tinh,

chiếm 1/4 GDP của thế giới - 2002 các nước châu âu sử dụng đồng

tiền chung châu âu EURO - Quan hệ EU và VN được thiết lập 10/1990

Bài 8: NHẬT BẢN

1.Sự phát triển thần kì của nhật bản và nguyên nhân dẫn đến sự phát triển

a Bối cảnh

Bị chiến tranh tàn phá, để lại những hậu quả nặng nề

Dựa vào nỗ lực của bản thân và viện trợ của Mĩ nhật đã phát triển KT

và đạt được những thành tựu

 Về kinh tế

1952-1960 kinh tế phát triển nhanh

1960-1973 phát triển thần kì.( tốc độ tăng trưởng 10.8% năm)  đứng thứ 2 TG sau Mĩ

Từ đầu những năm 1970 trở thành 1 trỏng trung tâm KT-TC của thế giới

Từ 1973, sự phát triển KT xen kẽ với những giai đoạn suy thoái nhưng vẫn đứng thứ 2 TG

Nửa sau những năm 80 vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 TG với trữ

lượng vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, chủ nợ lớn nhất TG  KHKT

Coi trọng phát triển KHKT, vừa chú trọng phát triển cơ sở nghiên

cứu trong nước vừa chú ý mua các phát minh của nước ngoài

Hiện nay NB đứng đầu TG về trình độ KHKT đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp dân dụng Quan tâm đến giáo dục, đào tạo những con người có năng lực giữ vững bản sắc

văn hóa dân tộc, có ý chí vươn lên trong mọi hoàn cảnh

b Nguyên nhân phát triển

Con người là vốn quý nhất ,là nhân tố quyết định hàng đầu

Vai trò lãnh đạo ,quản lý của nhà nước

Sự năng động tiềm lực và sức cạnh tranh cao của các công ty

Áp dụng các thành tựu KHKT hiện đại

Chi phí quốc phồng thâp

Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài

c Hạn chế

Nghèo tài nguyên đặc biệt nguyên liệu chiến lược

Cơ cấu kinh tế thiếu cân đối - Sự canh tranh của Mĩ, Tây Âu

2.Chính sách đối ngoại của NB sau CTTG II

Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ

9/1951 kí kết hiệp ước hòa bình xan-fran-xico và hiệp ước an ninh Mĩ nhật

Chấp nhận đứng dưới ô hạt nhân của Mĩ - 1956 bình thường hóa

quan hệ với liên xô gia nhập LHQ

Tăng cường quan hệ KT-CT-VH với ĐNÁvà ASIAN

Coi trọng quan hệ với Tây Âu

Mở rộng phạm vi quan hệ trên toàn cầu

Từ 1990 NB nỗ lực vươn lên thành cường quốc chính trị để

tương xưng với siêu cường KT

Bài 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH

1.Những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa 2 phe TBCN và XHCN

a.Nguyên nhân:

Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Liên Xô, Mỹ nhanh chóng chuyển sang đối đầu dẫn đến tình trạng chiến tranh lạnh

Đó là sự đối lập về chủ trương, mục tiêu chiến lược giữa LX và Mỹ :

+ Liên xô: Chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, bảo vệ CNXH, đẩy mạnh PTCMTG Mỹ: mưu đồ bá chủ thế giới, chống phá LX, CNXH và PTCMTG

b Những sự kiện dẫn đến chiến tranh

Trang 7

Học thuyết Truman( 3-1947) của tổng thống Truman khẳng định:

sự tồn tại LX là nguy cơ lớn đối với Mỹ

Kế hoạch Mác-san (6-1947) giúp các nước tây Âu hồi phục nền

kinh tế và tập hợp các nước vào liên minh quân sự

Tổ chức NATO (4-1949)

Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Đông Âu và Tây Âu Liên xô và các nước đông âu: -1949 thành lập hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

-5-1955 lập tổ chức Hiệp ước VAC-SA-VA

Sự ra đời của NATO và tổ chức hiệp ước Vacsava đã đánh dấu sự

xác lập cục diện 2 cực, 2 phe Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới

2.Những sự kiện chứng tỏ xu hướng hòa hoãn Đông-Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt

Những năm 70, xu thế hòa hoãn xuất hiện với các cuộc gặp gỡ và thương lượng Xô-Mĩ

a.Biểu hiện

Hiệp định về những cơ sở quan hệ đông-tây (11-1972)

Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (1972)

Hạn chế vũ khí tấn công chiến lược (1972)

Định ước Hen-xin-xki (1975)

Từ 1980, LX và Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp cấp cao từ đó

nhiều văn kiện hợp tác kinh tế, KHKT đc kí kết

Tháng 12-1989 hai nước tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

Chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết

hòa bình các tranh chấp xung đột nhiều khu vực trên TG

b.Nguyên nhân Mĩ và LX chấm dứt chiến tranh lạnh

Vị thế của Mĩ là LX giảm do chậy đua vũ trang

Sự vươn lên mạnh mẽ của tây âu, Japan và các nước NIC

LX lâm vào tình trạng khủng hoảng

Xu thế toàn cầu hóa

3.Các xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt

1989-1991 CNXH LX và Đông Âu tan rã, khối SEV, Vacsava giải thể

Trật tự 2 cực Ianta sụp đổ

Sau 1991, quan hệ quốc tế thay đổi lớn và theo xu thế sau:

+ Trật tự “đa cực” đang dần hình thành

+ Các quốc gia điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế

+ Mĩ ra sức thiết lập trật tự TG “đơn cực”

+ Sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới đc củng cố nhưng

ở nhiều khu vực vẫn ko ổn định (Ban căng Châu phi, Trung Á,…)

Chủ nghĩa khủng bố quốc tế, chiến lược diễn tiến hòa bình… là

những thách thức lớn trong quan hệ quốc tế hiện nay

Bài 10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ NỮA SAU THẾ KỈ XIX

1 Nguồn gốc và đặc điểm cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

a Nguồn gốc

- Do yêu cầu c/s, cụ thể là yêu cầu kĩ thuật và sản xuất

- Sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn tài nguyên

- Do yêu cầu phục vụ chiến tranh

- Thành tựu KHKT cuối thế kỉ XIX, đầu XX tạo tiền đề thúc đẩy CM KHKT lần II

b.Đặc điểm

- Gọi là cuộc CM khoa học – công nghệ vì: Kh học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

Khoa học gắn liền với kĩ thuật – Kh học đi trước mở đường cho kĩ thuật

- Thời gian từ phát minh về khoa học đến ứng dụng sản xuất đc rút ngắn

c Tác động

- Tích cực

Làm thay đổi nhân tố sản xuất, tạo ra lực lượng sản xuất và khối lượng

hàng hoá đồ sộ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người

Đưa con người sang nền văn minh mới Văn minh hậu công nghiệp

Hình thành 1 thị trường TG mới với xu thế toàn cầu hoá

- Tiêu cực

Ô nhiễm môi trường

Tai nạn giao thông, lao động Vũ khí hạt nhân công phá, huỷ diệt sự sống

2 Những biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá

Trang 8

- Xu thế TCH xuất hiện từ đầu những năm 80 (TKXX) là hệ quả

quan trọng của CM công nghệ

- Xu thế TCH là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởng,

tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các khu vực, quốc gia, dân tộc trên TG

a Biểu hiện

- Sự phát triển nhanh chóng về thương mại quốc tế

- Sự phát triển to lớn của các chương trình xuyên quốc gia

- Sự hình thành các tập đoàn khổng lồ

- Sự ra đời các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính, thương mại

b Ảnh hưởng

- Tích cực

Thúc đẩy nhanh sự phát triển xã hội của lượng sản xuất, tạo ra sự tăng trưởng cao

Góp phần chuyển biến về cơ cấu kinh tế

-Tiêu cựcLàm sâu sắc thên sự bất công xã hội, phân hoá giàu nghèo

Tạo ra nguy cơ làm mất bản sắc văn hoá dân tộc và độc lập tự chủ của các quốc gia

3 Toàn cầu hoá vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển

a Thời cơ

- Từ sau CT lạnh, xu thế chung của TG là hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển

- Các quốc gia đều ra sức phát triển ktế, tăng cường hợp tác,

tham gia các liên minh KT khu vực và quốc tế

- Khai thác các nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí,

các tiến bộ KHKT rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước

- Phải có tầm nhìn và không bỏ lỡ thời cơ

b Thách thức

- Tìm kiếm con đường phù hợp, cách thức hợp lí trong quá trình hội nhập,

phát huy thế mạnh hạn chế rủi ro sai lầm

- Xuất phát điểm kinh tế, trình độ dân trí thấp, hạn chế về nguồn nhân lực chất lượng cao

- Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường TG, các quan hệ ktế còn nhiều bất bình đẳng

- Vấn đề sd có hiệu quả các nguồn vay nợ

- Vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc vhoá dân tộc, kết hợp hài hoà giữa truyền thống và dân tộc

- Những nguy cơ về ô nhiễm môi trường

BÀI 11 TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 – 2000

1 Những nội dung chủ yếu lịch sử TG từ sau năm 1945

- Trật tự TG mới đc thiết lập

- CNXH trở thành một hệ thống TG

- Cao trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Á, Phi, Mĩ LT

- Hệ thống TBCN đã có những chuyển biến quan trọng

 Mĩ vươn lên thành đế quốc giàu mạnh nhất, mưu đồ thống trị TG

 Tây Âu, Nhật, CHLB Đức vươn lên thành 1 trong 2 trung tâm kinh tế

 Các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết ktế khu vực

- Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng

 Sự đối đầu gay gắt giữa Mỹ và LX, đỉnh cao là CT lạnh

 CT lạnh chấm dứt sau 1989

- CM khoa học – kĩ thuật  Trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

2 Xu thế phát triển của TG sau chiến tranh lạnh

Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển ktế làm trọng tâm

Quan hệ các nước lớn theo chiều hướng đối thoại, tránh xung đột trực tiếp

Ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột chủ nghĩa li khai CN khủng bố

Xu thế TCH diễn ra ngày càng mạnh mẽ khách quan Đối với các nước

đang phát triển đây vừa là thời cơ thuận lợi, vừa là thách thức

BÀI 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VN TỪ 1919 ĐẾN 1925

1.Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở VN sau CTTG thứ 1

a.Nguyên nhân

Trật tự TG mới hình thành

Pháp bị thiệt hại nặng nề Pháp tăng cường khai thác

nhằm bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra

1917 CMT10 Nga thắng lợi Quốc tế cộng sản ra đờitác động mạnh đến VN

b.Chính sách khai thác

Nội dung đầu tư mạnh với tốc độ nhanh vào các ngành KT

Trang 9

chủ yếu là nông nghiệp và khai thác mỏ

Nông nghiệp mở rộng đồn điền cao su, lập các công ty cao su

Công nghiệp coi trọng khai thác than, đầu tư vốn cho CN dệt, xay xát, muối

GTVT xây dựng các tuyến đường sắt, bộ, thuỷ Mở rộng đô thị

Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy mọi ngành ktế, tăng thuế

Ktế VN phát triển và phụ thuộc Pháp

2.Những chuyển biến mời về kinh tế và giai cấp xã hội ở VN

a.Về kinh tế có bước phát triển mới tuy nhiên ktế vẫn mất cân đối lệ thuộc Pháp

b.Về xã hội dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần 2

xhVN có sự phân hoá sâu sắc

G/c địa chủ p/k tiếp tục phân hoá 1 bộ phận địa chủ nhỏ

tham gia ptrào dtộc chống Pháp và tay sai

G/c nông dân bị đế quốc phong kiến chiếm đoạt ruộng đất.>< giữa nông dân

với đế quốc p/k, tay sai gay gắt Đây là lực lượng CM to lớn của dân tộc

G/c tiểu tư sản phát triển nhanh về số lượng có tinh thần dtộc

đặc biệt là HS SV trí thức hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do

G/c TS ra đời sau CTTG 1 bị tư bản Pháp chèn ép

thế lực KT yếu phân hoá thành 2 bộ phận

-Tư sản mại bản quyền lợi gắn chăt với đế quốc cấu kết chặt chẽ với chúng

-Tư sản dân tộc KD độc lập có khuynh hướng dân tộc và dân chủ

G/c công nhân Tăng nhanh về số lượng có những đặc điểm

Bị TS, đế quốc áp bức bóc lột

Có QH gắn bó với nông dân

Kế thừa truyền thống yêu nc của dân tộc

Tiếp thu chủ nghĩa Mac-Lenin nên nhanh chóng vươn

lên trở thành g/c lãnh đạo CMVN

Nhiệm vụ CM đánh đổ ĐQ tay sai giành độc lập dân tộc

tự do dân chủ giải quyết ruộng đất cho nông dân

3.Phong trào dân tộc dân chủ ở VN từ năm 1919-1925

Tư sản chủ yếu đấu tranh đòi quyền lợi ktế

1919 vận động ptrào “Chấn hưng hàng nội, bài trừ hàng ngoại”, tẩy chay tư sản hoa kiều

1923 đấu tranh chống độc quyền cảng Sài gòn xuất cảng lúa gạo Nam Kỳ Lập Đảng Lập hiến

Tiểu tư sản trí thức hoạt động sôi nổi,chủ yếu đấu tranh đòi quyền tự do dân chủ

Thành lập các tổ chức chính trị VN nghĩa đoàn Hội Phục Việt Đảng Thanh niên…

Sự kiện tiêu biểu

+1925 Cuộc đấu tranh đòi Pháp thả Phan Bội Châu

+1926 Lễ truy điệu Phan Chu Trinh

Phong trào công nhân Tự phát, chủ yếu đòi quyền lợi ktế

1920 lập Công hội do Tôn Đức Thắng đứng đầu

8/1925 bãi công của thợ may Ba Sonđánh dấu bước tiến mới ptrào côn nhân VN

Nhận xét từ ptrào yêu nc chuyển thành ptrào dân tộc dân chủ

Hạn chế chua có chính đảng và đường lối chính trị đúng đắn

4.Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc 1911-1930

5/6/1911 ra đi tìm đường cứu nước

Tại Pháp

1917 Gia nhâp Đảng Xã hội Pháp

6/1919 Nguyễn Ái Quốc gửi “bản yêu sách của nhân dân AN Nam” đến hội nghị Vecxai đòi quyền

tự do, dân chủ bình đẳng cho dtộc VN

7/1920 NAQ đọc so thảo luận cương về vấn đề dtộc và thuộc địa của Lenintìm ra

con đường cứu nc

12/1920 tham dự Đại hội Tua, gia nhập Quốc tế Cộng sản, và tham gia sáng lập ĐCS Pháptrở thành Đảng viên CSVN đầu tiên

1921 lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paristập hợp lực lượng chống ĐQ

1922 Viết báo “Người cùng khổ”, Nhân đạo,… đặc biệt là tác phẩm bản án chế độ thực dân Phápbí mật đưa về nước để tuyên truyền CM

Tại Liên Xô

6/1923 đến LX dự Hội nghị Quốc tế nông dân và Đại hội QTCS lần5

Tại TQ

11/1924 Người về Quảng Châu trực tiếp tuyên truyền giáo dục lý luận xây dựng tổ chức CM 6/1925 lập Hội VNCMTN xuất bản báo Thanh niên

7/2925 lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông

Trang 10

1927 hoàn thành tác phẩm Đường cách mệnh

6/1/1930 chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Hương Cảng thành ĐCSVN

Ý nghĩa công lao của Nguyễn Ái Quốc

Tìm ra con đường cứu nước giải phóng dtộc đó là con đường CMVS

Chuẩn bị về tư tưởng chính trị tổ chức cho việc thành lập chính Đảng vô sản VN

Bài 13 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ (1925-1930)

1.Hội Việt Nam cách mạng thanh niên: là tổ chức cách mạng theo khuynh hướng vô sản

a Sự thành lập

11/1924 Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận,

xây dựng tổ chức cách mạng

2/1925 lập ra cộng sản đoàn

6/1925 người lập hội VN CMTN, cơ quan cao nhất là Tổng bộ

b Hoạt động:

21/6/1925 xuất bản báo thanh niên do Nguyễn Ái Quốc sáng lập

7/1925 Nguyễn Ái Quốc lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông

1925-1927 người trực tiếp mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ

1927 xuất bản Tác phẩm “Đường Kách mệnh” nêu rõ phương hướng chiến lược giải phóng dân tộc

1928 Hội chủ trương “Vô sản hóa” nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân

c Vai trò

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân

Chuẩn bị tư tưởng và tổ chức ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

Đưa chủ nghĩa Mac-lênin vào phong trào công nhân

2.VN Quốc dân Đảng

a.Sự thành lập

25/12/1927 thành lập từ cơ sở đầu tiên Nam đồng thư xã

Người sáng lập Nguyễn Thái Học, Phạm Tấn Tài,

b.Mục tiêu Đánh Pháp, lật đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền

c.Hoạt động

Địa bàn chủ yếu ở Bắc Kỳ

Phương pháp hoạt động bạo động

9/2/1930 tổ chức k/n ở Yên Báinhưng thất bại do chưa chuẩn bị đầy đủ, tự phát

d.Ý nghĩa

Cổ vũ tinh thần yêu nc, ý chí căm thù của nhân dân Thể hiện truyền thống

yêu nước bất khuất của dân tộc

3 Sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản năm 1929 ở VN

a Hoàn cảnh

1929 phong trào công nhân và nông dân phát triển mạnh

Hội VNCMTN không còn đủ sức lãnh đạo yêu cầu phải thành lập ĐCS

b.Sự thành lập

3/1929 chi bộ cộng sản đầu tiên thành lập ở Bắc Kì

5/1929 đại hội lần I của Hội VNCMTN bàn về vấn đề thành lập Đảng nhưng không nhất trí

6/1929 Đông Dương cộng sản đảng thành lập ở Bắc Kì

8/1929 An Nam cộng sản đảng thành lập ở Nam Kì

9/1929 Đông Dương cộng sản Liên Đoàn thành lập ở Trung Kì

c.Ý nghĩa

Là một xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc VN đi theo khuynh hướng vô sản Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân và hệ tư tưởng vô sản

Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của chính đảng VS ở VN

4.Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (3/2/1930)

a.Hoàn cảnh

Cuối 1929, phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh

Yêu cầu phải có Đảng lãnh đạo

Hoạt động riêng rẽ của 3 tổ chức cộng sản  Cần thống nhất các tổ chức

6/1/1930 Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Hương Cảng (TQ)

b Nội dung

Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản

Hợp nhất các tổ chức thành 1 Đảng duy nhất là Đảng cộng sản Việt Nam

Thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt do

Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (Cương lĩnh chính trị)

Bầu ban chấp hành trung ương lâm thời

Ngày đăng: 14/05/2014, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w