1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nhóm 5 l09 XÁC SUẤT THỐNG KÊ

63 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu mối liên quan giữa một số thông số của bệnh nhân với bệnh tim mạch
Tác giả Huỳnh Gia Huy, Võ Thế Nhân, Nguyễn Hoàng Anh Vũ, Nguyễn Trương Giang, Lê Huỳnh Ái Trân, Trần Thị Tuyết, Nguyễn Tiến Phát, Nguyễn Hồng Đào
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Kiều Dung
Trường học Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xác Suất Thống Kê
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày các bước thực hiện và nhận xét...25 Câu 7: Chọn dữ liệu cho 2 biến để lập bài toán kiểm định so sánh về sự phân tán.. Trình bày các bước thực hiện và nhận xét kết quả...30 Câu

Trang 1

cĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN XÁC SUẤT THỐNG KÊ

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Kiều Dung

Nhóm sinh viên thực hiện: 5 – L09

Ký tên thamdự1

Nguyễn Hoàng Anh Vũ

Nguyễn Trương Giang

Lê Huỳnh Ái Trân

Trần Thị Tuyết

Nguyễn Tiến Phát

1711482181335318148141810901181441818146391712572

L09L09L09L09L09L09L09

Cơ điện tửXây dựngĐiện – Điện tửĐiện – Điện tửLogistics và Quản

lí chuỗi cung ứngKhoa học máy tính

Trang 2

MỤC LỤ

C

ĐỀ TÀI 1

Câu 1: Vẽ biểu đồ histogram; biểu đồ mật độ tần số; biểu đồ tích lũy tần số của một biến định lượng Nêu nhận xét 1

Câu 2: Vẽ biểu đồ Pie của một biến định tính 7

Câu 3 Chọn một biến định lượng nào đó và thực hiện: 9

 Tìm các giá trị ngoại lại (outlier) nếu có và nêu đề xuất xử lý 9

 Tìm các đặc trưng từ mẫu dữ liệu 9

Câu 4: Kiểm định xem một biến nào đó có phù hợp với 1 dạng phân phối xác suất cụ thể hay không 14

Câu 5: Chọn dữ liệu 2 biến để lập bài toán kiểm định so sánh 2 trung bình tổng thể Trình bày các bước thực hiện và nhận xét kết quả 20

Câu 6 Chọn dữ liệu cho k biến (k  3) để lập bài toán so sánh về trung bình Trình bày các bước thực hiện và nhận xét 25

Câu 7: Chọn dữ liệu cho 2 biến để lập bài toán kiểm định so sánh về sự phân tán Trình bày các bước thực hiện và nhận xét kết quả 30

Câu 8: Chọn dữ liệu phù hợp để lập bài toán so sánh các tỉ lệ ( hay là bài toán kiểm định tính độc lập) Trình bày các bước thực hiện và nhận xét kết quả 35

Câu 9: Khảo sát hệ số tương quan giữa 2 biến cụ thể, dự đoán phương trình đường hồi quy tuyến tính giữa chúng (có hình vẽ minh họa) và nhận xét về mối tương quan giữa 2 biến 40

Câu 10: Chọn ra k biến ( k >= 3) và xem xét có thể lập mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giữa chúng hay không 50

Trang 4

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ THÔNG SỐ

CỦA BỆNH NHÂN VỚI BỆNH TIM MẠCH

Bệnh Tim mạch là bệnh lý về tim và mạch máu bao gồm: tăng huyết áp, rối loạnnhịp tim, bệnh động mạch vành, bệnh van tim, suy tim, xơ vữa động mạch, đột quỵ…Bệnh Tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên thế giới Mỗi năm, bệnh Timmạch gây ra cho hơn 17,5 triệu cái chết và dự đoán sẽ có khoảng 25 triệu người bị bệnhTim mạch tử vong vào năm 2020

Với mục đích tìm thấy bất kỳ xu hướng nào khác các triệu chứng trong dữ liệu vềtim của bệnh nhân để dự đoán các sự kiện tim mạch nhất định hoặc tìm thấy bất kỳ dấuhiệu rõ ràng nào về sức khỏe của tim, đề tài “Nghiên cứu mối liên quan giữa một số thông

số của bệnh nhân với bệnh tim mạch” đã được thực hiện với cơ sở dữ liệu của Cleveland.Nghiên cứu được thực hiện trên 300 đối tượng từ độ tuổi 30 tới 80 với 14 loại thôngtin Để phù hợp với bài tập lớn, nhóm chúng em đã chọn ra 8 loại của 150 đối tượng (gồmcó: độ tuổi, giới tính, loại đau ngực, huyết áp lúc nghĩ ngơi, chỉ số Cholesterol, chỉ sốđường huyết, nhịp tim tối đa, đoạn ST giảm xuống gây ra khi tập thể dục tương đối vớilúc nghỉ trong điện tâm đồ) cho việc thống kê và đánh giá

https://www.kaggle.com/ronitf/heart-disease-uci

Những người thực hiện thí nghiệm:

1 Viện Tim mạch Hungary Budapest: Andras Janosi, M.D

2 Bệnh viện Đại học, Zurich, Thụy Sĩ: William Steinbrunn, M.D

3 Bệnh viện Đại học, Basel, Thụy Sĩ: Matthias Pfisterer, M.D

4 V.A Trung tâm y tế, Long Beach và Tổ chức phòng khám Cleveland: Robert Detrano,M.D., Ph.D

1

Trang 6

Câu 1: Vẽ biểu đồ histogram; biểu đồ mật độ tần số; biểu đồ tích lũy tần số của một biến định lượng Nêu nhận xét.

Bài làm

Dạng bài: Thống kê mô tả

 Chọn dữ liệu

Bảng dữ liệu về bệnh tim (A)

 Thực hiện phương pháp phân tổ dữ liệu (A)

 Nhập dữ liệu (A) vào Excel

 Chọn biến định lượng để vẽ biểu đồ: Chỉ số Cholesterol (E1-E151)

1

Trang 7

 Xác định số tổ cần chia:

+ Chọn ô A7 nhập vào biểu thức: =(2*COUNT(E2:E151))^(1/3)

+ Kết quả: k = 6.6943

+ Chọn k = 7

 Xác định trị số khoảng cách h theo công thức:

+ Chọn ô A8 nhập vào biểu thức: =(MAX(E2:E151)-MIN(E2:E151))/7

 Chọn chức năng Data → Data Analysis → Histogram

 Input Range: địa chỉ tuyệt đối chứa dữ liệu

 Bin Range: địa chỉ chứa bảng phân nhóm

 Output Range: vị trí xuất kết quả

 Chọn Cumulative Percentage để tính tần suất tích lũy nếu không Excel chỉ tínhtần suất

Trang 10

 Biểu đồ mật độ: là hình chữ nhật cho mỗi tổ với đáy là khoảng cách tổ và chiều cao

Trang 12

Câu 2: Vẽ biểu đồ Pie của một biến định tính.

Bài làm

Dạng bài: Thống kê mô tả

 Chọn biến định tính trong dữ liệu (A): Giới tính (B2;B151)

 Vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ giữa con trai và con gái:

 Quét chọn cột (B2:B151)

 Dùng chức năng Insert pie

 Kết quả thu được

7

Trang 13

45%

BIỂU ĐỒ TỈ LỆ NAM NỮ

Trang 14

Câu 3 Chọn một biến định lượng nào đó và thực hiện:

 Tìm các giá trị ngoại lại (outlier) nếu có và nêu đề xuất xử lý

 Tìm các đặc trưng từ mẫu dữ liệu.

Ý một: Tìm các giá trị ngoại lại (outlier) nếu có và nêu đề xuất xử lý:

Giới thiệu: Giá trị ngoại lại (Outlier) có ảnh hưởng lớn đến độ chính xác của các môhình dự đoán Phát hiện và xử lý các điểm ngoại lai là một bước quan trọng trong quátrình chuẩn bị dữ liệu cho mô hình dự đoán

 Phương pháp xử lý: Dùng Quartile để tìm các giá trị ngoại lai

 Hàm QUARTILE có dạng: QUARTILE(array,quart), với:

 Array: Là list các giá trị trong một colunm

 Quart: Các option để lựa chọn cho phù hợp với mục đích tính toán

 Quá trình xử lý: Chọn biến Đoạn ST giảm điện tâm đồ trong bảng dữ liệu để khảosát

+ Q1: Tứ phân vị thứ nhất( là phân vị thứ 25)

+ Q3: Tứ phân vị thứ ba ( là phân vị thứ 75)

+ IQR: Là độ rộng từ giá trị Q1 đến Q3 Tình bằng: IQR = Q3-Q1

+ Lower Bound = Q1 – (1.5*IQR) : Biên dưới của miền dữ liệu, công thức được xácđịnh dựa theo định nghĩa trong thống kê

+ Uppon Bound = Q3 + (1.5*IQR): Biên trên của miền dữ liệu

9

Trang 15

Giá trị ngoại lai (Oulier) được xác định khi (Values > Uppon Bound || Values <Lower Bound) là TRUE.

Cuối cùng, dùng hàm COUNTIF([dữ liệu cột Outlier],TRUE) để đếm xem có baonhiêu giá trị ngoại lai xuất hiện

 Kết quả:

 Đề xuất xử lý giá trị ngoại lại (Outlier)

 Xóa dòng dữ liệu chưa outlier ra khỏi dữ liệu phân tích Việc này sẽ làm mất một

số thông tin trên các cột khác nếu cần phân tích

 Các giá trị outlier sẽ thay bằng giá trị trung bình của dữ liệu

 Xóa các giá trị outlier và đặt lại là NULL(empty)

 Đổi outlier thành một giá trị cụ thể(do người phân tích, chuyên gia đề xuất)

Trang 17

Ý hai: Tìm các đặc trưng từ mẫu dữ liệu

 Giới thiệu: Mẫu dữ liệu bao gồm một số đặc trưng như: Giá trị trung bình, phươngsai, độ lệch chuẩn, Tính toán các giá trị đặc trưng của mẫu là công việc cần thiếtnhất trong phân tích số liệu ở thống kê

 Phương pháp: Tại phần mềm Excel, chức năng Descriptive Statistics hổ trợ trongviệc tính toán các giá trị đặc trưng của mẫu Để mở chức năng này trong Excel, thựchiện các bước: Data -> Data Analysis -> Hộp option xuất hiện, chọn DescriptiveStatistics rồi nhấn OK

 Quá trình xử lý: Chọn biến Đoạn ST giảm điện tâm đồ trong bảng dữ liệu để thực hiện tính toán các giá trị đặc trưng

Tại Input Range trong Descriptive Statistics ta nhập độ rộng của column dữ liệu

Trang 18

Option: chọn Summary statistics

 Kết quả: Sau khi nhập giá trị tại Input Range và nhấn OK, kết quả cho được như sau:

Statistic Describle

Mean Giá trị trung bình của mẫu dữ liệu

Standard Error Giá trị sai số tiêu chuẩn của mẫu (thước đo khác nhau giữa dự đoán

và thực tế)Median Trung vị của mẫu dữ liệu

Standard

Deviation

Độ lệch chuẩn

13

Trang 19

Sample

Variance

Phương sai

Kurtosis Giá trị KURT

Skewness Giá trị SKEW

Minimum Giá trị nhỏ nhất

Maximum Giá trị lớn nhất

Sum Tổng giá trị các phần tử của mẫu dữ liệu

Count Tổng số lượng các phần tử của mẫu

Trang 20

Câu 4: Kiểm định xem một biến nào đó có phù hợp với 1 dạng phân phối xác suất cụ thể hay không.

 Cơ sở lý thuyết:

Bài toán: Giả sử đại lượng ngẫu nhiên X chưa rõ phân phối Cho một mẫu có kích

thước n Hãy kiểm định giả thuyết:

Ta có quy tắc kiểm định như sau:

Bước 1: Tìm X2α (k-r-1) từ bảng phân phối X2 , ở đây r là số tham số của F(x)

Trang 21

- Trường hợp X là đại lượng ngẫu nhiên liên tục:

Viết lại mẫu đã cho dưới bảng:

x i n i

(-∞ ; a1)(a1;a2¿(a2;a3¿

Ta có quy tắc kiểm định như sau:

Bước 1: Tìm X2α = X2α(k-r-1) từ bảng phân phối X2, ở đây là tham số của F(x)

 Thực hiện câu hỏi

Ở bài này, ta dùng biến Huyết áp lúc nghỉ ngơi (tạm gọi là A) để kiểm định dạng phânphối

Để thuận tiện cho việc kiểm định, đầu tiên ta phân tổ dữ liệu:

Trang 22

+ Xác định khoảng cách h theo công thức:

Nhập biểu thức vào Excel: =(MAX(D2:D151)-MIN(D2:D151))/7

Kết quả: 12,2857

Chọn h = 13

 Dùng chức năng Data/Data Analysis/Histogram

Và kết quả cho được như sau:

17

Trang 23

Kiểm định A: Với mức ý nghĩa 5%, có thể coi mẫu A phù hợp với phân phối chuẩn

hay không?

Giả thuyết kiểm định : Mẫu phù hợp với phân phối chuẩn

Giả thuyết kiểm định : Mẫu không phù hợp với phân phối chuẩn

 Tính các đặc trưng của mẫu :

+ Kích thước mẫu: n = 150

+ Trung bình mẫu: = 128.8267 (Dùng lệnh: =AVERAGE(D2:D151)

+ Độ lệch mẫu: ^s = 16.16323 (Dùng lệnh =STDEV.P(D2:D151))

+ là ước lượng hợp lý cực đại cho a → a = 128.8267

+ ^s2 là ước lượng hợp lý cực đại choσ2 → σ= 16.16323

 Nếu X có phân phối chuẩn thì X ~ N(128.8267;(16.16)2)

Trang 24

 Số tham số của phân phối chuẩn là r = 2, nên:

Với k = 8, r = 2=> X2α = X20.05 (7−2−1) = 9.487729 (Excel =CHIINV(0.05,4))

Miền bác bỏ W α = (9.487729 ; +∞)

19

Trang 26

Câu 5: Chọn dữ liệu 2 biến để lập bài toán kiểm định so sánh 2 trung bình tổng thể Trình bày các bước thực hiện và nhận xét kết quả.

 Nhập dữ liệu: chọn chỉ số Cholesterol giữa nam và nữ.

Với mức ý nghĩa , so sánh chỉ số Cholesterol trung bình giữa nam và nữ

Bài làm

 Dạng bài: Kiểm định giả thuyết trung bình (bài toán hai mẫu).

 Phương pháp giải: So sánh trung bình 2 tổng thể với phương sai biết trước (N >

30)

 Cơ sở lý thuyết:

21

Trang 27

Giả sử tổng thể I có trung bình ; tổng thể II có trung bình Từ tổng thể I có

mẫu kích thước , trung bình mẫu ;phương sai mẫu hiệu chỉnh Từ tổng thể II cómẫu kích thước , trung bình mẫu , phương sai mẫu hiệu chỉnh Vì mẫu lớn (N >30) nên phương sai của mẫu được xem là phương sai của tổng thể Khi ấy, ta

áp dùng trắc nghiệm z để so sánh giá trị trung bình của hai mẫu với phương sai biết trước

 Giả thuyết: H0: “Chỉ số Cholesterol trung bình của nam và nữ là như nhau”

H1: “Chỉ số Cholesterol trung bình của nam và nữ là khác nhau”

 Kích thước mẫu lớn (N > 30) nên ta xem chỉ số Cholesterol của nam và nữ làphân phối chuẩn

 Giá trị thống kê:

 Miền bác bỏ:

 Công cụ giải: Descriptive Statistics và z-Test: Two Sample for Means.

 Quy trình thực hiện excel:

Bước 1: Đầu tiên, ta sử dụng công cụ Descriptive Statistics trong Data/Data Analysis lầnlượt tìm các đặc trưng cho 2 mẫu

Bước 2: Chọn các mục như trong ảnh:

Trang 28

+ Input: Phạm vi đầu vào.

+ Group By: Cách sắp xếp theo hang hay cột

+ Output Range: Phạm vi đầu ra

+ Labels in first row: Nhãn dữ liệu

+ Summary statistics: Kết quả tóm tắt

+ Confidence Level for Mean: Mức tin cậy 95%

Ta được kết quả:

Xác định phương sai mẫu của nam và nữ:

23

Trang 29

Bước 3: Tiếp theo, ta sử dụng công cụ “z-Test: Two Sample for Means” trong Data/ DataAnalysis để so sánh trung bình hai tổng thể.

Bước 4: Chọn các mục như trong ảnh:

+ Input: Phạm vi đầu vào

+ Output Range: Phạm vi đầu ra

+ Variable 1 Variance (known): 1432.1

+ Variable 2 Variance (known): 4347.16

Trang 30

Kết luận: Bác bỏ H0 Chấp nhận H1 Vậy chỉ số Cholesterol trung bình của nam và

nữ là khác nhau

25

Trang 31

Câu 6 Chọn dữ liệu cho k biến (k  3) để lập bài toán so sánh về trung bình Trình bày các bước thực hiện và nhận xét.

Mẫu dữ liệu thu thập được ta thấy có rất nhiều thông số Dưới đây là 3 thông số nhóm em chọn ra để thực hành cho bài toán này Với mức ý nghĩa là 5%

Cơ sở lý thuyết:

Lý thuyết phân tích phương sai

Phép phân tích phương sai là so sánh trung bình của 2 hay nhiều nhóm dựa trêncác giá trị trung bình của các mẫu quan sát từ các nhóm này, và thông qua kiểm địnhgiả thiết để kết luận về sự bằng nhau của các trung bình tổng thể này

Phương pháp phân tích phương sai 1 yếu tố

Phép phân tích phương sai được dùng trong các trắc nghiệm để so sánh các giá trịtrung bình của hai hay nhiều mẫu được lấy từ các phân số Đây có thể được xem nhưphần mở rộng các trắc nghiệm t hay z (so sánh hai giá trị trung bình).Mục đích của sự phân tích phương sai một yếu tố là đánh giá sự ảnh hưởng củamột yếu tố (nhân tạo hay tự nhiên) nào đó trên các giá trị quan sát, Yi(i=0,1,2,…,k)

Trang 32

Tổng số bình phương

Bình phương trung

bình

Giá trị thống kê

H 0 : “Các giá trị trung bình bằng nhau”

H 1 : “Ít nhất có hai giá trị trung bình bằng nhau”

 Giá trị thống kê:

Biện luận: Nếu → Chấp nhận giả thuyết H0

 Điều kiện để áp dụng bài toán phân tích phương sai 1 yếu tố:

– Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên

– Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu phải đủ lớn để được xem như tiệm cận phân phối chuẩn

– Phương sai của các nhóm so sánh phải đồng nhất

Dạng bài: Kiểm định trung bình (Bài toán nhiều mẫu)

Phương pháp giải: Phân tích phương sai 1 yếu tố.

27

Trang 33

Công cụ giải: Anova: Single Factor

Giải quyết bài toán trên Excel:

Giả thuyết: H0:a1 = a2 = a3 “Các giá trị trung bình bằng nhau” (chọn k = 3)

H1: ai = aj “Tồn tại ít nhất hai giá trị trung bình khác nhau” ; i, j € {1,2,3}

Nhịp tim tối đa

Trang 34

Bước 3: Trong hộp thoại Anova:Single Factor lần lượt chọn:

+ Input Range (Phạm vi đầu vào): Nhấp chuột và kéo vùng dữ liệu muốn tính toán.+ Columns/Rows: Sắp xếp dữ liệu theo cột hay hàng

+ Labels in Fisrt Row/Column: Nhãn dữ liệu

+ Alpha: Mức ý nghĩa

+ Output Options: Tùy chọn đầu ra

Xuất kết quả ra Excel:

29

Trang 35

Bước 4: Biện luận:

Giá trị quan sát: F = 465,021 > Giá trị ngưỡng F crit = 3,016

→ Bác bỏ giả thuyết H0 , Chấp nhận H1

Kết luận: Vậy trung bình các tổng thể là khác nhau.

Trang 36

Câu 7: Chọn dữ liệu cho 2 biến để lập bài toán kiểm định so sánh về sự phân tán Trình bày các bước thực hiện và nhận xét kết quả.

Khảo sát huyết áp lúc nghỉ ngơi của nam và nữ từ 40 – 50 tuổi, người ta có bảng số liệusau:

Với mức ý nghĩa là 5% hãy so sánh mức độ phân tán về huyết áp khi nghỉ ngơi của nam

và nữ Giả thiết hàm lượng này phân bố theo quy luật chuẩn

Bài làm

Cơ sở lý thuyết:

 Lý thuyết kiểm định phương sai hai tổng thể

Khi cần kiểm định hai tổng thể có mức độ đồng đều như nhau hay không chúng ta dùngphương pháp kiểm định phương sai của hai tổng thể độc lập dựa trên một đại lượng Fnhư sau:

Trong đó: là phương sai của mẫu thứ nhất, mẫu này có cỡ n1

là phương sai của mẫu thứ hai, mẫu này có cỡ n2 Thông thường để xác định mẫu nào là mẫu thứ nhất và mẫu nào là mẫu thứ hai ta làm nhưsau: trong khi tính đại lượng F thì giá trị phương sai lớn hơn sẽ được đặt ở tử số, và nhưvậy mẫu tương ứng với phương sai đó là mẫu thứ nhất

Giả thiết đặt ra là kiểm định hai bên:

H0: 𝜎1 2 = 𝜎2 2

H1: 𝜎1 2 ≠ 𝜎2 2

31

Trang 37

Nếu tỉ số F rất lớn hoặc rất nhỏ ta có thể suy diễn bằng hai phương sai tổng thể khó màbằng nhau, ngược lại nếu tỉ số này gần đến 1 ta sẽ có bằng chứng ủng hộ giả thuyết H0.Như vậy tỉ lệ F lớn đến đâu thì xem như là đủ bằng chứng bác bỏ H0 và ngược lại.

Nếu tổng thể lấy mẫu được giả định có phân phối bình thường thì tỉ lệ F có phân phối xácsuất gọi tên là phân phối Fisher Các giá trị tới hạn của phân phối F phụ thuộc và hai giátrị bậc tự do, bậc tự do tử số (d𝑓1 = 𝑛1 − 1) gắn liền với mậu thứ nhất và bậc tự do mẫu sốgắn liền với mẫu thứ hai ( d𝑓2 = 𝑛2 − 1)

Quy tắc thực sự để bác bỏ 𝐻0 với kiểm định hai bên khi d𝑓1 = 𝑛1 – 1 và d𝑓2 = 𝑛2 − 1mức ý nghĩa α là: giả thiết H0 bị bác bỏ nếu giá trị kiểm định F lớn hơn giá trị tới hạn trên

FU = F 𝑑𝑓1; 𝑑𝑓2; 𝛼 /2 của phân phối F hoặc bé hơn giá trị tới hạn dưới FL = 𝑑𝑓1; F𝑑𝑓2; −𝛼/ 2 tức

là F𝑡𝑡< F𝑑𝑓1; 𝑑𝑓2;− 𝛼 /2 hoặc F𝑡𝑡 > F𝑑𝑓1; 𝑑𝑓2; 𝛼/ 2

Nếu chúng ta kiểm định bên phải:

H0: 𝜎1 2 = 𝜎2 2

H1: 𝜎 12 > 𝜎22

Quy tắc bác bỏ 𝐻0 là khi F𝑡𝑡 > FU(𝑛1−1; 𝑛2−1; 𝛼).

 Phương pháp kiểm định phương sai tổng thể

Giả thiết kiểm định H0 và giả thiết đối H1

Tiêu chuẩn kiểm định

Xác định miền bác bỏ với tùy thuộc vào giá trị F tra bảng

Dựa vào Tiêu chuẩn Kiểm định và Miền Wa đưa ra kết luận

Dạng bài: Kiểm định giả thuyết cho phương sai hai tổng thể

Công cụ: F-Test Two-Sample for Variances

Các bước thực hiện:

Ngày đăng: 15/04/2023, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w