MẠNG KHONG DAYMục tiêu của môn học Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các mạng không dây - Kiến thức cơ bản liên quan tới các mạng không dây - Các giải pháp kỹ thuật và công nghệ
Trang 1MẠNG KHONG DAY
Mục tiêu của môn học
Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về các mạng không dây
- Kiến thức cơ bản liên quan tới các mạng không dây
- Các giải pháp kỹ thuật và công nghệ ứng dụng trong mạng không dây
- Tống quan về một số mạng không dây thông dụng
• Giúp sinh viên hiểu rõ nguyên tắc hoạt động, phương pháp điều khiển truy nhập và định tuyến dùng phổ biến trong các mạng không dây.
- Các phương pháp điều khiển truy nhập
- Các giao thức định tuyến
- Chất lưọ'ng dịch vụ và bảo mật trong mạng không dây
Trang 2Phương pháp giảng dạy
• Sinh viên nghiên cứu các bài giảng trước khi lên lớp bài học đó
• Tương tác giữa giáo viên và sinh viên
- Khuyến khích sinh viên đặt câu hỏi và thảo luận trong quá trình học
• Các bài tập hoặc câu hỏi sẽ được gửi cho sinh viên ngay sau bài học trên lớp
Trang 3Các nội dung thảo luận chính của môn học
• Mõi trường không dây - Hiểu biết về truyền thông không dây nói chung
• Điều chế - Sử dụng một định dạng tín hiệu để gửi càng nhiều bit càng tốt
• Mã hóa kiểm soát lỗi - bổ sung các bít dư để phát hiện / sửa lỗi
• Điều chế và mã hóa thích nghi - tự động điều chỉnh phương thức điều
chế và mã hóa theo điều kiện kênh hiện tại
• San bằng - chống lại các hiệu ứng đa kênh của kênh
• Các hệ thống nhiều đầu vào nhiều đầu ra - sử dụng nhiều anten
- Làm cho tín hiệu mạnh theo các hướng nhất định
- Gửi các luồng dữ liệu song song
• Trài phổ chuỗi trực tiếp - mờ rộng băng thông tín hiệu
• Ghép kênh phân chia tần số trực giao - chia tín hiệu thành nhiều luồng
bít tốc độ thấp hơn
- Mỗi luồng ít bị ảnh hưởng bời pha đinh đa đường hơn
Trang 4Nhiệm vụ của sinh viên và cách đánh giá
• Nhiệm vụ của sinh viên
- Đọc trước các slide bài giảng
- Làm bài tập và trả lời các câu hỏi liên quan tới bài học
- Báo cáo bài tập lớn cá nhân (nhiều chủ đề)
• Chấm điểm
A - Tham dự các bài giảng 10%
B - Kiểm tra giữa kỳ (hoặc bài tập lớn) 20%
c - Thi kết thúc môn (thi viết) 70%
Điểm tổng cộng = (A + B + C)
Trang 5Mạng không dây
Bài 1
Giới thiệu mạng không dây
Trang 6Phô điện từ của viên thông
UHF Ultrahigh frequency SHF = Superhigh frequency
EHF Extremely high frequency
Trang 7Một số khó khăn
• Quan hệ giữa các công ty
- Cần các tiêu chuẩn chung để các sản phẩm có thể tương tác
• Nhiều kiểu sử dụng và người dùng khác nhau
• Một số tần số có hạn chế về băng thông và mức năng lượng
• Những lĩnh vực khác có nhiều băng thông có sẵn
Trang 8Sự phát triển của mạng chuyển mạch
Từ chuyển mạch kênh sang chuyển mạch gói
Packet-Switching Network
Circuit-Switching Network
Mạng truyền thông cho phép trao đổi
thông tin giữa các người dùng qua
các nút mạng một cách hiệu quả.
Thông tin:
- Thông tin thoại: Voice
- Thông tin dữ liệu: Các luồng Data
Trang 9Hệ thống đường dãy điện thoại
Trang 10Tại sao cân truyên gói?
Trang 11Khái niệm truyền thông không dây
■ Truyền thông không dây là phương thức truyền thông không đòi hỏi tiếp xúc vật lý giữa máy phát và máy thu (truyền thông không cần dây dẫn)
■ Sử dụng sóng điện từ truyền qua
các thiết bị được nhóm lại với
nhau, có khả năng giao tiếp thông
qua sóng vô tuyến thay vì các
đường truyền dẫn bằng dây.
■ Wi-Fi (Wireless Fidelity) là một tên gọi khác rất quen thuộc khi
Trang 12Đặc điểm của truyền thông không dây
Truyền thông không dâykhác với truyền thông có dây
ờ những điểm nào?
Truyền thông không dây
• Tính di động: Các thiết bị có thể di chuyển trong quá trình truyền thông
• Chi phí thấp hơn: Không cần hạ tầng hữu tuyến, các liên kết có chi phí thấp hơn
• Dễ quảng bá hơn:
■ Phân phối nội dung với chi phí thấp hơn
■ Có thể bổ sung thêm người dùng dễ dàng hơn (point-to- multipoint)
Trang 13Đặc điểm của mạng số liệu không dây
Cácđặcđiểm chính của mạng sốliệu không dây?
■ Nhiều máy phát và máy thu
■ Cấu hình mạng thay đổi động (do người dùng di động)
■ Truyền thông dựa trên gói tin
■ Trước đây: các hệ thống di động chỉ bao gồm các thiết bị có khả năng thấp, chủ yếu truyền tín hiệu thoại (liên kết định hướng)
■ Hiện nay: truyền dữ liệu không dây thông minh và mang tính phân tán nhiều hơn
■ Các đặc điểm của không dây ảnh hưởng tới mọi lớp trong OSI
Trang 14Quâ trình phât triển truyền thông không dđy
Do Guglielmo Marconi xđy dựng đầu tiín (ông lă nhă phât minh vô tuyến điện, Nobel Vạt ly 1909).
- Năm 1894, Marconi bắt đầu câc cuộc thử nghiệm vă, năm 1899 đậ gửi một bức điện bâo băng qua kính đăo Anh mă không cần sử dụng bât kì loại dđy nằ.
3 năm sau đó, thiết bị vô tuyến cùa Mạrconi đê cộ thể chụyển vă nhận điện bâo qua Đại Tđỵ Dương Trong chiến tranh thế giới I, lần đầu tiín nó, được sử dụng ớ cuộc chiến Boer năm 1899 Va năm 1912, một thiết bị
vô tuyến đấ được sứ dụng trín con tău Titanic.
- Trước thập niín 1920, điện bâo vô tuyến đê trở thănh một phương tiện truyền thông hữu hiệu bởi nó cho phĩp gửi câc tin nhắn câ nhđn băng quâ câc lục địa Cùng với sự ra đơi cùa radio (mây phât thanh), công nghệ không dđy đê được thương mại hóa.
- Thập niín 1980, công nghệ vô tuyến lă những tín hiệu analogue.
- Thập niín 1990, chuyển sang tín hiệu kĩ thuật số ngăy căng^có chất lượng tối hơn, nhanh chóng hơn vă ngăý nay công nghẹ phât triển đột phâ với tin hiệu 4G.
- Nặm 1994, công ty viễn thông Ericsson đê bắt đầu sâng chế vă phât triển một cong nghệ kết nối cac thiết bị di động thay thế câc dđy câp Họ đặt tín thiết bi nay iă “Bluetooth”.
- Gần đđy:Câc mạng không dđy (câc mạng WPAN, WLAN, WMAN, WWAN), công nghệ
di động, ưng dụng di động, Internet of Things
Trang 15Các vấn đề với truyền thông không dây
• Không dây tiện lợi và ít tốn kém, nhưng chưa thực sự hoàn hảo
• Các hạn chế và khó khăn về chính trị và kỹ thuật đã và đang cản trở các công nghệ không dây
• Kênh không dây
- Kênh LoS (Line-of-Sight) là tốt nhất nhưng không bắt buộc phải có
- Tin hiệu vẫn có thể thu được
Trang 16Đặc điểm của truyền dữ liệu không dây
• Suy hao tin hiệu rất mạnh (tín hiệu suy giảm dần)
• Đường truyền chịu nhiều nhiễu tạp; mức BER cao
• Kênh quảng bá là không an toàn; không có bảo mật vật lý để ngăn ngừa giả mạo
• Kênh không dây không nhất thiết phải đối xứng và không có tính bắc cầu
- Lưu ý, kênh vật lý là đối xứng
- Nhưng máy phát và máy thu không đối xứng vì nguyên lý điện từ, mục đích,
• Nếu A có thể nói chuyện với B, điều đó không có nghĩa là B có thể nói
chuyện với A (đối xứng)
• Nếu A có thể nói chuyện với B, và B có thể nói chuyện với c, điều đó không
có nghĩa là A có thể nói chuyện với c (chuyển tiếp)
Trang 17Đặc điểm của truyền dữ liệu không dây (tt)
• Phản xạ có thể tạo ra nhiều bản sao tín hiệu tới
- Thời điểm tới và mức độ suy giảm khác nhau
- Gây nên vấn đề pha đinh đa đường
- Các tín hiệu cộng lại có thể làm suy giảm tín hiệu cuối cùng
• Các nút mạng thường xuyên di động nên topo mạngthay đổi liên tục
- Làm cho liên kết không liên tục
- Trải Doppler gây ra bởi sự di chuyển
• Nhiễu từ những người dùng khác
• Cần tính tới vấn đề về pin và quản lý năng lượng
• Phổ vô tuyến bị quản lý
Trang 18Toàn cảnh các mạng không dây
18/50
Trang 19PHÂN LOẠI MẠNG KHÔNG DÂY
WPAN: Mạng vô tuyến cá nhân
WLAN: Mạng vô tuyến cục bộ
WMAN: Mạng vô tuyến đô thị
WWAN: Mạng vô tuyến diện rộng
WRAN: Mạng vô tuyến khu vực
Phăn loại mạng
Trang 20PHÂN LOẠI MẠNG KHÔNG DÂY(TT)
WPAN (Wireless Private Area Network) là mạng vô tuyến cá nhân Nhóm này bao gồm các công nghệ vô tuyến có vùng phủ nhỏ tầm vài mét đến hàng chục mét là tối đa.
Mục đích nối két các thiết bị ngoại vi như máy in, bàn phim, chuột, đĩa cứng, đồng hồ, với điện thoại di động, máy tinh Các công nghệ trong nhóm này bao gồm: Bluetooth, Wibree, ZigBee, UWB, Wireless USB, EnOcean
Đa phần các công nghệ này được chuẩn hóa bời IEEE, cụ thể là nhóm làm việc (Working Group) 802.15 Do vậy các chuẩn còn được biết đến với tên như IEEE 802.15.4 hay IEEE 802.15.3
WLAN là mạng vô tuyến cục bộ Nhóm này bao gồm các công nghệ có vùng phủ tằm vài trăm mét Nỗi bật là công nghệ Wifi với nhiều chuẩn mở rộng khác nhau thuộc lớp 802.11 a/b/g/h/i/
WMAN là mạng vô tuyến đô thị Đại diện tiêu biểu của nhóm này chinh
là WiMAX ( Worldwide Interoperability for Microwave Access) hệ thống truy cập không dây băng rộng Vùng phủ sóng của nó khoảng vài km (tầm 4-5km tối đa).
Trang 21PHÂN LOẠI MẠNG KHÔNG DÂY (TT)
WWAN là mạng vô tuyến diện rộng Nhóm này bao gồm các công
nghệ mạng thông tin di động như:
UMTS(Ưn/verea/ Mobile Telecommunications Systems)
GSMịGlobal System for Mobile Communication)
CDMA2000(/à một tiêu chuẩn công nghệ di động họ 3G)
Vùng phủ của nó khoảng vài km đến hàng chục km.
WRAN là mạng vô tuyến khu vực Nhóm này đại diện là công nghệ 802.22 được nghiên cứu và phát triển bởi IEEE Vùng phủ
có nó sẽ lên tầm 40-100km Mục đích là mang công nghệ truyền thông đến các vùng xa xôi hẻo lánh, khó triển khai các công nghệ khác.
Trang 22CÁC CHUẢN TRONG WIRELESS LAN
Năm 1997, IEEE (Institute of Electrical and Electronics
Engineers Đọc là: i-triple-e) đã giới thiệu một chuẩn
đầu tiên cho Wireless LAN là 11
IEEE 802.11 dựa vào kiến trúc tế bào, là kiến trúc
trong đó hệ thống được chia nhỏ ra thành các cell, mỗi cell (được gọi là tập hợp dịch vụ cơ bản, hoặc BSS- Basic Service Set) được kiểm soát bởi một trạm cơ sở gọi là điểm truy cập AP (Acsses Point)
■ Các AP được nối tới mạng xương sống được gọi hệ phân phối DS ( Distribution System)
■ Tập hợp nhiều các cell gọi là ESS -Extended
Service Set (tập hợp dịch vụ mở rộng)
Trang 23802.11 chỉ hỗ trợ cho tốc độ cực đại lên đến 2 Mbps, sử
dụng tần số 2,4 Ghz của sóng radio hoặc hồng ngoại.
Quá chậm đối với hầu hết các ứng dụng
Cần mở rộng IEEE 802.11 để có được băng tần lớn hơn
Trang 25■ Điều chế: OFDM ( Orthogonal
Frequency-Division Multiplexing - 1 công nghệ đặc biệt trong điều chế đa sóng mang).
■ ưu điểm: do sử dụng ở tần số cao nên tránh được các can nhiễu của thiết dân dụng, tốc độ truyền nhanh
■ Nhược điểm: giá thành cao tầm phủ sóng ngắn hơn và
dễ bị che khuất
Trang 26■ Điều chế: DSSS(D/'rect Sequence Spread
Spectrum), CCK(Complementary Code Keying)
■ ưu điểm: giá thành thấp, tầm phủ sóng tốt và không
dễ che khuất
■ Nhược điểm: tốc độ thấp, có thể bị nhiễu bởi các
thiết bị gia dụng như gương, bức tường, các thiết bị
Trang 29CHUẢN WIRELESS LAN KHÁC
Ngoài ra còn có một số chuẩn wireless khác:
■ IEEE 802.11h: Chuẩn này được sử dụng ở châu âu, dải tần 5 Ghz, nó cung cấp tính năng lựa chọn kênh
động nhằm tránh nhiễu
■ IEEE 802.11d: tính năng bổ sung
■ IEEE 802.11c: các thủ tục quy định cách thức bắt cầu giữa các mạng Wi-Fi Tiêu chuẩn này thường đi cặp với 802.11c!
■ IEEE 802.11e: đưa QoS (Quality of Service) vào Wi-Fi, qua đó sắp đặt thứ tự ưu tiên cho các gói tin, đặc biệt quan trọng trong trường hợp băng thông bị giới hạn hoặc quá tải
Trang 30KIẾN TRÚC MẠNG WIRELESS LAN
Mạng Wireless LAN gồm các mô hình:
■ Mô hình Ad-Hoc
■ Mô hình Infrastructure 1
■ Mô hình Infrastructure 2
" Roaming
Trang 31■ Ad-Hoc Wireless LAN là một nhóm các máy tính, mỗi máy trang bị một Wireless card,
chúng nối kết với nhau để tạo một mạng LAN không dây độc lập Các máy tính trong cùng một Ad-Hoc Wireless LAN phải được cấu hình dùng chung cùng một kênh radio.
■ Mô hình mạng này là mô hình các máy tính liên lạc trực tiếp với nhau không thông
quaAccess Point.Mô hình này còn có tên gọi khác là IBSS (Independent Basic Service Set).
■ Ưu điểm: kết nối Peer-to-Peer không cần dùng Access Point, chi phí thấp, cấu hình và cài đặt đơn giản.
■ Khuyết điểm: topo mạng thay đổi theo thời gian, các nút di động sử dụng nguồn năng
lượng pin có hạn, băng thông trong thông tin vô tuyến hẹp
Trang 32■ Mô hình này còn gọi là mô hình BSS (Basic Service Set).
32/50
Trang 33MÔ HÌNH INFRASTRUCTURE 2
• Mô hình Infrastructure 2 cũng tương tự như mô hình 1, nhưng khác trong mô hình 2 các Access Point ở xa nhau có thể kết nối với nhau thông qua mạng có dây
■ Mô hình này còn gọi là mô hình ESS (Extended Service Set).
Trang 34KỸ THUẬT ROAMING
■ Roaming một tính năng trong mô hình Infrastructure cho phép các máy trạm di chuyển qua lại giữa các cell (vùng phủ sóng của Access Point) với nhau mà vẫn duy trì kết nối.
■ Trong mô hình này các Access Point phải có cùng giá trị SSID (Service Set Identifier)
infrastructure
Kỹ thuặt Roaming
Trang 35ưu ĐIÊM CỦA MẠNG WIRELESS LAN
■ Chủ yếu ứng dụng trong mô hình mạng nhỏ.
■ Có thể triển khai ở những nơi không thuận tiện về địa hình, không ổn định, không triển khai mạng có dây được.
■ Khả năng thiết lập các thông số truyền sóng vô tuyến ngày càng đơn giản hơn.
■ Lắp đặt, triển khai dễ dàng, đơn giản, nhanh chóng.
■ Dễ thay đổi, nâng cấp, phát triển.
■ Tuy giá thiết bị cao hơn với mạng có dây nhưng hiện nay có xu hướng giảm.
Trang 36NHƯỢC ĐIÉM CỦA WIRELESS LAN
■ Với mô hình lớn phải kết hợp với mạng có dây.
■ Bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như môi
trường truyền sóng, can nhiễu do thời tiết.
■ Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng, phức tạp, nguy hiểm của những kẻ phá hoại vô tình và cố tinh, nguy
cơ cao hơn mạng có dây.
■ Yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe con người còn đang nghiên cứu
Trang 37ỨNG DỤNG MẠNG KHÔNG DÂY
■ Cung cấp khả năng truy cập mạng một cách linh hoạt.
■ Nối mạng giữa các tòa nhà cách xa nhau.
■ Cung cấp dịch vụ truy cập mạng không dây - mở rộng mạng.
■ Sử dụng cho văn phòng quy mô nhỏ , trường học , bệnh viện, nơi công cộng khác
■ Sử dụng trong tình huống cần thiết lập mạng trong thời gian ngắn.
Trang 38Ảnh hưởng của truyền thông không dây
• ứng dụng rộng rãi hơn
• “Thu hẹp” thế giới
• Luôn luôn “trực tuyến”
• Thay đổi cách mọi người giao tiếp
- Mạng xã hội
• Mạng không dây toàn cầu có xu hướng hội tụ
Trang 39Một sô môc lịch sử truyên thông không dây
Communications microwave
Experimental communications satellite
I FM radio"]
white TV
Black-and-Optical communications satellite
mmWave Wi-Fi íãĩ I satellite -^1 3G
jwi-Fi I I CDMA
ICordless -I phone Cellular Color
TV
Mobile two-way radio
phone
I 4G LTE-Advanced
Trang 40Điện thoại tế bào
■ Đang thay thế dần cho điện thoại có dây
■ Các hệ thống thế hệ thứ nhất (1G) và thứ hai (2G) cung cấp dịch vụ truyền thoại và truyền dữ liệu hạn chế
■ Các hệ thống thế hệ thứ ba (3G) và thứ tư (4G) hiện nay cung cấp các dịch vụ:
Trang 41Các mạng tế bào toàn cầu
Trang 42Các mạng tế bào toàn cầu (tt)
4G: Kỹ thuật không dây mới (OFDM)
• Hiệu suất sử dụng phổ cao hơn
• Với người dùng di động cao: 100 Mbps
• Với người dùng di động thấp: 1 Gbps
• LTE và LTE-Advanced
Trang 43Tiến hóa của thiết bị di động
• Công cụ quan trọng để mọi người tương tác với thếgiới xung quanh
• Ban đầu chỉ là điện thoại di động thuần túỵ
• Ngày nay, cácthiết bịcó khả năng
- Truy cập Internet với tốc độ cao (nhiều megabit/s)
- Sử dụng nhiều ứng dụng di động
- Tích hợp các máy ảnh kỹ thuật số độ phân giải cao
- Truy cập nhiều mạng không dây (Wi-Fi, Bluetooth, Cellular)
- Tích hợp một số cảm biến on-board
Trang 44Tiến hóa của thiết bị di động (tt)
• Giá thành thấp hơn
• Cải thiện khả năng hiển thị và đầu
• Máy tính bảng - cân bằng giữa điện thoại thông minh
Trang 45Xu hướng tương lai
• LTE-Advanced và Gigabit Wi-Fi đang được triển khai
• LTE-U và các nghiên cứu liên quan hiện rất có triển vọng
• Truyền thông M2M (Machine-to-Machine)
- Internet of Things (loT)
- Tương tác giữa các thiết bị với nhau
• Chăm sóc sức khoẻ, phục hồi thảm hoạ, tiết kiệm năng lượng, an ninh và giám sát, nhận biết môi trường, giáo dục, sàn xuất và nhiều ứng dụng khác.
- Phổ biến thông tin
• Khai thác dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định
- Tự động điều khiển và kiểm soát
• Bộ cảm biến gia đình hoạt động với thiết bị gia dụng, hệ thống HVAC,
hệ thống chiếu sáng, trạm sạc xe điện và các tiện ích khác.
- Tương tác trong các hình thức mạng xã hội