Chia nhỏ diện tích để có thể tái sử dụng tần số v Mạng tế bào là thực hiện chia vùng phục vụ mặt đất thành những vùng nhỏ “tế bào – cell”, mỗi cell này sẽ có 1 anten phát có chiều
Trang 1Chương 5 Mạng tế bào (Cellular Network Concept)
Trang 2• Cellular Network Concept
• Cells, Cluster and Frequency reuse
Trang 3Cellular network concept
1/19/22 – Department of Computer
Science
3
Trang 4Định nghĩa
• Được phát triển từ Bell lab những năm
1950
• Thực hiện đầu tiên vào những năm 1970
• Phổ vô tuyến là một nguồn tài nguyên có giới hạn, làm thế nào để quản lý một số
lượng lớn user trên một diện tích rộng lớn
với tài nguyên phổ có giới hạn? Chia
nhỏ diện tích để có thể tái sử dụng tần số
v Mạng tế bào là thực hiện chia vùng
phục vụ mặt đất thành những vùng nhỏ
“tế bào – cell”, mỗi cell này sẽ có 1
anten phát có chiều cao thích hợp và
công suất thấp
1/19/22 – Department of Computer
Science
4
Trang 5Định nghĩa
1/19/22 – Department of Computer
Science
5
Trang 6Định nghĩa
• Trong mỗi cell có một trạm gốc (BTS –
Base Station) có chứcnăng kết nối vô
tuyến với các thuê bao (trạm di động – MS – Mobile Station)
gốc
• Khi một thuê bao di chuyển từ cell này
sang cell khác, trạm gốc ở cell mới sẽ
tiếp quản (handoff/handover/chuyển
vùng) thuê bao này từ trạm gốc ở cell cũ
1/19/22 – Department of Computer
Science
6
Trang 72000m Pico cellular: 4-200m
Trang 8Kích thước Cell
1/19/22 – Department of Computer
Science
8
Trang 9Kích thước Cell
1/19/22 – Department of Computer
Science
9
Trang 12Cells, Cluster and Frequency reuse
1/19/22 – Department of Computer
Science
12
Trang 13Cell: Khái niệm chung
1/19/22 – Department of Computer
Science
13
Trang 14Cell: Khái niệm chung
• Các cell phân thành nhóm gọi là cluster
• Thông thường 1 cluster có 1 n cells
• Vùng bao phủ của 1 cluster gọi là
footprint
• Cluster được lặp lại trong toàn mạng
• Các kênh tần số sẽ được tái sử dụng
trong các cluster frequency reuse
• Mỗi cluster sẽ sử dụng toàn bộ phổ tần số của mạng
• Mỗi BS được cấp phát 1 nhóm các kênh
để sử dụng trong 1 vùng bao phủ bởi cell
• Những BS liền kề nhau được cấp phát
những kênh hoàn toàn khác nhau
• Anten của BS được thiết kế sao cho chỉ
bao phủ trong 1 vùng nhất định tái sử dụng tần số trong mạng
1/19/22 – Department of Computer
Science
14
Trang 15Frequency reuse: Khái niệm
chung
• Để tránh nhiễu đồng kênh (co-channel
interference) không thể sử dụng cùng 1 tần số cho 2 cell liền kề
• Frequency reuse plan:
– Những cell liền kề được gán những tần số
khác nhau để tránh nhiễu hoặc crosstalk
– Sử dụng lại tần số tại những cell gần đó
Trang 16Frequency Reuse Patterns
1/19/22 – Department of Computer
Science
16
Trang 18Cluster-Cellular: How to form
a cluster
1/19/22 – Department of Computer
Science
18
Trang 19Cluster-Cellular: How to form
a cluster
1/19/22 – Department of Computer
Science
19
Trang 20Cluster-Cellular: How to form
a cluster
1/19/22 – Department of Computer
Science
20
Trang 21Cluster-Cellular: How to form
a cluster
1/19/22 – Department of Computer
Science
21
Trang 22Cluster-Cellular: How to form
a cluster
• Cell tại góc tọa độ trung tâm (u=0,v=0)
nhãn L tại cell này là 0
• Tiếp tục gán nhãn cho các cell liền kề
Trang 23Cluster-Cellular: How to form
a cluster
1/19/22 – Department of Computer
Science
23
Trang 24Cluster-Cellular: How to form
a cluster
1/19/22 – Department of Computer
Science
24
Trang 26Frequency Reuse: Cluster với
1 cell
1/19/22 – Department of Computer
Science
26
Trang 27Frequency Reuse: Cluster với
3 cells
• Khoảng cách giữa 2 cell liền kề nhau là D=3R
• Cluster: Tập hợp các tần số khác nhau sử dụng trong 1
nhóm các cell Cluster lặp lại bằng cách di chuyển i cell
theo trục x, sau đó j cell theo trục y
1/19/22 – Department of Computer
Science
27
Trang 28Frequency Reuse: Cluster với
7 cells
1/19/22 – Department of Computer
Science
28
Trang 29Ví dụ
1. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 cell sử dụng cùng
băng tần Biết cell có bán kính 1km và hệ số sử dụng N=12
2. Vẽ cấu trúc cell với N = 3
1/19/22 – Department of Computer
Science
29
01
2 1
0
20
Trang 30Vẽ cấu trúc cell với N=9?
1/19/22 – Department of Computer
Science
30
Trang 32Handover: Định nghĩa
• Là quá trình chuyển mạch tự động giữa
các kênh khi một MS của mạng tế bào di chuyển từ tế bào này sang tế bào khác
• Tại ranh giới giữa các tế bào, cường độ
tín hiệu (RSSI) của MS được giám sát liên tục
– Khi RSSI giảm xuống tới một giới hạn thấp
hơn so với quy định MS được BS của tế
bào lân cận giám sát
1/19/22 – Department of Computer
Science
32
Trang 33Phân loại Chuyển giao
• Chuyển giao cứng (HHO – Hard
Handover)
– Break before Make
– Khi MS di chuyển vào 1 cell mới nó phải được chỉ định 1 kênh mới để liên lạc
– MS phải ngắt liên lạc với kênh vô tuyến hiện tại trước khi kết nối với kênh vô tuyến mới
– Vd: FDMA, TDMA
1/19/22 – Department of Computer
Science
33
Trang 34Phân loại Chuyển giao
Handover)
– Make before Break
– MS có thể sử dụng kênh vô tuyến của nhiều
BS cùng lúc
– MS bổ sung kênh mới từ những BS mục tiêu
– Tín hiệu từ nhiều BS được kết hợp
– MS đồng thời truyền và nhận tín hiệu từ nhiều
BS BS với SNR (signal-to-noise ratio: tỷ
số tín hiệu trên nhiễu) thấp sẽ bị loại bỏ
– Vd: CDMA
1/19/22 – Department of Computer
Science
34
Trang 35Biến thiên cường độ tín hiệu
nhận
1/19/22 – Department of Computer
Science
35
Trang 36Phân vùng chuyển giao
1/19/22 – Department of Computer
Science
36
Trang 37• Execution: quá trình chuyển vùng thực sự được thực
hiện, MS sử dụng tài nguyên mới
• Completion: giải phóng tài nguyên không cần thiết
1/19/22 – Department of Computer
Science
37
Trang 38Thông số quan trọng
1/19/22 – Department of Computer
Science
38
Trang 39Thông số quan trọng
• SNRold: tỷ số tín hiệu trên nhiễu khi bắt
đầu chuyển vùng dựa trên chất lượng tối thiểu có thể chấp nhận
• SNRnew: tỷ số tín hiệu trên nhiễu của
kênh mục tiêu (SNRnew > SNRold)
– Nếu D quá nhỏ xuất hiện chuyển vùng không cần thiết
– Nếu D quá lớn có thể không đủ thời gian
để hoàn thành chuyển vùng trước khi SNRold trở nên quá yếu và tín hiệu bị mất
1/19/22 – Department of Computer
Science
39
Trang 40Quyết định chuyển vùng (Handover
Decision)
1/19/22 – Department of Computer
Science
40
Trang 41* Co-channel interference
(nhiễu đồng kênh)
* Adjacent Channel
Interference (nhiễu kênh liền kề)
1/19/22 – Department of Computer
Science
41
Trang 42Nhiễu đồng kênh
1/19/22 – Department of Computer
Science
42
Trang 43Nhiễu đồng kênh
1/19/22 – Department of Computer
Science
43
Trang 44Downlinks: 1 lớp của 6 Interference
1/19/22 – Department of Computer
Science
44
Trang 45Ví dụ 1
Hệ thống AMPS di động có SIR = 18dB Tính hệ số tái sử dụng Q và số lượng cell N của 1 cluster Giả sử hệ số suy hao đường truyền α = 4
1/19/22 – Department of Computer
Science
45
Trang 46Nhiễu kênh liền kề
• Adjacent Channel Interference gây ra
bởi tín hiệu từ các cell kế cận (sử dụng
khác tần số) đối với MS trong cell đang
Trang 48Tách cell (Cell splitting)
• Khi số user trong 1 cell tăng lên vượt quá dung lượng thiết kế ban đầu không thể đáp ứng các dịch vụ tách cell
1/19/22 – Department of Computer
Science
48
mật độ thuê bao cao
Trang 49Tính lưu lượng cuộc gọi:
Erlang
1/19/22 – Department of Computer
Science
49
Trang 50Tính lưu lượng cuộc gọi:
Erlang
1/19/22 – Department of Computer
Science
50
Trang 51Erlang: Ví dụ
1. Một kênh thông tin hoạt động 30 phút trong 1 giờ lưu
lượng A=?
2. Tổng đài PABX có hai trung kế, xác suất sử dụng mỗi
kênh vào giờ cao điểm là 50% lưu lượng của PABX này là A=?
3. Cũng tổng đài PABX trên nhưng trong giờ cao điểm có
2 thuê bao sử dụng liên tục trong 1 giờ A=?
4. Một cell có 30 cuộc gọi mỗi giờ, thời gian mỗi cuộc gọi
là 1 phút Xác định lưu lượng của cell? A=?
1/19/22 – Department of Computer
Science
51
Trang 521/19/22 – Department of Computer
Science
52
Trang 53Erlang-B: Ví dụ
1/19/22 – Department of Computer
Science
53
Trang 54• 2)Giả sử cấu hình mạng có 98 cells Xác định số thuê bao tối đa hệ thống có thể cung cấp cho cấu hình trên.
Dung lượng hệ thống = 88 x 98 = 8624 thuê bao
1/19/22 – Department of Computer
Science
54
Trang 551/19/22 – Department of Computer
Science
55