ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC – NĂM HỌC 2016 – 2017 ĐỀ TÀI Nâng cao hiệu quả tổ chức giảng dạy thông qu
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC – NĂM HỌC 2016 – 2017
ĐỀ TÀI Nâng cao hiệu quả tổ chức giảng dạy thông qua việc thực hiện bài tập về nhà của sinh viên trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ
Đức trên phần mềm Socrative
Đơn vị chủ trì: Khoa Quản trị kinh doanh Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Lê Hà Thanh
TP Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
BÌA TRONG
ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO
1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI 1
2 GIỚI THIỆU 1
2.1 Hiện trạng 2
2.2 Giải pháp thay thế 3
2.3 Vấn đề nghiên cứu 4
2.4 Giả thuyết nghiên cứu 4
3 PHƯƠNG PHÁP 4
3.1 Khách thể nghiên cứu 4
3.2 Thiết kế 5
3.3 Quy trình nghiên cứu 6
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ 7
5 BÀN LUẬN 9
6 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bài kiểm tra trước tác động 12
Phụ lục 2: Bài tập về nhà 16
Phụ lục 3: Kiểm tra giữa kỳ 41
Phụ lục 4: Bảng điểm kiểm tra giữa kỳ lớp đối chứng (16111CNC10409004) 50
và lớp thực nghiệm (16111CNC10409005) Phụ lục 5: Hướng dẫn phần mềm Socrative 52
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Mô tả lớp 16111CNC10409005 và 16111CNC10409004 5
khoa Quản trị kinh doanh trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức Bảng 2 Thiết kế nghiên cứu 5
Bảng 3 Thời gian thực nghiệm 7
Bảng 4 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương 8
Bảng 5 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra 8
Bảng 6 Bảng tiêu chí Cohen 8
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động 9
và sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Trang 51 TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là một yêu cầu quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở mọi cấp bậc học Nhiều nghiên cứu ứng dụng sư phạm ở Việt Nam đã thực hiện thông qua các công cụ công nghệ thông tin nhằm giúp người học có kết quả học tập tốt Cụ thể, Đinh Thị Thảo & cộng sự (2009) nghiên cứu sử dụng một số tệp có định dạng flash và video clip vào các bài học về không khí thuộc chủ đề vật chất và năng lượng tại trường Cao đẳng sư phạm Hòa Bình; Lương Thị Hoàng Oanh (2013) nghiên cứu sử dụng một số bản đồ giáo khoa điện tử vào các bài học về lịch sử Việt Nam giai đoạn 1946 – 1954 của học sinh lớp 12 tại trường Trung học phổ thông Trần Suyền; Đặng Thị Ngọc Hân (2014) nghiên cứu sử dụng hình ảnh động trên bài giảng điện tử môn sinh học 8 tại trường Trung học cơ sở Phương Đông; và các kết quả nghiên cứu cho rằng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giúp nâng cao kết quả học tập, phát huy tính tích cực chủ động và sáng tạo của người học Các trường cao đẳng và đại học cần quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học tất cả các học phần
Bài tập về nhà là phần quan trọng bổ sung cần thiết của việc học tại lớp Nó giúp củng cố những kiến thức sinh viên đã học ở lớp, giúp các kiến thức đó được hiểu sâu sắc hơn và mở rộng kiến thức Khi sinh viên nắm rõ các kiến thức học ở lớp sẽ giúp sinh viên có kết quả học tập tốt Socrative là một trong các công cụ công nghệ thông tin hỗ trợ giảng viên trong việc tương tác với người học thông qua các bài kiểm tra, đánh giá trực tuyến Người học có thể truy cập, làm bài kiểm tra dưới các hình thức như: tự luận, điền khuyết, trắc nghiệm Giảng viên có thể cung cấp thông tin, giải thích mỗi câu hỏi cho người học nhằm giúp người học nhận biết cái sai của mình Thông qua phần mềm Socrative, giảng viên sẽ kiểm soát, đánh giá mức độ hoàn thành bài tập
về nhà và khả năng tiếp thu bài học của sinh viên Giải pháp của chúng tôi là cho sinh viên làm bài tập về nhà, giải đáp thắc mắc của sinh viên về các bài tập về nhà trên phần mềm Socrative thay vì cho sinh viên làm bài tập về nhà trên giấy, giải đáp thắc mắc của sinh viên về các bài tập về nhà trên lớp
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp cao đẳng khóa 14 trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức Lớp 16111CNC10409005 là lớp thực nghiệm
và 16111CNC10409004 là lớp đối chứng Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng được dạy từ bài 1 đến bài 8 của học phần Quản trị sản xuất Lớp thực nghiệm được thực
Trang 6hiện giải pháp thay thế Kết quả cho thấy lớp thực nghiệm ứng dụng phần mềm Socrative đạt kết quả học tập cao hơn lớp đối chứng không ứng dụng phần mềm Socrative Điểm bài kiểm tra giữa kỳ của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 9,32; điểm bài kiểm tra giữa kỳ của lớp đối chứng có giá trị trung bình là 8,25 Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Kết quả nghiên cứu này cho thấy sinh viên thực hiện bài tập về nhà trên phần mềm Socrative sẽ nâng cao kết quả học tập của sinh viên, chứng tỏ việc ứng dụng phần mềm Socrative trong dạy học giúp nâng cao hiệu quả tổ chức giảng dạy
2 GIỚI THIỆU
2.1 Hiện trạng
Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là một trong những xu thế phát triển nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở mọi cấp bậc học Việc ứng dụng công cụ hỗ trợ này cho phép giảng viên chuyển tải những ý tưởng sư phạm thành một sản phẩm cụ thể
Sau thời gian giảng dạy học phần Quản trị sản xuất bậc cao đẳng, chúng tôi nhận thấy một số khó khăn trong công tác tổ chức giảng dạy học phần Quản trị sản xuất bậc Cao đẳng Cụ thể như sau:
- Một là, học phần Quản trị sản xuất là học phần có nội dung kiến thức lý thuyết và bài tập thực hành khá nhiều: công thức tính toán, ý nghĩa thực tiễn
và cách thức vận dụng trong thực tế
- Hai là, sự hạn chế về mặt thời gian thảo luận và làm bài tập tại lớp, giảng viên gặp khó khăn đối với việc đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của tất cả sinh viên trong lớp học phần
- Ba là, đối với thời gian tự học hầu hết sinh viên chưa thực sự sử dụng một cách hiệu quả Sinh viên chưa có ý thức tự giác trong việc tự rèn luyện kỹ năng tính toán công thức, soạn bài học tiếp theo, phân bố, sắp xếp thời gian hoàn thành các bài tập về nhà được giao
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này ứng dụng phần mềm Socrative để cho sinh viên làm bài tập về nhà, giải đáp thắc mắc của sinh viên về các
Trang 7bài tập về nhà thay vì cho sinh viên làm bài tập về nhà trên giấy, giải đáp thắc mắc của sinh viên về các bài tập về nhà trên lớp
Giới thiệu phần mềm Socrative
Socrative là một công cụ rất nổi tiếng và phổ biết trong giáo dục hiện đại Qua công cụ này, chúng ta có thể sử dụng trò chơi giáo dục và các bài tập khác nhau để cùng tham gia với học sinh, những người có thể truy cập vào các hoạt động này thông qua máy tính bảng, máy tính xách tay, hoặc điện thoại thông minh Giáo viên có thể tạo một tài khoản trong Socrative và sau đó tương tác với học sinh bằng cách tạo ra câu hỏi, câu đố và thậm chí cả các cuộc thăm dò Việc tạo ra các đánh giá trực tuyến khá đơn giản, học sinh có thể truy cập và trả lời các câu hỏi đó Giáo viên cũng có tài khoản miễn phí để tạo ra bất kỳ loại câu hỏi, trong đó có nhiều sự lựa chọn để trả lời Giáo viên có thể chọn để cung cấp thông tin phản hồi cho học sinh ngay lập tức cho mỗi câu hỏi, đó là một tính năng tuyệt vời để giúp học sinh nhận thấy trả lời sai của mình Một trong những tính năng lớn nhất và hữu ích nhất của Socrative, là tùy chọn
để truy cập vào một báo cáo chi tiết về kết quả của học sinh trực tiếp thông qua email hoặc tải về để xem sau khi giáo viên kết thúc đánh giá Báo cáo này đi kèm trong các hình thức của một tập tin Excel với thông tin chi tiết về phản ứng của mỗi học sinh, và
có cả mã màu riêng cho dễ theo dõi
2.2 Giải pháp thay thế
Ứng dụng phần mềm Socrative để cho sinh viên làm bài tập về nhà, giải đáp thắc mắc của sinh viên về các bài tập về nhà thông qua các bước như sau:
Bước 1: Lập kế hoạch thực nghiệm
Giảng viên lập kế hoạch ứng dụng làm bài tập về nhà thông qua phần mềm Socrative đối với lớp thực nghiệm sao cho thời gian làm thực nghiệm tương ứng với bài học và tiến độ của lịch giảng dạy
Bước 2: Thống nhất thời gian thực nghiệm
- Giảng viên tiến hành thống nhất thời gian làm bài tập về nhà của lớp thực nghiệm là 60 phút (từ 8g00 đến 9g00) ngày thứ 7 – Một tuần sau khi bài học kết thúc, giảng viên sẽ nhắc nhở các sinh viên trong lớp thực nghiệm nếu trong tuần
có bài tập về nhà cần làm thông qua phần mềm Socrative
Trang 8- Đối với lớp đối chứng, giảng viên giao bài tập về nhà cho sinh viên qua mail cùng lúc 8g00 của ngày Thứ 7 làm thực nghiệm, nhưng đối với lớp đối chứng sinh viên sẽ làm bài vào giấy và nộp lại vào buổi học tiếp theo
Bước 3: Hướng dẫn sinh viên sử dụng phần mềm Socrative
Hướng dẫn sinh viên sử dụng phần mềm Socrative để hoàn thành bài tập về nhà theo thời gian đã thống nhất
Phần giới thiệu về phần mềm và thao tác sử dụng được trình bày cụ thể trong phần phụ lục đính kèm
Bước 4: Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
Bước 5: Làm bài kiểm tra giữa kỳ
Sau quá trình thực hiện việc làm bài tập về nhà thông qua phần mềm Socrative cho sinh viên của lớp thực nghiệm, giảng viên tiến hành cho cả hai lớp: thực nghiệm
và đối chứng làm bài kiểm tra giữa kỳ tại lớp bằng file giấy
2.3 Vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng phần mềm Socrative trong dạy học thông qua thực hiện bài tập về nhà có nâng cao kết quả thi giữa kỳ học phần Quản trị sản xuất của sinh viên trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức không?
2.4 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng phần mềm Socrative trong dạy học thông qua thực hiện bài tập về nhà sẽ nâng cao kết quả thi giữa kỳ học phần Quản trị sản xuất cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
Trang 9Nguyễn Lê Hà Thanh – giảng viên dạy lớp 16111CNC10409005 (Lớp thực nghiệm) Nguyễn Lê Hà Thanh – giảng viên dạy lớp 16111CNC10409004(Lớp đối chứng)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
6
30
16,7 83,3
Nguồn: Tính toán tổng hợp
Về năm theo học, tất cả sinh viên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là sinh viên năm thứ ba Về giới tính, lớp thực nghiệm có 3 người là nam (chiếm 8,3% mẫu) và 33 người là nữ (chiếm 91,7% mẫu); lớp đối chứng có 6 người là nam (chiếm 16,7% mẫu)
và 30 người là nữ (chiếm 83,3% mẫu)
Trong thiết kế này, chúng tôi thực hiện 2 nhóm sinh viên với thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động như sau:
Kiểm tra trước tác động
Trang 10Một nhóm là nhóm thực nghiệm (16111CNC10409005) và một nhóm khác là nhóm đối chứng (16111CNC10409004) không được áp dụng tác động dạy học có ứng dụng phần mềm Socrative
Kết quả được đo thông qua việc so sánh điểm số giữa hai bài kiểm tra trước tác động Khi có sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương
Kiểm tra sau tác động
Một nhóm là nhóm thực nghiệm (16111CNC10409005) được áp dụng tác động dạy học có ứng dụng phần mềm Socrative Một nhóm khác (16111CNC10409004) là nhóm đối chứng không được áp dụng tác động dạy học có ứng dụng phần mềm Socrative
Kết quả được đo thông qua việc so sánh điểm số giữa hai bài kiểm tra sau tác động Khi có chênh lệch về điểm số (biểu thị bằng /O3 – O4/ > 0), chúng tôi có thể kết luận hoạt động thực nghiệm được áp dụng đã có kết quả
3.3 Quy trình nghiên cứu
Chuẩn bị bài của giảng viên
Lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học, cho bài tập về nhà không ứng dụng phần mềm Socrative
Lớp thực nghiệm: Thiết kế kế hoạch bài học, cho bài tập về nhà có ứng dụng phần mềm Socrative
Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, chúng tôi tiến hành cho sinh viên làm bài kiểm tra giữa kỳ bao gồm 20 câu trắc nghiệm về lý thuyết và bài tập (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục) Sau đó, giảng viên Nguyễn Lê Hà Thanh tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng
Trang 11Bảng 3 Thời gian thực nghiệm Tiến độ
thời khóa
biểu
Thời gian thực nghiệm
tiết Tên bài dạy
20/10/2016 Quản trị sản xuất 5 Bài 3: Thiết kế sản phẩm và
công nghệ 22/10/2016 Thực hiện bài tập về nhà đối với
Bài 3 thông qua phần mềm Socrative
27/10/2016 Quản trị sản xuất 10 Bài 4: Định vị doanh nghiệp
05/11/2016 Thực hiện bài tập về nhà đối với
Bài 4 thông qua phần mềm Socrative
10/11/2016 Quản trị sản xuất 5 Bài 5: Bố trí sản xuất trong
doanh nghiệp 12/11/2016 Quản trị sản xuất 15 Bài 6: Hoạch định nhu cầu
nguyên vật liệu 19/11/2016 Thực hiện bài tập về nhà đối với
Bài 5 thông qua phần mềm Socrative
26/11/2016 Thực hiện bài tập về nhà đối với
Bài 6 thông qua phần mềm Socrative
01/12/2016 Quản trị sản xuất 5 Bài 7: Quản trị dự án sản xuất
03/12/2016 Thực hiện bài tập về nhà đối với
Bài 7 thông qua phần mềm Socrative
08/12/2016 Quản trị sản xuất 15 Bài 8: Quản trị hàng dự trữ
19/12/2016 Thực hiện bài tập về nhà đối với
Bài 8 thông qua phần mềm Socrative
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Kiểm tra trước tác động
Chọn hai lớp: lớp 16111CNC10409005 là nhóm thực nghiệm và 16111CNC10409004 là nhóm đối chứng Chúng tôi dùng bài 1 (Giới thiệu chung về quản trị sản xuất và tác nghiệp) và bài 2 (Dự báo nhu cầu sản xuất của sản phẩm) môn Quản trị sản xuất làm bài kiểm tra trước tác động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm
Trang 12trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động
Kiểm tra sau tác động
Bảng 5 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra
Đối chứng Thực nghiệm Điểm trung bình 8,25 9,32
Độ lệch chuẩn 0,35 0,40 Giá trị p của T-test 0,00
Giá trị chênh lệch 1,07 Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 3,06
Nguồn: Tính toán tổng hợp
9,32 – 8,25 SMD = = 3,06 0,35
Bảng 6 Bảng tiêu chí Cohen Giá trị SMD Mức độ ảnh hưởng
Trang 13Kết quả giá trị p của T-test là 0,00 < 0,05 có nghĩa là sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm thi giữa kỳ trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm thi giữa kỳ trung bình của nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 3,06 cho thấy mức độ ảnh hưởng dạy học có ứng dụng phần mềm Socrative của nhóm thực nghiệm là rất lớn
Giả thuyết của đề tài “Sử dụng phần mềm Socrative trong dạy học thông qua thực hiện bài tập về nhà sẽ nâng cao kết quả thi giữa kỳ học phần Quản trị sản xuất cho sinh viên trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức” đã được kiểm chứng; chứng tỏ việc ứng dụng phần mềm Socrative trong dạy học giúp nâng cao hiệu quả tổ chức giảng dạy
Hình 1 Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng
5 BÀN LUẬN
Điểm trung bình thi giữa kỳ của nhóm thực nghiệm là 9,32; điểm trung bình thi giữa kỳ của nhóm đối chứng là 8,25 Giá trị chênh lệch là 1,07 cho thấy điểm trung bình thi giữa kỳ của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm có sự khác biệt rõ rệt, lớp ứng dụng phần mềm Socrative trong dạy học có điểm thi giữa kỳ trung bình cao hơn lớp không ứng dụng phần mềm Socrative trong dạy học
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) là 3,06 cho thấy mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Trước tác động Sau tác động
Nhóm thực nghiệm 6.53 9.32
Trang 14Kết quả giá trị p của T-test là 0,00 < 0,05 khẳng định sự chênh lệch điểm thi giữa
kỳ trung bình của hai lớp không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động (ứng dụng phần mềm Socrative trong dạy học), nghiêng về lớp thực nghiệm
Nghiên cứu này sử dụng phần mềm Socrative để giảng viên tương tác với sinh viên
ở ngoài lớp là một giải pháp rất tốt nhưng để sử dụng có hiệu quả giảng viên cần phải
có trình độ công nghệ thông tin, có nhiều thời gian để kịp thời tương tác với sinh viên
6 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
Ứng dụng phần mềm Socrative vào hoạt động làm bài tập về nhà môn Quản trị sản xuất bậc Cao đẳng tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức giúp nâng cao kết quả học tập của sinh viên; chứng tỏ giảng viên ứng dụng phần mềm Socrative trong dạy học giúp nâng cao hiệu quả tổ chức giảng dạy
Trang 15TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]Đặng Thị Ngọc Hân (2014), Phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh
lớp 8A1 trường Trung học cơ sở Phương Đông bằng phương pháp trực quan, quan sát hình ảnh động trên bài giảng điện tử môn sinh học 8, Nghiên cứu ứng dụng sư phạm,
Trường Trung học cơ sở Phương Đông
[2]Đinh Thị Thảo và cộng sự (2009), Nâng cao kết quả học tập các bài học về không
khí thuộc chủ đề vật chất và năng lượng thông qua việc sử dụng một số tệp có định dạng flash và video clip trong dạy học, Nghiên cứu ứng dụng sư phạm, Trường Cao
đẳng sư phạm Hòa Bình
[3] Dự án Việt – Bỉ (2010), Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, Nxb Đại học Sư
phạm, TP.HCM
[4]Lương Thị Hoàng Oanh (2013), Nâng cao chất lượng học tập lịch sử Việt Nam giai
đoạn 1946 – 1954 của học sinh lớp 12 – Trường THPT Trần Suyền thông qua việc sử dụng một số bản đồ giáo khoa điện tử, Nghiên cứu ứng dụng sư phạm, Trường Trung
học phổ thông Trần Suyền
Trang 16PHỤ LỤC 1: BÀI KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
d Sở trường của doanh nghiệp
2 Mục tiêu lớn nhất của quản trị sản xuất và dịch vụ là gì?
a Đảm bảo chất lượng
b Giảm thiểu chi phí
c Gia tăng năng suất
d Phát triển doanh nghiệp
3 Đặc điểm cơ bản nào không phải của môi trường kinh doanh hiện nay?
a Toàn cầu hóa nền kinh tế ngày càng rõ trong các ngành sản xuất
b Tình hình thị trường cạnh tranh mang tính quốc tế ngày càng gay gắt
c Sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành càng nhiều của nhà nước
d Những biến đổi về kinh tế nhanh dẫn đến sự thay đổi nhu cầu
4 Chọn câu trả lời đúng nhất: Dự báo nhu cầu sản phẩm để trả lời những câu hỏi nào?
a Sản xuất cái gì? Như thế nào? Sản xuất cho ai?
b Sản xuất cái gì? Bao nhiêu? Vào thời gian nào?
c Sản xuất cái gì? Như thế nào? Vào thời gian nào?
d Sản xuất cái gì? Vào thời gian nào? Sản xuất cho ai?
5 Căn cứ vào nội dung công việc cần dự báo, người ta thường có các loại dự báo nào?
a Dự báo tốc độ tăng trưởng, mức độ thay đổi
b Dự báo nhu cầu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
c Dự báo kinh tế, nhu cầu, kỹ thuật công nghệ
d Dự báo định tính, định lượng, lấy mẫu ngẫu nhiên
6 Những nhân tố tác động đến dự báo nhu cầu trong quản trị sản xuất là:
a Nhân tố chủ quan, nhân tố xã hội, chu kỳ sống sản phẩm
Trang 17b Nhân tố chủ quan, nhân tố kỹ thuật, chu kỳ sống sản phẩm
c Nhân tố chủ quan, nhân tố môi trường, chu kì sống sản phẩm
d Nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan, chu kì sống sản phẩm
7 Khác nhau giữa dự báo trung hạn và ngắn hạn là:
a Dự báo ngắn hạn giải quyết vấn đề toàn diện hơn
b Dự báo trung hạn sử dụng nhiều phương pháp hơn
c Dự báo ngắn hạn có khuynh hướng chính xác hơn
d Dự báo trung hạn được xem là ít tốn chi phí hơn
8 Những phương pháp tiếp cận dự báo nhu cầu chính là:
a Định tính, chuỗi thời gian
b Định tính,cảm tính
c Định tính, định lượng
d Định tính, lấy ý kiến
9 Ưu điểm của phương pháp bình quân là:
a San bằng được các biến động ngẫu nhiên trong dãy số
b Khả năng san bằng các dao động tốt hơn khi biến tăng
c Cân bằng độ lệch với số liệu ghi chép trong quá khứ
d Cân bằng nhu cầu sản xuất với nhu cầu kinh tế
10 Các loại dự báo nào sau đây, loại dự báo được xem là chìa khóa để mở các dự báo khác?
Trang 1812 Một doanh nghiệp có số liệu bán sản phẩm A như trong bảng Hãy tính số bình quân di động theo từng nhóm 3 tháng một cho tháng thứ 7
13 Các nhân tố khách quan tác động đến dự báo nhu cầu?
a Dân cư, cạnh tranh, giá bán
b Pháp luật, chi tiêu, cạnh tranh
c Cạnh tranh, thiết kế, chất lượng
d Chất lượng, giá bán, cạnh tranh
14 Phát biểu nào sau đây KHÔNG thuộc phương pháp dự báo định tính:
a Là sự phân tích, kết hợpcác yếu tố như chủ quan, khách quan, kinh nghiệm của người quản trị để dự báo
b Là sự phân tích, kết hợpcác yếu tố như chủ quan, khách quan, trải nghiệm của người quản trị để dự báo
c Là sự phân tích, kết hợp các yếu tố như trực giác, kinh nghiệm, sự cảm nhận của người quản trị để dự báo
d Là sự phân tích, kết hợp các yếu tố như trực giác, kinh nghiệm, sự nhạy cảm của người quản trị để dự báo
15 Bước quan trọng nhất trong phương pháp Delphi là:
a Soạn thảo bảng câu hỏi và phân công điều tra số liệu
b Xây dựng các câu hỏi điều tra lần đầu và gửi chuyên gia
c Chọn các nhà chuyên môn và ra quyết định chiến lược
d Phân tích các câu trả lời vàthiết kế lại bảng câu hỏi
16 Trong mối quan hệ giữa dự báo và kế hoạch thì:
a Dự báo là trung tâm bị chi phối bởi lập kế hoạch
b Dự báo là trung tâm để chi phối việc lập kế hoạch
Trang 19c Lập kế hoạch là trung tâm bị chi phối bởi dự báo
d Lập kế hoạch là trung tâm để chi phối việc dự báo
Sử dụng số liệu câu 17: làm giả thiết trả lời câu 17,18,19,20
17 Số liệu về nhu cầu về sản phẩm A theo số liệu thống kê của công ty X như sau (Đơn vị: triệu sản phẩm)
Trang 20PHỤ LỤC 2: BÀI TẬP VỀ NHÀ
BÀI 3
1 Kết quả của thiết kế sản phẩm là gì?
a Là những bản vẽkiểu dáng đúng những gì thị trường yêu cầu
b Là những bản vẽ công nghiệp thuyết minh về cấu trúc sản phẩm
c Là những bản vẽmô hình cấu trúc phù hợp với khả năng sản xuất
d Là những bản vẽ kỹ thuật thuyết minh về cấu trúc thành phần
2 Quyết định về sản phẩm dịch vụ có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của doanh nghiệp?
a Có ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển của doanh nghiệp
b Tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài,bền vững cho doanh nghiệp
c Có ảnh hưởng lâu dài, tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
d Không ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của doanh nghiệp
3 Nguyên tắc lựa chọn thiết bị là:
a Phù hợp với công nghệ công suất đã lựa chọn
b Phù hợp khả năng tài chính của doanh nghiệp
c Phù hợp trình độ tay nghề của nguồn lao động
d Phù hợpvới ý kiến riêng của ban giám đốc
4 Những yêu cầu cần khi đề xuất phát triển một sản phẩm mới? chọn đáp án sai
6 Nhân tố nào quyết định đến việc phát triển sản phẩm mới?
a Thay đổi về kinh tế
Trang 21b Thay đổi về kỹ thuật
c Thay đổi về nguyên liệu
d Thay đổi về thị hiếu
7 Bước nào sau đây KHÔNG có trong quá trình phát triển sản phẩm mới?
a Thẩm định thiết kế
b Kéo dài chu kỳ sống
c Khảo sát ý tưởng
d Thử nghiệm sản phẩm
8 Phát biểu nào KHÔNG phải là lợi ích của kỹ thuật phân nhóm khi thiết kế?
a Cải tiến liên tục quá trình thiết kế sản phẩm
b Giảm chí phí nguyên liệu, bán thành phẩm
c Tăng giá thành sản phẩm bán trên thị trường
d Đơn giản hóa hoạch định điều hành sản xuất
9 Yêu cầu nào KHÔNG cần khi đề xuất phát triển một sản phẩm mới?
a Thời trang hiện đại
b Tính khả thi cao
c Hữu dụng tiện dụng
d Nhu cầu thị trường
10 Quá trình nào thường được sử dụng trong sản xuất công nghệ tại một doanh nghiệp chuyên sản xuất mặt hàng điện tử gia dụng?
a Thay thế, lặp lại, liên tục
b Gián đoạn, thay thế, lặp lại
c Thay thế, liên tục, gián đoạn
d Gián đoạn, liên tục, lặp lại
11 Một doanh nghiệp hoạt động trong nhóm ngành thời trang, muốn xây dựng tổ phát triển sản phẩm cần nhân lực của:
a Nhóm phát triển, nhóm nghiên cứu và nhóm hỗ trợ
b Nhóm phát triển, nhóm phân tích vànhóm thiết kế
c Nhóm phát triển, nhóm thiết kế và nhóm nghiên cứu
d Nhóm phát triển, nhómthiết kế và nhómphân tích
Trang 2212 Sắp xếp đúng trình tự qui trình thiết kế sản phẩm và công nghệ
A Giai đoạn hình thành ý đồ, ý tưởng
B Giai đoạn sản xuất thử
C Giai đoạn thiết kế chi tiết sản phẩm và công nghệ
D Giai đoạn sản xuất hàng loạt
E Giai đoạn cải tiến đa dạng hóa
a A-B-C-D-E
b A-D-B-C-E
c A-C-B-E-D
d A-E-C-B-D
13 Các yêu cầu cơ bản của sản phẩm dịch vụ là gì?
a Yêu cầu về giá trị kinh tế và chất lượng
b Yêu cầu về giá trị sử dụng và chất lượng
c Yêu cầu về giá trị và giá trị kinh tế
d Yêu cầu về giá trị và giá trị sử dụng
14 Xác định địa điểm cụ thể cần giải quyết các vấn đề liên quan đến:
a Đất đai, mặt bằng, pháp lý, xây lắp, khảo sát
b Điều tra, thiết kế, khảo sát, dự toán, pháp lý
c Dự toán, xây lắp, tổ chức, pháp lý, thiết kế
d Thiết kế, đất đai, điều tra, dự toán, pháp lý
15 Rất khó xác định được lượng của các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn địa điểm, nhưng vì tầm quan trọng của chúng cũng không thể bỏ qua Lúc này ta có thể dùng phương pháp:
a.Phương pháp điểm trọng số
b Phương pháp điểm hòa vốn
c Phương pháp tọa độ một chiều
d Phương pháp tọa độ hai chiều
16 Phương pháp hòa vốn xét đến quan hệ giữa:
a Chi phí, nguồn lao động
b Sản xuất, sản lượng
Trang 2318 Bài toán vận tải là
a Một bài toán đặc thù của quy hoạch tuyến tính
b Một phương pháp tính của xác suất thống kê
c Một dạng định lượng của đại cương tuyến tính
d Một mô hình kinh tế lượng khái quát tổng hợp
19 Chi phí vận chuyển phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
a Hàng hóa vận chuyển, phương thức vận chuyển, chất lượng đường giao thông
b Phương thức vận chuyển, phương tiện vận chuyển, lượng vận chuyển
c Chất lượng đường giao thông, phương thức vận chuyển, cự li vận chuyển
d Hàng hóa vận chuyển, phương tiện vận chuyển, cự li vận chuyển
20 Giải quyết vấn đề cụ thể liên quan đến đất đai, mặt bằng, điều tra, khảo sát, thiết
kế, dự toán công trình, tổ chức xây lắp và hoàn thành mọi thủ tục pháp lý cần thiết là những hoạt động cần thiết để:
1 Trong các điều kiện tự nhiên bao gồm những nhân tố:
a Địa hình, địa chất, thủy văn, khí tượng
b Địa hình, dân số, dân sinh, chính sách
c Tài nguyên, môi trường, văn hóa, lãi suất
Trang 24d Khí tượng, cấu trúc hạ tầng, dân số, lạm phát
2 Các điều kiện xã hội ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm là:
a Dân số, hoạt động kinh tế, văn hóa kỹ thuật, cấu trúc hạ tầng
b Thái độ, chính quyền sở tại, văn hóa kỹ thuật, cấu trúc hạ tầng
c Nông nghiệp, văn hóa kỹ thuật, cấu trúc hạ tầng, thái độ ứng xử
d Giáo dục, khoa học kỹ thuật, văn hóa kỹ thuật, an sinh xã hội
3 Nhân tố kinh tế gồm có:
a Gần nguồn nguyên liệu, nhân tố phân phối
b Gần nguồn tiêu thụ, nhân tố vận chuyển
c Gần nguồn lao động, nhân tố tài chính
d Gần nguồn nguyên liệu, nhân tố công nghệ
4 Phương án bố trí sản xuất được áp dụng rộng rãi hiện nay là:
a Trực quan kinh nghiệm
b Phương pháp định tính và phương pháp định lượng
c Phương pháp thực nghiệm và phương pháp tổng hợp
d Phương pháp thực nghiệm và phương pháp định lượng
6 Các bước tiến hành chọn địa điểm
a Xác định địa điểm cụ thể, xác định thị trường tiêu thụ
b Xác định địa điểm cụ thể, xác định khu vực địa điểm
c Xđịnh khu vực địa điểm, xác định thị trường tiêu thụ
d Xác định khu vực địa điểm, xác định nguồn nhân công
7 Sau đây là công thức xác định:
L
1
1
Trang 25a phương pháp tọa độ một chiều
b phương pháp tọa độ 2 chiều
c phương pháp sử dụng bài toán vận tải
d phương pháp điểm hòa vốn
8 Đối với doanh nghiệp đang hoạt động, để chọn địa điểm để xây dựng thêm cơ sở thì tiến hành với loại dự án nào?
a Tính khả thi
b Quy mô lớn
c Chi phí thấp
d Lợi nhuận cao
9 Các nhân tố nào KHÔNG ảnh hưởng đến việc chọn địa điểm?
a Đối thủ tiềm ẩn, đối thủ cạnh tranh
b Điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội
c Nguồn nguyên liệu, nguồn nhân công
d Thị trường tiêu thụ, chi phí vận chuyển
10 Các bước tiến hành phương pháp cho điểm có trọng số Tìm đáp án sai:
a Bước 1: Lập bảng các yếu tố có ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu
b Bước 2: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo mức độ quan trọng
c Bước 3: Quyết định thang điểm cho từng yếu tố cần xem xét đánh giá
d Bước 4: Sắp xếp lại yếu tố có ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu
11 Việc chọn địa điểm của doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp lớn, thời hạn đầu tư dài thường tiến hành:
a Bước 1: Xác định khu vực địa điểm
Bước 2: Xác định địa điểm cụ thể
b Bước 1: Xác định khu vực địa điểm
Bước 2: Xác định các vấn đề kinh tế
c Bước 1: Xác định địa điểm cụ thể
Bước 2: Xác định các vấn đề xã hội
d Bước 1: Xác định địa điểm cụ thể
Bước 2: Xác định các vấn đề văn hóa
Trang 2612 Xí nghiệp giấy nên đặt ở nơi nào?
a Gần thị trường tiêu thụ
b Gần nguồn nguyên liệu
c Gần nguồn nhân công
d Gần đường quốc lộ
13 Các nhà hàng nên đặt ở đâu?
a Gần thị trường tiêu thụ
b Gần nguồn nguyên liệu
c Gần nguồn nhân công
d Đặt ở đâu cũng được
14 Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ như cửa hàng, khách sạn, các trạm nhiên liệu, xí nghiệp vận tải hành khách,…nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến việc lựa chọn địa điểm?
a Gần nguồn nhân công
b Gần thị trường tiêu thụ
c Chi phí vận chuyển
d Điều kiện tự nhiên
15 Phương pháp tọa độ một chiều được áp dụng đối với trường hợp:
a DN đã có sẵn một số cơ sở sản xuất kinh doanh nằm trên một trục, cơ sở mới cũng nằm trên trục đó
b DN đã có sẵn nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh nằm ở nhiều nơi, cơ sở mới nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh
c DN đã có sẵn một số cơ sở sản xuất kinh doanh nằm trên một trục, cơ sở mới nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh
d DN cần một địa điểm để xây dựng cơ sở mới nằm cách xa cơ sở cũ để thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh
16 Theo phương pháp tọa độ một chiều thì W là giá trị gì trong công thức xác định địa điểm mới?
a Tổng diện tích nhà máy của các cơ sở
b Tổng lượng vốn đầu tư cho các cơ sở
Trang 27c Tổng công suất sản xuất của các cơ sở
d Tổng lượng vận chuyển đến các cơ sở
17 Chi phí vận chuyển KHÔNG phụ thuộc vào
a Phương thức vận chuyển
b Chất lượng đường giao thông
c Cự ly vận chuyển
d Lượng vận chuyển
18 Hoạt động nào cần được thực hiện trong việc xác định địa điểm cụ thể?
a Giải quyết vấn đề liên quan đến đất đai, khảo sát, thiết kế, dự toán công trình, tổ chức xây lắp, hoàn thành thủ tục pháp lý
b Giải quyết vấn đề liên quan đến tài chính, khảo sát, thu mua hoặc thuê mặt bằng,
Trang 28 Nếu sản xuất trên 11.100 sẽ đặt ở?
1 Tiêu chuẩn nào không phải tiêu chuẩn của một mặt bằng được bố trí tốt?
a Điều kiện lao động
b Dòng chảy thông tin
c Các khu vực lân cận
d Môi trường lao động
2 Đâu là bước đầu tiên của qui trình bố trí mặt bằng
a Xác định sơ đồ diện tích
b Xây dựng sơ đồ ma trận
c Xác định sơ đồ giãn lược
d Xác định sơ đồ bố trí
3 Một trong những nội dung bố trí mặt bằng là:
a Mặt bằng định hướng theo số lượng nhân công
b Mặt bằng định hướng theo quy mô sản xuất
c Mặt bằng định hướng theo kỹ thuật công nghệ
d Mặt bằng định hướng theo diện tích nhà xưởng
4 Về diện tích của mỗi cá nhân trong văn phòng làm việc, diện tích trung bình cho một nhân viên làm việc là bao nhiêu?
a 4m2
Trang 29b 9m2
c 16m2
d 25m2
5 Phí tổn quản lý vật liệu là một loại phí bao gồm:
a Phí tổn vận chuyển đến, phí tồn trữ, phí vận chuyển đi
b Phí tổn vận chuyển đến, phí bảo hành, phí vận chuyển đi
c Phí tổnvận chuyển đến, phí bảo hiểm, phí vận chuyển đi
d Phí tổn vận chuyển đến, phí kho bãi, phí vận chuyển đi
6 Công thức xác định số nơi (khu vực) làm việc tối thiểu là:
a Lấy tổng thời gian thực hiện công việc chia thời gian chu kỳ
b Thời gian chu kỳ chia tổng thời gian thực hiện các công việc
c Lấy tổng thời gian thực hiện công việc nhân thời gian chu kỳ
d Tỷ lệ % thời gian thực hiện công việc so với thời gian chu kỳ
7 Mặt bằng định hướng theo công nghệ được áp dụng cho
a Các hoạt động sản xuất công nghệ gián đoạn
b Các hoạt động sản xuất công nghệ liên tục
c Các hoạt động sản xuất công nghệ hiện đại
d Các hoạt động sản xuất công nghệ tự động
8 Việc bố trí mặt bằng cố định vị trí thường phức tạp KHÔNG do nguyên nhân:
a Giới hạn diện tích
b Biến đổi nhu cầu
c Thay đổi nguyên liệu
Trang 30a Đảm bảo cho sự cân đối về sản lượng
b Đảm bảo cho sự đầu tư về thiết bị
c Đảm bảo cho sự phù hợp về thời gian
d Đảm bảo cho sự mở rộng về quy mô
11 Mặt bằng nào sau đây áp dụng cho những công việc: sắp xếp công cụ làm việc, nhân viên, vị trí làm việc sao cho dòng thông tin lưu chuyển thuận lợi nhất?