1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 8.Docx

13 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 8: Ấn Độ Cổ Đại
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Chân Trời Sáng Tạo
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Tài Liệu Hướng Dẫn Soạn Bài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 116,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở rộng thêm về chế độ đẳng cấp Vác na Theo các nhà nghiên cứu, trước khi vào Ấn Độ, người A ri a vốn là những tộc người du mục – đang trong giai đoạn tan rã của thị tộc, trong xã hội đã xuất hiện các[.]

Trang 1

Mở rộng thêm về chế độ đẳng cấp Vác-na

- Theo các nhà nghiên cứu, trước khi vào Ấn Độ, người A-ri-a vốn là những tộc người du mục – đang trong giai đoạn tan rã của thị tộc, trong xã hội đã xuất hiện các tầng lớp làm các công việc khác nhau: tăng lữ -vũ sĩ – bình dân Khi vào Ấn

Độ, người A-ri-a đã đẩy toàn bộ người Đra-vi-đa xuống thân phận nô lệ phục vụ hầu hạ họ Sự phân biệt đẳng cấp vốn đã có từ trước, cộng thêm sự phân biệt về chủng tộc, màu da, đã tạo ra hệ thống bốn đẳng cấp, gọi là chế độ đẳng cấp Vác-na

- Ngoài ra, trong xã hội Ấn Độ còn những người xuất thân thấp kém, gọi là Pa-ri-a (người “không được sờ mó”) Họ phải làm những công việc bị coi là không trong sạch như là quét dọn rác rưởi, chôn cất xác chết, đao phủ… Họ phải sống ở ngoài thôn xóm và chỉ được đi vào thôn xóm vào ban ngày với dấu hiệu đặc biệt trên quần áo “Những người không được sờ mó” không được phép tới gần giếng nước chung của xóm Họ phải ăn thức ăn đựng trong bát đĩa vỡ, phải dùng những đồ đạc

mà người khác đã bỏ đi

Lời giải hay

Ngữ văn

Tra điểm Trắc nghiệm Online

bình lê

Trang chủ

Lời giải hay

Ngữ văn

Tra điểm

Trắc nghiệm Online

Trang chủ Soạn Lịch Sử Lớp 6  Soạn Lịch sử 6 bài 8 : Ấn Độ cổ đại (Chân trời sáng tạo)

SOẠN LỊCH SỬ 6 BÀI 8 : ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI (CHÂN TRỜI

SÁNG TẠO) L?p 6

Trang 2

Hướng dẫn soạn sử 6 bài 8 trang 41 sgk Chân trời sáng tạo, gợi ý trả lời các câu hỏi kiến thức tìm hiểu về sự hình thành của văn minh Ấn Độ, thể chế xã hội và những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại

MỤC LỤC NỘI DUNG

 1 Trả lời câu hỏi phần kiến thức mới

 1.1 Câu hỏi trang 41

 1.2 Câu hỏi trang 42

 1.3 Câu hỏi trang 43

 2 Luyện tập và vận dụng

 2.1 Câu hỏi 1 luyện tập

 2.2 Câu hỏi 2 luyện tập

 2.3 Câu hỏi 3 vận dụng

Tài liệu hướng dẫn soạn bài 8 trang 41 sgk Lịch sử và địa lí 6 theo chương trình

SGK mới bộ Chân trời sáng tạo giúp các em tìm hiểu kỹ hơn về nền văn minh Ấn

Độ: điều kiện hình thành, chế độ xã hội của nhà nước và những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập cổ đại

Mục tiêu cần đạt:

 Trình bày được điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng ảnh hưởng tới sự hình thành văn minh Ấn Độ

 Nắm được chế độ xã hội của Ấn Độ cổ đại

 Biết được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại

I. TRẢ LỜI CÂU HỎI PHẦN KIẾN THỨC MỚI BÀI 8

SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Nội dung phần câu hỏi kiến thức mới bài 7 soạn sử 6 sgk Chân trời sáng tạo gồm có

3 câu hỏi dưới đây:

1. CÂU HỎI TRANG 41 SGK CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

 Điều kiện tự nhiên nào của vùng lưu vực sông Ấn, sông Hằng ảnh hưởng đến

sự hình thành của văn minh Ấn Độ?

 Quan sát lược đồ 8.1, em hãy cho biết sông Ấn chảy qua những quốc gia nào ngày nay?

Trang 3

Hình 8.1 Lược đồ Ấn Độ cổ đại

Gợi ý trả lời:

 Những điều kiện tự nhiên của vùng lưu vực sông Ấn, sông Hằng ảnh hưởng đến sự hình thành của văn minh Ấn Độ:

- Ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ tây sang đông

- Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-lay-a

- Dãy Vin-di-a vùng Trung Ấn chia đia hình Ấn Độ thành hai khu vực: Bắc Ấn

và Nam Ấn

- Ở sông Ấn chịu khí hậu khô nóng, mưa ít do tác động của sa mạc

- Ở lưu vực sông Hằng đất đai màu mỡ, mưa nhiều do sự tác động của gió mùa

và không có sa mạc

 Quan sát lược đồ 8.1 ta thấy: Sông Ấn chảy qua những quốc gia ngày nay như Pa-ki-xtan, Ấn Độ

2. CÂU HỎI TRANG 42 SGK CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Trang 4

 Chế độ đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại được phân chia dựa trên những cơ

sở nào?

 Qua sơ đồ 8.2, em hãy cho biết đẳng cấp nào có vị thế cao nhất và đẳng cấp nào

có vị thế thấp nhất?

Hình 8.2 Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại

Gợi ý trả lời:

 Chế độ đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại được phân chia dựa trên sự phân biệt về chủng tộc:

- Bra-man (tăng nữ)

- Ksa-tri-a (quý tộc, chiến binh)

- Va-si-a (nông dân, thương nhân, thợ thủ công)

- Su-đra (những người thấp kém trong xã hội)

 Qua quan sát sơ đồ ta thấy được đẳng cấp Brahman (tầng lớp tăng lữ, quý tộc)

có vị thế cao nhất, đẳng cấp Su-dra là tầng lớp có vị thế thấp nhất

3. CÂU HỎI TRANG 43 SGK CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

 Em hãy nêu những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại

 Theo em tôn giáo nào ở Ấn Độ chủ trương mọi người đều bình đẳng?

 Em hãy cho một ví dụ về một phép toán có sử dụng thành tựu số 0 của Ấn Độ

cổ đại

Trang 5

Gợi ý trả lời:

 Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ đại là:

- Tôn giáo: Ấn Độ là nơi khởi phát của tôn giáo, trong đó hai tôn giáo chính là Hinđu và Phật giáo

- Chữ viết và văn học:

+ Người Ấn Độ sáng tạo ra chữ viết từ rất sớm, phổ biến nhất là chữ Phạn

+ Văn học Ấn Độ phong phú và nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi

- Khoa học tự nhiên:

+ Toán học nổi bật với các số từ 0 đến 9

+ Biết sử dụng thuốc tê, thuốc gây mê khi phẫu thuật, sử dụng thảo mộc để chữa bệnh

- Kiến trúc và điêu khắc:

+ Công trình kiến trúc Hinđu giáo và Phật giáo đồ sộ, được xây dựng nhiều nơi như chùa hang A-gian-ta và đại bảo tháp San-chi

 Phật giáo ở Ấn Độ theo chủ trương mọi người đều bình đẳng

 Ví dụ về một phép toán có sử dụng thành tựu số 0 của Ấn Độ cổ đại như:

9 x 0 = 0

II HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI LUYỆN TẬP VÀ VẬN

DỤNG

Cùng củng cố lại những nội dung kiến thức trong bài 8 qua một số câu hỏi luyện tập vận dụng tổng hợp dưới đây:

1. CÂU HỎI 1 LUYỆN TẬP TRANG 45 SGK CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

 Tại sao cư dân Ấn Độ cổ đại sinh sống nhiều ở vùng Bắc Ấn?

Gợi ý trả lời:

Cư dân Ấn Độ cổ đại sinh sống nhiều ở vùng Bắc Ấn bởi vì khu vực này có đồng bằng sông Ấn và sông Hằng với nhiều phù sa, khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp với hai ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi

2. CÂU HỎI 2 LUYỆN TẬP TRANG 45 SGK CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

 Sự phân hóa trong xã hội Ấn Độ cổ đại biểu hiện như thế nào?

Gợi ý trả lời:

Trang 6

Biểu hiện của sự phân hóa trong xã hội Ấn Độ cổ đại:

- Người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau

- Người thuộc đẳng cấp dưới phải tôn kính những người thuộc đẳng cấp trên

3. CÂU HỎI 3 VẬN DỤNG TRANG 45 SGK CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

 Viết đoạn văn ngắn mô tả một thành tựu văn hóa của Ấn Độ có ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam

Gợi ý trả lời: Học sinh tự làm, có thể đọc tham khảo mẫu đoạn văn dưới đây:

Một trong những thành tựu văn hóa của Ấn Độ ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam chính là Phật giáo Phật giáo răn dạy chúng ta về luật nhân quả, về cách sống sao tốt, khuyên răn con người ta không làm việc xấu và chủ chương tất cả mọi người sống đều bình đẳng Chính vì những nét đẹp trong văn hóa Phật giáo Ấn Độ mà Phật giáo được lưu hành rộng rãi trải qua hàng ngàn năm ở nước ta Hiện nay có những di tích cho thấy rõ ràng nhất về sự tồn tại của Ấn Độ giáo là thánh địa Mỹ Sơn của quốc gia Chăm-pa cổ, một công trình kiến trúc vĩ đại còn tồn tại đến ngày nay

-/-Các em vừa tham khảo nội dung chi tiết bài hướng dẫn soạn sử 6 bài 8: Ấn Độ cổ

đại thuộc bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo. Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em có

thể hiểu và nắm chắc nội dung bài học hơn thông qua những lời giải chi tiết cụ thể Chúc các em học tốt !

Cập nhật ngày 24/09/2021 - Tác giả: Tâm Phương

Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?

Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn

Hủy

Gửi

TẢI VỀ

soan su 6 bai 8 an do co dai sgk chan troi sang tao

(phien ban doc)

soan su 6 bai 8 an do co dai sgk chan troi sang tao

(phien ban pdf)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

 Soạn Lịch sử 6 bài 9 : Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII (Chân trời sáng tạo)

Trang 7

 Soạn Lịch sử 6 bài 7 : Lưỡng Hà cổ đại (Chân trời sáng tạo)

 Soạn Lịch sử 6 Chân trời sáng tạo năm 2021 - 2022

 Soạn Lịch sử 6 Cánh diều năm 2021 - 2022

 Soạn Lịch sử 6 Kết nối tri thức với cuộc sống năm 2021 - 2022

Giải bài tập

 Môn Văn

 Môn Anh

 Môn Toán

 Môn Hóa

 Phân tích Tây Tiến

 Phân tích Việt Bắc

 Tranh tô màu

 Tả cây phượng

 About us on about.me

Chủ đề nổi bật

 Bài văn tả mẹ

 Tả con mèo

 Phân tích Người lái đò sông Đà

 Phân tích bài thơ Tỏ lòng

 Phân tích bài thơ Cảnh ngày hè

 Phân tích Hai đứa trẻ

 Phân tích nhân vật Huấn Cao

 Định hướng nghề nghiệp

Soạn văn 6

 Soạn văn 6 Cánh diều

 Soạn văn 6 Chân trời

 Soạn văn 6 Kết nối

 Đọc Tài Liệu Blog's

 Ketqua net

 XSMB

Liên hệ

https://doctailieu.com

82 Duy Tân, P Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, Hà Nội

doctailieu.com@gmail.com

 

Giới thiệu | Điều khoản sử dụng

Trang 8

Giáo án Lịch sử 6 - sách Kết nối tri thức với cuộc sống bài 8: Ấn Độ cổ đại Giáo

án được soạn chi tiết, phân bổ các tiết rõ ràng, liền mạch, nội dung đầy đủ chuẩn theo công văn 5512 của Bộ giáo dục và đào tạo Thầy cô giáo có thể tham khảo

Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích trong các bài dạy của quý thầy cô

Xem đầy đủ Giáo án lịch sử 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

 

BÀI 8: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

 I. MỤC TIÊU

1 Mức độ, yêu cầu cần đạt

 Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng và ảnh hưởng của nó đến sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ

 Trình bày được những đặc điểm chính của chế độ xã hội của Ấn Độ thời

cổ đại

 Nhận biết được những thành tựu văn hoá của Ấn Độ thời cổ đại

2 Năng lực

 Năng lực c

 Năng lực riêng:

 Đọc và chỉ được thông tin quan trọng trên lược đổ

 Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV

Trang 9

 Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng

3 Phẩm chất

 Video về một số nội dung trong bài học

2 Đối với học sinh

Tranh ảnh, - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi sgk trang 34:  Tắm nước sông Hằng (Cum Me-la) là một trong những lễ hội tôn giáo

cô và lớn nhất thế giới

tục cổ xưa như thế vì: đó là một nghi lễ tôn giáo thiêng liêng, người Ấn tin rằng khi tắm nước sông Hằng thì tội lỗi của họ sẽ được gột rửa

+ Sông Hằng và sông Ấn là những con sông lớn nhất thế giới, Ấn Độ được phù

sa màu mỡ của hai con sông này bồi tụ

+ Cư dân cổ đại nơi đây đã đóng góp cho nhân loại: biểu tượng cột đá A-so-ca – một trong những đỉnh cao nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc của Ấn Độ cổ đại

- GV đặt vấn đề: Lễ hội tắm nước sông Hằng có nguồn gốc từ xa xưa, cho đến

ngày nay vẫn được duy trì và là một trong những lễ hội tôn giáo lớn nhất thế

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Điều kiện tự nhiên

1 Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết kết hợp, giới thiệu vị trí địa lý của

Ấn Độ cổ đại trên lược đồ; nêu được những đặc điểm của điều kiện tự nhiên, phân tích được tác động của những điều kiện tự đó tới sự hình thành của nền văn minh Ấn Độ cổ đại

Trang 10

2 Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,

trao đổi

3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS khai thác thông tin Hình 2

Lược đồ Ấn Độ cổ đại và nội dung mục 1 Điều

kiện tự nhiên trang 34,35.

- GV chia 3 nhóm HS và yêu cầu HS thảo luận

và trả lời câu hỏi trong sgk trang 35: Khai thác

lược đồ trên và thông tin trong mục 1, hãy cho

biết những nét chính về điều kiên tự nhiên của

lưu vực sông Ấn, sông Hằng ở Ấn Độ.

- GV cho các nhóm quan sát tiếp lược đồ và yêu

cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Hãy xác định lãnh thổ Ấn Độ cổ đại bao gồm

những quốc gia nào hiện nay?

+ Điều kiện tự nhiên của Ấn Độ cổ đại có điểm

gì giống và khác nhau so với Ấn Độ và Lưỡng

Hà cổ đại?

1. Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lí: là bán đảo ở Nam Á, có ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ Tây sang Đông Phía bắc được bao bọc bởi dãy Hi-ma-lay-a - một vòng cung khống lồ.

- Địa hình:

+ Ấn Độ có đồng bằng sông Ấn, sông Hằng lớn vào loại bậc nhất thế giới, được phù sa màu mỡ của hai con sông này bồi tụ.

+ Miền Trung và miền Nam là cao nguyên Đê-can với núi

đá hiểm trở, đất đai khô cằn.

+ Vùng cực Nam và đọc hai bờ ven biển là những đồng bằng nhỏ hẹp.

- Khí hậu: Lưu vực sông Ấn khí hậu khô nóng, ít mưa Ở lưu vực sông Hằng có gió mùa nên lượng mưa nhiều.

- Hiện nay, lãnh thổ Ấn Độ cổ đại bao gồm những quốc gia: Ấn Độ, Băng-la-đét, Nê-pan, Bu-tan, Pa-ki-xtan, Áp-ga-nít-xtan.

- Điểm giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên của Ấn

Độ cổ đại so với Ấn Độ và Lưỡng Hà cổ đại:

+ Giống nhau:  Đều có những dòng sông lớn (sông Nin,

Trang 11

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu GV theo dõi,

hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV gọi đại diện HS đại diện đứng dậy trả lời.

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển

sang nội dung mới.

sông Ti-gơ-rơ, sông Ơ-phơ-rát, sông Ấn, sông Hằng) bồi tụ nên các đồng bằng rộng lớn.

+ Khác nhau:

·        Lãnh thổ Ấn Độ thời cổ đại là một vùng rộng lớn.

·        Ấn Độ có địa hình và khí hậu khác nhau ở mỗi miền.

·        Ấn Độ có ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển

từ Tây sang Đông.

Hoạt động 2: Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại

1 Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu và trả lời được chế độ đẳng cấp

Vác-na là gì chính là trả lời cho câu hỏi về điểm chính của chế độ xã hội ở

Ấn Độ

2 Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,

trao đổi

3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

Trang 12

4 Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS khai thác thông tin Hình 3 Sơ

đồ chế độ đẳng cấp Vác-na và nội dung mục 2

Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại  sgk trang 36.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong sgk trang

36: Nêu những điểm chính của chế độ xã hội Ấn

Độ cổ đại.

2 Chế độ xã hội ở Ấn Độ cổ đại

- Những điểm chính của chế độ xã hội Ấn Độ cổ đại: + Khoảng năm 2500 TCN, người bản địa Đa- va đã xây dựng những thành thị đầu tiên dọc theo hai bên bờ sông Ấn.

+ Giữa thiên niên kỷ II TCN, người A-ri-a từ vùng Trung Á tràn vào miền Bắc Ấn Độ, xua đuổi người Đra-vi-đa và biến họ thành đẳng cấp thứ tư trong hệ thống bốn đẳng cấp (dựa trên sự phân biệt về chủng tộc và màu da) Chế độ này còn được gọi là chế độ đẳng cấp Vác-na:

·        Đẳng cấp thứ nhất là Brahman tức Bà-la-môn, gồm những người da trắng đều là tăng lữ (quý tộc chủ trì việc tế

lễ đạo Bà-la-môn), họ là chúa tể, có địa vị cao nhất.

·        Đẳng cấp thứ hai là Kcatrya gồm tầng lớp quý tộc, vương công và vũ sĩ, có thể làm vua và các thứ quan lại.

·        Đẳng cấp thứ ba là Vaicya gồm đại đa số là nông dân, thợ thủ công và thương nhân, họ phải nộp thuế cho nhà nước, cung phụng cho đẳng cấp Brahman và Kcatrya.

·        Đẳng cấp thứ tư là Cudra gồm đại bộ phận là cư dân bản địa bị chinh phục, nhiều người là nô lệ, là kẻ tôi tớ đi làm thuê làm mướn.

- Sự phân chia xã hội theo đẳng cấp Vác-na:

+ Chế độ đẳng cấp Vác-na là hệ thống các quan hệ phân biệt về màu da, chủng tộc hết sức hà khắc bất công, tạo ra vết rạn nứt sâu sắc trong xã hội Ấn Độ cổ đại Tuy nhiên,

Trang 13

- Sau khi HS trả lời, GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi: Em có nhận xét gì sự phân chia xã hội theo

đẳng cấp Vác-na?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu GV theo dõi,

hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển

sang nội dung mới.

chế độ đẳng cấp Vác-na có vai trò nhất định giữ cho xã hội Ấn Độ cổ đại phát triển ổn định

+ Muốn hợp thức việc bất bình đẳng nhân danh thần linh (đạo Bà-la-môn đầu TNK I TCN Việc phân chia xã hội đã tạo thành những tập đoàn khép kín, biệt lập, làm xã hội Ấn Độ cổ đại thêm chia cắt, phức tạp và nó còn tồn tại dai dẳng tới tận ngày nay

Trên chỉ là 1 phần của giáo án Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung

Xem đầy đủ Giáo án lịch sử 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống

Ngày đăng: 13/04/2023, 20:05

w