Tuần 28 Ngày soạn 17/03/2012 Trường THCS Chư Êwi Giáo án Ngữ văn 6 Tuần 28 Ngày soạn 17/03/2012 Tiết 101 Ngày dạy 20/03/2012 Tiếng Việt HOÁN DỤ A Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Khái niệm hoán dụ, các ki[.]
Trang 1Tuần 28 Ngày soạn: 17/03/2012 Tiết 101 Ngày dạy: 20/03/2012
Tiếng Việt:
HỐN DỤ
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức :
- Khái niệm hốn dụ, các kiểu hốn dụ
- Tác dụng của phép hốn dụ
2 Kĩ năng :
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hồn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt
- Bước đầu tạo ra một số kiểu hồn dụ trong viết và nĩi
3 Thái độ.
- Yêu thích tiếng Việt
- Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:
+ Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các phép tu từ ẩn dụ phù hợp với thực tiễn giao tiếp; + Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về sử dụng phép tu từ ẩn dụ
B Chuẩn bị:
1.Giáo viên: SGK, soạn giáo án và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan
2 Học sinh: Học bài cũ, soạn và chuẩn bị bài ở nhà
3 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
+ Phương pháp: Vấn đáp , thuyết minh, phân tích, tổng hợp, gợi mở…
+ Kỹ thuật: Phân tích các tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn, động não, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
C.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: : Kiểm tra 15’
* Đề :
- Ẩn dụ là gì ? ( 2đ )
- Hãy nêu các kiểu ẩn dụ thường gặp Cho mỗi loại một ví dụ ( gạch dưới ẩn dụ )
* Đáp án :
Câu 1 : Học sinh trả lời đúng khái niệm ( mục ghi nhớ trang 68 ) đạt 2 điểm
Câu 2 : Học sinh nêu đúng 4 kiểu ẩn dụ :
- Ẩn dụ hình thức : VD ( 2đ)
- Ẩn dụ cách thức : VD ( 2 đ)
- Ẩn dụ phẩm chất : VD ( 2 đ)
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác : VD( 2đ )
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV gọi hs đọc ví dụ trong sgk
Học sinh đọc ví dụ
GV: Áo nâu, áo xanh gợi cho em liên tưởng đến ai?
HS: Áo nâu - người nơng dân
Áo xanh - người cơng nhân
GV: Vì sao em lại cĩ liên tưởng như vậy?
I Hốn dụ là gì ?
1 Tìm hiểu ví dụ :
Trang 2HS: Vì nông dân thường mặc áo nâu, công nhân thường mặc
áo xanh khi làm việc,
GV: Cách nói dựa vào quan hệ đặc điểm, tính chất (nông dân
thường mặc áo nâu, công nhân thường mặc áo xanh khi làm
việc)
GV: Theo em nông thôn dùng để chỉ ai? Thành thị chỉ ai?
HS: Nông thôn - chỉ người sống ở nông thôn
Thị thành - chỉ người sống ở thành phố
GV: Cách gọi như vậy dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng
(nông thôn, thành thị) với vật bị chứa đựng (những người
sống ở nông thôn và thành thị)
GV: Giữa “áo nâu” và “áo xanh”; “nông thôn” và “thị thành”
có quan hệ với nhau như thế nào với sự vật được chỉ ?
HS: Áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành : Sự vật được gọi
tên => Sự vật được biểu thị quan hệ : vật chứa đựng
vật bị chứa đựng ;
Nông thôn => người nông dân ;
Thành thị => người công nhân)
GV: So sánh câu thơ trên với câu thơ sau:
- “ Tất cả nông dân ở nông thôn và công nhân ở các thành
phố đều đứng lên”
HS: - Cách diễn đạt trong thơ Tố Hữu có giá trị biểu cảm.
- Cách diễn đạt của câu văn xuôi chỉ thông báo sự kiện,
không có giả trị biểu cảm.
GV: Cách diễn đạt này có tác dụng gì?
HS: Ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc cho câu văn
GV: Như vậy, hoán dụ gọi là tên sự vật hiện tượng này bằng
tên sự vật hiện tượng khác có quan hệ gần gũi Cách gọi như
vậy làm cho câu văn tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diển đạt
GV: Cách diễn đạt trên là hoán dụ Vậy em hiểu thế nào là
hoán dụ ? Tác dụng ?
HS: Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên sự vật,
hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó gọi là
hoán dụ.
Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho cách diễn đạt.
HS đọc lại ghi nhớ
GV: Lấy ví dụ
- Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
GV: Biện pháp hoán dụ nằm ở từ ngữ nào? Áo chàm chỉ ai?
HS: Chỉ người đồng bào việt Bắc => Lấy dấu hiệu của sự
vật chỉ sự vật.
GV: Em hãy cho thêm 1 số ví dụ?
HS: VD:
+ Đầu xanh - tuổi trẻ
+ Đầu bạc - tuổi già
+ Mày râu - đàn ông
+ Má hồng - đàn bà
2 Kết luận
- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên sự vật, hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó gọi
- Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho cách diễn đạt
Ghi nhớ : SGK
Trang 3Học sinh đọc ví dụ SGK GV: “Bàn tay ta” trong ví dụ a chỉ cái gì?
HS: Bàn tay chỉ một bộ phận của con người.
=> Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
VD: Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu
Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp
(Tố Hữu)
GV: Một ,ba chỉ cái gì?
HS: Chỉ số lượng cụ thể (số ít, nhiều)
=> Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
VD: Vì lợi ích mười năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng người
GV: Từ đỗ máu chỉ điều gì?
HS: Chỉ dấu hiệu của chiến tranh (thay cho sự hi sinh, mất
mát nói chung).
=> Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật
GV đưa ví dụ:
Vì sao? Trái đất nặng ân tình Nhắc mãi tên người: Hồ Chí Minh
GV: Trái đất chỉ gì?
HS: Chỉ toàn thể nhân loại
=> Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
GV: Qua phân tích các ví dụ, em hãy cho biết có mấy kiểu
hoán dụ? Gọi tên?
HS: Có bốn kiểu hoán dụ
- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
- Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật chứa đựng
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Học sinh thảo luận theo nhóm rồi trả lời
Giáo viên nhận xét, hoàn chỉnh
Giống nhau: đều gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng
tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác
Khác nhau:
+Ẩn dụ:
- Dựa vào quan hệ tương đồng
- Hình thức
- Cách thức
- Phẩm chất
- Chuyển đổi cảm giác
+ Hoán dụ:
- Dựa vào nét tương cận
- Lấy bộ phận chỉ toàn thể
- Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu của sự vật chỉ sự vật
- Lấy cái cụ thể chỉ cái trìu tượng
II.Các kiểu hoán dụ
1 Tìm hiểu ví dụ :
2 Kết luận
Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:
- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
- Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật chứa đựng
*Ghi nhớ : SGK III Luyện tập
Bài 2 : So sánh giữa ẩn dụ và hoán dụ
Giống nhau: đều gọi sự vật, hiện tượng,
khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác
Khác nhau:
+Ẩn dụ:
- Dựa vào quan hệ tương đồng
- Hình thức
- Cách thức
- Phẩm chất
- Chuyển đổi cảm giác
+ Hoán dụ:
- Dựa vào nét tương cận
- Lấy bộ phận chỉ toàn thể
- Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu của sự vật chỉ sự vật
- Lấy cái cụ thể chỉ cái trìu tượng
Bài 3: Viết chính tả :
Trang 4Giáo viên đọc – học sinh viết
(Từ: Lần thứ 3 thức dậy … anh thức luôn cùng Bác)
Học sinh trao đổi bài , sửa lỗi
D/ Củng cố- Dặn dò:
- Hoán dụ là gì? Các kiểu hoán dụ ?
- Dặn hs học bài và chuẩn bị bài Tập làm thơ bốn chữ.
Rút kinh nghiệm:
………
………
………