LĂNG KÍNH Chuyên đề 4 Mắt dụng cụ quang học Vật lý 11 LĂNG KÍNH A TÓM TẮT LÝ THUYẾT I Cấu tạo lăng kính Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song, th[.]
Trang 1LĂNG KÍNH
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT.
I Cấu tạo lăng kính
Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song, thường có dạng lăng trụ tam giác.
Một lăng kính được đặc trưng bởi:
+ Góc chiết quang A;
+ Chiết suất n.
II Đường đi của tia sáng qua lăng kính
1 Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng
Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau do chiết suất của chất làm lăng kính đối với mỗi ánh sáng khác nhau là khác nhau.
Đó là sự tán sắc ánh sáng.
-Trong phần này chúng ta chỉ xét ánh sáng đơn sắc.
2 Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
Gọi n là chiết suất tỉ đối của lăng kính với môi trường chứa nó, =n1/n2
Chiều lệch của tia sáng
n > 1: Lệch về đáy lăng kính, trường hợp này thường diễn ra.
n < 1: Lệch về đỉnh lăng kính, trường hợp này ít gặp
Xét trường hợp thường gặp là n>1:
- Tia sáng ló JR qua lăng kính bị lệch về phía đáy của lăng kính so với phương của tia
sáng tới
- Vẽ đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính:
- Khi tia sáng vuông góc với mặt lăng kính sẽ đi thẳng
- Nếu r2 < igh: tia sáng khúc xạ ra ngoài, với góc ló i2 ( )
- Nếu r2 = igh => i2 = 900: tia ló đi sát mặt bên thứ 2 của lăng kính
- Nếu r2 > igh : tia sáng sẽ phản xạ toàn phần tại mặt bên này
( Giả sử tại J có góc i’ là góc khúc xạ và tính sini’ > 1 => phản xạ toàn phần tại J)
III Công thức của lăng kính:
- Công thức của lăng kính:
sini1 = nsinr1; sini2 = nsinr2;
Góc chiết quang: A = r1 + r2 Góc lệch: D = i1 + i2 – A
- Nếu góc chiết quang A < 100 và góc tới nhỏ, ta có:
i1 = nr1; i2 = nr2;
Góc chiết quang: A = r1 + r2
A
B
J S
R
i 1
r 1 r 2 I 2
Trang 2Góc lệch: D = A(n - 1)
IV Góc lệch cực tiểu:
Khi tia sáng qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc chiết quang của lăng kính Ta có:
i = i’ = im(góc tới ứng với độ lệch cực tiểu)
r = r’ = A/2
Dm = 2.im – A hay im = (Dm + A)/2
sin(Dm + A)/2 = n.sinA/2
V Điều kiện để có tia ló ra cạnh bên:
- Đối với góc chiết quang A: A ≤ 2.i gh
- Đối với góc tới i: i i 0 với sini 0 = n.sin(A – i gh )
VI Ứng dụng:
Công dụng của lăng kính
Lăng kính có nhiều ứng dụng trong khoa học và kỉ thuật.
1 Máy quang phổ
Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ.
Máy quang phổ phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc, nhờ đó xác định được cấu tạo của nguồn sáng.
2 Lăng kính phản xạ toàn phần
Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân.
Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều (ống nhòm, máy ảnh, …)
LĂNG KÍNH
1) Một tia sáng tới vuông góc với mặt AB của một lăng kính có chiết suất n = và góc ở đỉnh A = 300, B
là góc vuông Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là:
A 450 B 130 C 150 D 220
2) Chiếu một chùm sáng song song tới lăng kính Cho góc tới i tăng dần từ giá trị nhỏ nhất thì:
A góc lệch D tăng theo i B góc lệch D giảm dần
C góc lệch D tăng tới một giá trị xác định rồi giảm dần D góc lệch D giảm tới một giá trị xác định rồi tăng dần
3) Phát biểu nào sau đây là đúng? Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu
A thì góc ló i’ có giá trị bé nhất B thì góc tới i có giá trị bé nhất
C thì góc ló i’ bằng góc tới i D thì góc ló i’ bằng hai lần góc tới i
4) Phát biểu nào dưới đây không chính xác?
Chiếu một chùm tia sáng vào một mặt bên của một lăng kính ở trong không khí:
A Góc khúc xạ r bé hơn góc tới i B Góc tới r’ ở mặt bên thứ hai bé hơn góc ló i’
C Luôn luôn có chùm tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai D Chùm tia sáng bị lệch đi khi qua lăng kính
5) Chọn câu đúng Chiếu một tia sáng tới một mặt bên của lăng kính thì
Trang 3A luôn luôn có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính.
B tia ló lệch về phía đáy của lăng kính (so với tia tới)
C tia ló lệch về phía đỉnh của lăng kính (so với tia tới)
D đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh
6) Chọn câu đúng Lăng kính có góc ở đỉnh là 600, chiết suất 1,5 ở trong không khí Chiếu vuông góc tới mặt bên của lăng kính một chùm sáng song song thì
A Không có tia sáng ló ra khỏi mặt bên thứ hai B Góc ló lớn hơn 300
7) Chiếu một tia sáng tới một mặt bên của một lăng kính ở trong không khí Sự phản xạ toàn phần xảy ra
khi:
A góc tới i > góc giới hạn igh B góc tới i < góc giới hạn igh
C góc tới r’ ở mặt bên thứ hai lớn hơn góc giới hạn igh D chiết suất của lăng kính lớn hơn chiết suất bên ngoài
8) Một tia sáng chiếu tới một mặt bên của một lăng kính có góc ở đỉnh là 600 ở vị trí có góc lệch cực tiểu thì
A Góc khúc xạ r = 200 B Góc khúc xạ r = 300
C Góc khúc xạ r < 300 D Phải biết góc tới i mới có thể xác định được góc khúc xạ r
9) Chọn câu sai Cho một chùm tia song song, đơn sắc, đi qua một lăng kính thủy tinh.
A Chùm tia ló là chùm tia phân kỳ B Chùm tia ló là chùm song song
C Chùm tia ló bị lệch về phía đáy của lăng kính D Góc lệch của chùm tia tùy thuộc vào góc tới i
10) Chọn câu sai Góc lệch của tia sáng qua lăng kính
A phụ thuộc góc ở đỉnh của lăng kính B phụ thuộc chiết suất của lăng kính
C không phụ thuộc chiết suất của lăng kính D phụ thuộc góc tới của chùm sáng tới
11) Chọn câu sai Khi xét đường đi của tia sáng qua lăng kính, ta thấy
A góc ló i’ phụ thuộc góc tới i B góc ló i’ phụ thuộc chiết suất của lăng kính
C góc ló i’ không phụ thuộc góc ở đỉnh của lăng kính
D góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc góc tới i, chiết suất và góc ở đỉnh của lăng kính
12) Cho một lăng kính ABC có góc chiết quang A = 600, chiết suất n = Chiếu một tia sáng nằm trong tiết diện thẳng của lăng kính vào một mặt bên AB dưới góc tới i = 450, cho tia ló rời khỏi mặt AC Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là :
II.THẤU KÍNH MỎNG:
1 Định nghĩa :“Thấu kính là một khối chất trong suốt( thuỷ tinh hay nhựa ) giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc bởi một mặt cầu và một mặt phẳng”
2 Phân loại trong không khí : + Thấu kính hội tụ : thấu kính rìa mỏng,thấu kính lồi
+ Thấu kính phân kỳ : thấu kính rìa dày,thấu kính lõm
Trang 43.Đặc điểm:
+Một thấu kính mỏng có một quang tâm O,một trục chính ,vô số trục phụ
+ Một thấu kính có hai tiêu điểm ( tiêu điểm ảnh ) F (tiêu điểm vật) đối xứng qua quang tâm O
Có vô ssố tiêu điểm phụ n Mổi trhấu kính có 2 tiêu diện: tiêu điên ảnh và tiêu diện vật.Thấu kính hội tụ thì thì tiêu điểm ảnh thật
Vẽ ảnh của một vật qua thấu kính :
+ Ảnh thật : Mổi ảnh điểm là thật nếu chùm tia ló là chùm tia hội tụ,ảnh ảo: nếu mỗi ảnh điểm là ảo nếu chùm tia ló là chùm tia phân kỳ
+ Cách vẽ ảnh:
Ta có thể vẽ 2 trong số 3 tia đặc biệt sau:
- Tia BO, đi qua ngang tâm O của thấu kính Tia này truyền thẳng
- Tia BI song song với trục chính của thấu kính Tia này, khi ló ra sẽ đi qua tiêu điểm ảnh F’ của thấu kính (hoặc có đường kéo dài qua F’)
- Tia BF, đi qua tiêu điểm vật F (hoặc có đường kéo dài qua F’) Tia này ló ra sẽ đi song song với trục chính của thấu kính Các tia này (hoặc các đường kéo dài của chúng) cắt nhau ở B’, ảnh của B
Công thức thấu kính :
+Tiêu cự và độ tụ:
trong đó f (m) D đơn vị đo là điốp (dp)
+ Công thức thấu kính:
f: Tiêu cự
d ’: Khoảng cách từ ảnh đến quang tâm O
Vật thật: d > 0 Vật ảo: d < 0 Ảnh thật: d ’ > 0
Ảnh ảo: d ’ < 0
Trang 5Thấu kính hội tụ: f > 0 , D>0 Thấu kính phân kỳ: f < 0 ,D<0
Số phóng đại của ảnh:
Hoặc
k > 0: Ảnh cùng chiều vật
k < 0: Ảnh ngược chiều
4 Công dụng của thấu kính : Được dùng làm : khắc phục các tật của mắt,kính lúp ,kính hiển vi ,kính thiên văn,ống nhòm,đèn chiếu
III HỆ HAI THẤU KÍNH
1 Sơ đồ tạo ảnh:
2 Các công thức tinh toán:
+Ta có : d2= l - hay +d2=l
+ Số phóng đại ảnh sau cùng: k= k1.k2
+ khi hệ ghép sát đồng trục thì :
VI.Mắt và các tật của mắt
1 MẮT : Mắt hoạt động như là một máy ảnh ,trong đó có hai bộ phận chính :
+ Thấu kính mắt đóng vai trò như là vật kính
+ Màng lưới có vai trò như phim
2 Đặc điêm của mắt
+ Nhình thấy một vật : Ảnh hiện rõ màng lưới
+ ( điều tiết tối đa)
+ Năng suất phân ly:
3 Mắt cận thị
“Mắt không có tật là mắt khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc”
“Mắt cận thị là mắt, khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc”
Mắt cận thị có độ tụ lớn hơn mắt bình thường fmax<OV khoảng cách OCV hửu hạn,điểm CC gần mắt bình thường hơn
Trang 6
Cách khắc phục: Mắt cận thị phải đeo thấu kính phân kỳ (coi như đặt sát mắt) sau cho ảnh của các vật
ở vô cực qua thấu kính hiện lên ở diểm cực viễn của mắt Tiêu cự của kính sẽ bằng khoảng cách từ quang tâm của mắt đến điểm cực viễn
f = - OC v
4 Mắt viễn thị
“Mắt viễn thị là mắt, khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm sau võng mạc” Mắt viễn thị có độ tụ nhỏ hơn mắt bình thường : fmax>OV , mắt viễn thị nhìn vật ở vô cùng phải điều tiết ; điểm CC xa mắt bình thường hơn
Cách khắc phục :Mắt viễn thị phải đeo thấu kính hội tụ có độ tụ thích hợp.Tiêu cự kính phải đeo có giá trị thích hợp để ảnh ảo của điểm gần nhất mà người mà người viển thị muốn quan sát được tạo ra tại điểm cực cận của mắt
5 Mắt lão: Khi lớn tuổi mắt không tật ( có điẻm CC dời xa mắt),mắt cận thị mắt viễn thị đều có thêm tật lão thị
Khắc phục tật này phải đeo kính hội tụ có độ tụ thích hợp như mắt viễn thị
V KÍNH LÚP:
* Kính lúp:
“Kính lúp là dụng cụ quang học hỗ trợ cho mắt trông việc quan sát các vật nhỏ Nó có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra 1 ảnh ảo lớn hơn vật và nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt”
+ Cấu tạo : Một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ ( vài cm)
+ Để tạo được ảnh quan sát qua kính kúp thì phải đặt vật từ O đến tiêu điêm F và ảnh nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt
Trang 7Số bội giác khi ngắm chừng vô cực :
Đ: Khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt (Đ = OC c )
+Công dụng: quan sát những vật nhỏ ( các linh kiên đồng hồ điện tử )
VI KÍNH HIỂN VI
* Kính hiển vi:
“Kính hiển vi là dụng cụ quang học hỗ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật rất nhỏ, với số bội giác lớn hơn rất nhiều so với số bội giác của kính lúp”
+ Cấu tạo : gòm 2 bộ phận chính
- Vật kính hộitụ L1 có tiêu cự rất nhỏ ( cở mm)
- Thị kính là kính lúp L2
Vật kính và thị kính được ghép đồng trục O1O2=l không đổi với Là độ dài quang học +Điều chỉnh kính hiển vi : đưa ảnh sau cùng của vật hiện ra trong khoảng CCCV của mắt
+ Khi ngắm chừng ở vô cực :
d : Độ dài quang học của kính hiển vi
f 1 , f 2: Tiêu cự của vật kính và thị kính +Công dụng: quan sát những vật rất nhỏ ( các vi rút, mô tế bào )
VII: KÍNH THIÊN VĂN:
* Kính thiên văn:
“Kính thiên văn là dụng cụ quang học hổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật rất xa(các thiên thể)”
+ Cấu tạo : gòm 2 bộ phận chính
- Vật kính hộitụ L1 có tiêu cự rất lớn ( có thể hàng chục m)
- Thị kính là kính lúp L2
Vật kính và thị kính được ghép đồng trục O1O2=l thay đổi được
+Điều chỉnh kính thiên văn : đưa ảnh sau cùng của vật hiện ra trong khoảng CCCV của mắt
Trang 8
+ Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:
f 1: Tiêu cự của vật kính tiêu cự của thị kính +Công dụng: quan sát những vật rất lớn nhưng ở xa ( các thiên thể ,các vật lớn ở xa mà mắt thường không nhìn thấy )
48 Thấu kính mỏng 7.11 Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?
A Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
B Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
C Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
D Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật
7.12 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật
B Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật
C Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật
D Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật
7.13 Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
C luôn cùng chiều với vật D có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
7.14 Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ
A luôn nhỏ hơn vật B luôn lớn hơn vật
C luôn ngược chiều với vật D có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
7.15 Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật
B Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật
C Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật
D Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo
Trang 97.16 Nhận xét nào sau đây về thấu kính phân kì là không đúng?
A Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh thật
B Với thấu kính phân kì, vật thật cho ảnh ảo
C Với thấu kính phân kì, có tiêu cự f âm
D Với thấu kính phân kì, có độ tụ D âm
7.17 Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính phân kỳ là không đúng?
A Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ
B Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì
C Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song
D Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ
7.18 Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính hội tụ là không đúng?
A Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ
B Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì
C Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song
D Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ
7.22 Đặt vật AB = 2 (cm) trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = - 12 (cm), cách thấu kính một khoảng d
= 12 (cm) thì ta thu được
A ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, vô cùng lớn B ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, vô cùng lớn
C ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 1 (cm) D ảnh thật A’B’, ngược chiều vớivật,cao4 (cm) 7.23 Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là:
A thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm) B thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 (cm)
C thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm) D thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm)
7.24 Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = + 5 (đp) và cách thấu kính một khoảng 30 (cm) Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:
A ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm)
B ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm)
C ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm)
D ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm)
7.25 Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D = + 5 (đp) và cách thấu kính một khoảng 10 (cm) Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:
A ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm)
B ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 (cm)
C ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm)
D ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 (cm)
7.26 Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm phân kì coi như xuất phát từ một điểm nằm trước thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm) Thấu kính đó là:
A thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm) B thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm)
C thấu kính hội tụ có tiêu cự f = - 25 (cm) D thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 25 (cm)
7.27 Vật sáng AB đặ vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì (tiêu cụ f = - 25 cm), cách thấu kính 25cm ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:
Trang 10A ảnh thật, nằm trước thấu kính, cao gấp hai lần vật.
B ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cao bằng nửa lần vật
C ảnh thật, nằm sau thấu kính, cao gấp hai lần vật
D ảnh thật, nằm sau thấu kính, cao bằng nửa lần vật
50 Mắt 7.37 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt
B Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt cong dần lên
C Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống
D Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thuỷ tinh thể của mắt xẹp dần xuống
7.38 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì độ tụ của mắt giảm xuống sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
B Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì độ tụ của mắt tăng lên sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
C Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì độ tụ của mắt tăng lên sao cho ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
D Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì độ tụ của mắt giảm xuống đến một giá trị xác định sau đó không giảm nữa
7.39 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Điểm xa nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh của vật qua thấu kính mắt nằm trên võng mạc gọi là điểm cực viễn (CV)
B Điểm gần nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh của vật qua thấu kính mắt nằm trên võng mạc gọi là điểm cực cận (CC)
C Năng suất phân li là góc trông nhỏ nhất ỏmin khi nhìn đoạn AB mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm A, B
D Điều kiện để mắt nhìn rõ một vật AB chỉ cần vật AB phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
7.40 Nhận xét nào sau đây là không đúng?
A Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25 (cm) đến vô cực là mắt bình thường
B Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 (cm) đến 50 (cm) là mắt mắc tật cận thị
C Mắt có khoảng nhìn rõ từ 80 (cm) đến vô cực là mắt mắc tật viễn thị
D Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15 (cm) đến vô cực là mắt mắc tật cận thị
7.41 Nhận xét nào sau đây là đúng?
A Về phương diện quang hình học, có thể coi mắt tương đương với một thấu kính hội tụ
B Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh tương đương với một thấu kính hội tụ
C Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh và võng mạc tương đương với một thấu kính hội tụ
D Về phương diện quang hình học, có thể coi hệ thống bao gồm giác mạc, thuỷ dịch, thể thuỷ tinh, dịch thuỷ tinh, võng mạc và điểm vàng tương đương với một thấu kính hội tụ