Slide 1 I Kiến thức cần nhớ Chọn đáp án đúng trong các câu sau Tính chất vật lí không phải của hiđro là Nhẹ nhất trong tất cả các chất khí Không màu, không mùi, không vị Không duy trì sự cháy Ít tan t[.]
Trang 2I Kiến thức cần nhớ
Trang 4Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
1 Tính chất vật lí không phải của hiđro là:
A Nhẹ nhất trong tất cả các chất khí.
B Không màu, không mùi, không vị.
C Không duy trì sự cháy.
D Ít tan trong nước.
2 Hiđro tác dụng được với:
A Oxi và oxit axit khi nhiệt độ cao.
B Oxi và oxit kim loại khi nhiệt độ cao.
C Oxi và đồng (II)oxit khi nhiệt độ cao
D Oxi và một số oxit kim loại khi nhiệt độ cao.
Trang 53 Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro được điều chế bằng cách:
A Điện phân nước.
B Dùng than khử oxi của nước trong lò khí than.
sắt, nhôm…).
D Đi từ khí tự nhiên, khí dầu mỏ.
4 Có thể thu khí hiđro bằng cách:
A Đẩy nước.
B Đẩy không khí đặt ngửa bình thu.
C Đẩy không khí đặt úp bình thu.
D Cả A và B.
E Cả A và C.
Trang 65 Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng thực tế của khí hiđro:
A Dùng để nạp vào khí cầu.
B Luyện kim.
C Làm nhiên liệu cho động cơ, hàn cắt kim loại.
D Làm chất khử để điều chế một số kim loại.
Trang 76 Phản ứng thế là:
A Phản ứng hóa học trong đó chỉ có 1 chất mới được tạo thành
từ hai hay nhiều chất ban đầu.
B Phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
C Phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên
tố trong hợp chất.
D Phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Trang 87 Trong các phản ứng sau:
(1) Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2 (2) 4P + 5O 2 2P 2 O 5
(3) 2KClO 3 2 KCl + 3O 2 (4) 3CO + Fe 2 O 3 3CO 2 + 2Fe phản ứng thế là:
A (3)
B (4)
C (1)
D (2)
t o
t o
t o
Trang 9BT1
Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng của H 2 với các chất O 2 , Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 , PbO Ghi rõ điều kiện phản ứng Giải thích và cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì?
II Bài tập
Giải
2 H2 + O2 → 2 H2O (1)
Fe2O3 + 3 H2 → 2 Fe + 3 H2O (2)
Fe3O4 + 4 H2 → 3 Fe + 4 H2O (3)
PbO + H2 → Pb + H2O (4)
Phản ứng hóa hợp: 1
Phản ứng thế: 2,3,4
to
to
to
to
Trang 101 2 3
Que đóm bùng
cháy
Que đóm cháy với ngọn
lửa xanh mờ.
BT2
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các khí : oxi, hiđro, không khí Bằng thí nghiệm hoá học nào có thể nhận ra các chất khí trong mỗi lọ ?
Trang 11Trả lời:
- Dùng 1 que đóm đang cháy lần lượt cho vào mỗi lọ:
khí hiđro
không khí
Trang 12Bài tập 4/119.
a Lập PTHH của các phản ứng sau:
- Cacbon đioxit + nước -> axit cacbonic (H2CO3) (1)
- Lưu huỳnh đioxit + nước -> axit sunfurơ (H2SO3) (2)
- Kẽm + axit clohiđric -> kẽm clorua + hiđro (3)
- Điphotpho pentaoxit + nước -> axit photphoric (4)
- Chì (II) oxit + hiđro -> chì + H2O (5)
b Mỗi phản ứng trên đây thuộc loại phản ứng nào, vì sao?
Giải
a CO2 + H2O → H2CO3 (1)
SO2 + H2O → H2SO3 (2)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (3)
P2O5 + 3 H2O → 2H3PO4 (4)
PbO + H2 → Pb + H2O (5)
b Phản ứng hoá hợp : 1,2,4
Phản ứng thế : 3,5
to
Trang 13a Hãy viết PTHH của các phản ứng giữa khí hiđro với hỗn hợp đồng(II) oxit, sắt (III) oxit ở nhiệt độ thích hợp.
b Nếu thu được 6g hỗn hợp hai kim loại, trong đó có 2,8g sắt thì thể tích (đktc) khí hiđro vừa đủ cần dùng để khử đồng(II) oxit và sắt (III) oxit là bao nhiêu?
Bài 5/119
Giải
a PT phản ứng
CuO + H2 → Cu + H2O
Fe2O3 + 3 H2 → 2 Fe + 3 Ht 2O
o
to
Trang 14b Khối lượng Cu thu được là: mCu = 6 – 2,8 = 3,2 (g)
nCu = = 0,05 (mol)
nFe = = 0,05 (mol)
CuO + H2 → Cu + H2O
1 mol 1 mol 1mol
0,05mol ← 0,05 mol
VH2 (đktc) = 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít)
Fe2O3 + 3 H2 → 2 Fe + 3 H2O
3 mol 2 mol
0,075 mol ← 0,05 mol
VH2(đktc) = 0,075 x 22,4 = 1,68 (lít)
Thể tích khí H2 (đktc) cần dùng để khử hỗn hợp Oxit là:
VH2 (đktc) = 1,12 + 1,68 = 2,8 (lít)
3,2 64 2,8 56
to
to
Trang 15Bài tập
Dẫn 22,4(l) khí H2 (đktc) vào ống nghiệm chứa 12(g) đồng (II) Oxit nung nóng tới nhiệt độ thích hợp Phản ứng xong thấy còn lại a(g) chất rắn
a.Viết phương trình phản ứng
b.Tính khối lượng nước tạo thành sau phản ứng
c.Tính a
Trang 16a Phương trình phản ứng
H2 + CuO → Cu + Ht0 2O
1mol 1mol 1mol 1mol
0,1mol → 0,1mol 0,1mol 0,1mol
=> CuO dư
b Khối lượng nước tạo thành
mH2O = 0,1.18 = 1,8(g)
c Chất rắn thu được sau phản ứng là Cu và CuO dư mCu = 0,1.64 = 6,4(g)
mCuO (dư) = (0,15 – 0,1).80 = 4(g)
a = mCu + mCuO (dư)
= 6,4 + 4 = 10,4(g)
Trang 17Hướng dẫn về nhà
1 Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập.
2 Chuẩn bị bài mới: Bài luyện tập 6 tiết 2.