1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

De thi hsg 9 cap tinh

6 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Ôn Tập Thi Học Sinh Giỏi Lớp 9 Cấp Tỉnh
Trường học Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Triệu Sơn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề ôn tập
Năm xuất bản 2012 – 2013
Thành phố Triệu Sơn
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phßng gi¸o dôc vµ ®µo t¹o ®Ò «n luyÖn ®éi tuyÓn häc sinh giái líp 9 thcs PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRIỆU SƠN Đề số 02 Số báo danh ĐỀ ÔN TẬP THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH Năm học 2012 – 2013 Mô[.]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRIỆU SƠN

Đề số 02 Số báo danh

ĐỀ ÔN TẬP THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

Năm học 2012 – 2013 Môn thi: Hoá học

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 02 trang, gồm 05 câu).

Câu 1: (4,0 điểm)

1 Viết phương trình hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau:

a Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3

b Điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn xốp

c Cho một mãnh đồng vào dung dịch HCl rồi sục liên tục khí Oxi

2 Trình bày phương pháp hoá học tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp chất rắn có chứa: AlCl3, FeCl3, CuSO4 và NaCl

Câu 2: (4,5 điểm)

1 Cân bằng các phương trình hoá học sau

a Fe3O4 + H2SO4 (đ) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

b CxHyOz + O2 CO2 + H2O

c C6H12O6 + KMnO4 + H2SO4 K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

d M + HNO3 M(NO3)n + NxOy + H2O

2 Chỉ dùng thêm một thuốc thử hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các dung dịch sau: ZnCl2, Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4, Mg(NO3)2, KOH

Câu 3: (3,5 điểm)

Xác định các chất A, B, C, D, E, F, H rồi hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau( Mỗi dấu mũi tên chỉ một PTHH)

C D

A B

E F H

Biết rằng: A: có trong khí bùn ao

H: Là thành phần chính chế tạo xăm, lốp xe

D: Là chất có thành phần chính trong ống nhựa tiền phong

Câu 4: (5,0 điểm)

1 Cho m1 gam Fe tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch B chứa 8,28 gam muối Biết khối lượng H2SO4 phản ứng gấp

3 14

lần khối lượng sắt phản ứng

a Tính m1.

b Cho thêm một lượng dung dịch BaCl2 vừa đủ vào dung dịch B để kết tủa hết gốc sunfat Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch C, thêm dung dịch AgNO3 vào dung dịch C thu được m2

gam chất rắn Viết phương trình hoá học xảy ra và tính m2

2 Cho m3 gam Al phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 theo sơ đồ

Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O

Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít hỗn hợp khí B có tỉ khối hơi so với H2 là 19,2

a Tính m3

b Nhỏ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch A đến khi thu được 46,8 gam kết tủa Tính thể tích dung dịch NaOH đã dùng

Trang 2

Câu 5: (3,0 điểm)

Cho hỗn hợp A gồm 3 hidrocacbon: CnH2n+2, CpH2p, CmH2m- 2 Đốtcháy hoàn toàn 2,688 lít khí

ở đktc hỗn hợp A Sau phản ứng cho hõn hợp sản phẩm qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình

2 đựng KOH đặc thấy bình 1tăng 5,04 gam và bình 2 tăng 14,08 gam

a Biết trong A thể tích CmH2m- 2 gấp 3 lần thể tích CnH2n+2 Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hõn hợp A

b Xác định công thức phân tử của 3 Hiđrocacbon, nếu biết thêm trong hỗn hợp A có 2 hiđrocacbon có số nguyên tử Cacbon bằng nhau và bằng

2

1

số nguyên tử cacbon của hiđrocacbon còn lại

- Hết

-PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRIỆU SƠN

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ÔN LUYỆN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

Trang 3

Năm học 2012 – 2013 Môn thi: Hoá học

a 2 FeCl3 + 3Na2CO3 + 3 H2O 2 Fe(OH)3 + 6 NaCl + 3 CO2

b 2 NaCl + 2 H2O 2 NaOH + Cl2 + H2

Cl2 + 2 NaOH NaCl + NaClO + H2O

c 2 Cu + 4HCl + O2 2CuCl2 + 2H2O

0,5 0,5 0,5 0,5

Cho nước vào hoà tan các chất rắn thành dung dịch

- Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch, lọc phần kết tủa thu được hai chất rắn Fe(OH)3

và Cu(OH)2, BaSO4 Dung dịch nước lọc còn lại các chất: Ba(AlO2)2, BaCl2, NaCl

và Ba(OH)2 dư

- Lấy phần kết tủa thu được cho tác dụng với dung dịch HCl đem vứt bỏ kết tủa rồi

cho một thanh kẽm dư vào dung dịch để đẩy Cu và Fe ra khỏi muối Lấy 2 kim loại

Cu và Fe cho tác dụng với dung dịch HCl Kim loại không tan là Cu đem cho tác

dụng với dung dịch H2SO4 đặc thu được CuSO4 Sắt tan vào dung dịch HCl thu

được FeCl2, Sục khí Clo vào dung dịch FeCl2 thu được FeCl3

Fe(OH)3 + 3 HCl FeCl3 + 3H2O

Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O

3Zn + 2FeCl3 3 ZnCl2 +2 Fe

Zn + CuCl2 ZnCl2 + Cu

Cu + 2 H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2 H2O

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

2FeCl2+ Cl2 2FeCl3

Nước lọc ban đầu cho tác dụng với CO2 dư thu được Al(OH)3 kết tủa Vớt kết tủa

cho tác dụng với dung dịch HCl thu được AlCl3

Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3

Al(OH)3 + 3 HCl AlCl3 + 3H2O

Dung dịch nước lọc gồm các muối: BaCl2, NaCl, Ba(HCO3)2

Đun nóng nước lọc cho Ba(HCO3)2 kết tủa

Ba(HCO3)2 BaCO3 + H2O + CO2

Cho từ từ Na2SO4 vào làm kết tủa BaCl2 còn lại dung dịch NaCl

Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4

Cô cạn dung dịch thu được NaCl

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

t o

Trang 4

a 2Fe3O4 + 10 H2SO4(đ) t0 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10 H2O

b CxHyOz + (x+

4

y

-

2

z

) O2 t0 x CO2 +

2

y

H2O

c 5 C6H12O6 + 24KMnO4+36H2SO4 12K2SO4+24 MnSO4+ 30CO2 +66H2O

d (5x-2y) M + (6nx-2ny) HNO3 (5x-2y) M(NO3)n +nNxOy + (3nx-ny)H2O

0,5 0,5 0,5 0,5

Lấy mẫu thử và đánh số tương ứng

Thuốc thử cần dùng là NaOH

Cho NaOH dư vào cả 6 mẫu thử

Mẫu nào xuất hiện kết tủa là dd Mg(NO3)2

Mg(NO3)2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2 NaNO3

Mẫu nào xuất hiện kết tủa rồi tan đi là ZnCl2 và Al2(SO4)3( Nhóm 1)

6NaOH + Al2(SO4)3 Al(OH)3 + 3 Na2SO4

Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2 H2O

2NaOH + ZnCl2 Zn(OH)2 + 2NaCl

Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2 H2O

Các mẫu không có hiện tượng là dd BaCl2, Na2SO4 và KOH(Nhóm 2)

- Lấy dd Mg(NO3)2 vừa nhận được cho vào nhóm 2 Mẫu nào gây ra kết tủa trắng

là KOH

Mg(NO3)2 + 2KOH Mg(OH)2 + 2 KNO3

Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng là dd BaCl2, Na2SO4( Nhóm 2*)

- Lấy một mẫu thử bất kỳ ở nhóm 1 cho vào nhóm 2* Nếu mẫu thử đó gây gây ra

kết tủa với nhóm 2* thì mẫu thử ở nhóm 1 là Al2(SO4)3, ống còn lại là ZnCl2 và

mẫu thử gây ra kết tủa ở nhóm 2* là BaCl2, mẫu còn lại là dung dịch Na2SO4

Nếu mẫu thử ở nhóm 1 mà không gây kết tủa với nhóm 2* thì mẫu thử ở nhóm 1 là

ZnCl2, mẫu thử còn lại là dddAl2(SO4)3 Lấy ddAl2(SO4)3 để nhận biết nhóm 2*

Al2(SO4)3 + 3 BaCl2 3 BaSO4 +2 AlCl3.

0,5

0,5

0,5

0,5

A: CH4, B: C2H2 , CH2=CHCl, D: Nhựa PVC, E: CH C – CH= CH2

F: CH2= CH-CH= CH2 F: Caosubuna

Mỗi phương trình hoá học viết đúng cho 0,5đ

0,5 3,0

1a, PTHH: x 3x x/2

2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1)

Theo phương trình cứ 2mol Fe(112 gam) tác dụng với 6mol H2SO4(588 gam) Tỉ lệ

này bằng

112

588

lớn hơn tỉ lệ

3

14

theo đề ra Vậy Fe phải dư và tác dụng với Fe2(SO4)3.

y y 3y

Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4 (2)

Gọi số mol Fe tham gia phản ứng 1 là x(x>0)

Gọi số mol Fe tham gia phản ứng 1 là y(y>0)

Theo đề ra ta có:

)

56

56

(

98

3

y

x

x

3

14(*)

Mặt khác:

0,5

0,5

Trang 5

400 (

2

x

-y) +152.3y = 8,28(**)

Từ (*) và (**) Ta giải được x = 0,04(mol), y= 0,005 (mol)

1b PTHH

0,045 0,015 0,03

3BaCl2 + Fe2(SO4)3 3BaSO4 + 2FeCl3

0,015 0,015 0,015

BaCl2 + FeSO4 BaSO4 + FeCl2

Dd C là FeCl3, FeCl2

0,03 0,09

FeCl3 + AgNO3 3AgCl + Fe(NO3)3

0,015 0,03

FeCl2 + AgNO3 2AgCl + Fe(NO3)2

Theo phương trình ta tính được: nAgCl = 0,09 + 0,03 = 0,12 mol

mAgCl = 0,12 143,5 =17,22 (gam)

0,5

0,5

2a Gọi số mol NO là x, N2O là y (x,y>0)

Số mol khí: = 11,2: 22,4 = 0,5 mol

Theo đề ra ta có: x+ y = 0,5 (1)

Mặt khác: Tỉ khói của hỗn hợp khí số

với H2 bằng 19,2 nên

302(x x 44y)y

= 19,2 (2) Giải hệ phương trình ta được x=0,2 mol, y = 0,3 mol

Vì vậy ta phải cân bằng phương trình hoá học sao cho số mol No và N2O tương

ứng là 2:3

10 Al + 38HNO3 10 Al(NO3)3 + 2NO + 3N2O + 19H2O

Thep phương trình: nAl = 5nNO =5.0,2 = 1 mol.

Vậy mAl = 1 27 = 27 gam.

0,5 0,5

0,5 2b n Al(OH) 3 = 46,8 : 78= 0,6 mol.

Vậy xét 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Lượng NaOH cho vào chỉ đủ tạo thành 0,6 mol kết tủa

3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 +3 NaCl

Số mol NaOH phản ứng = 3 số mol AlCl3 =3.0,6 = 1,8 mol

Thể tích dd NaOH cần dùng là V =1,8: 2 = 0,9 lít

Trường hợp 2: Lượng NaOH cho vào tạo kết tủa hoàn toàn ròi tan đi còn 0,6

mol kết tủa

3mol 1mol 1mol

3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 +3 NaCl

0,4 mol 0,4 mol

Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2 H2O

Số mol NaOH phản ứng = 3 +0,4 = 3,4 mol

Thể tích dd NaOH cần dùng là V =3,4 : 2 = 1,7 lít

0,5

0,5

m

Trang 6

a PTHH

x nx (n+1)x

CnH2n+2 +

2

1

3 n

O2 nCO2 + (n+1) H2O (1)

y py py

CpH2p +

2

3p

O2 p CO2 + pH2O (2) 3x m3x (m-1)x

CmH2m-2 +

2

1

3 m

O2 mCO2 + (m-1) H2O (3)

Gọi số mol CnH2n+2 là x, số mol CmH2m-2 là 3x

Gọi số mol CpH2p là y(x,y>0)

Ta có x+ 3x + y = 2,688:22,4 = 0,12 (1)

Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng nước, khối lượng bình 2 tăng là khối lượng

CO2

Số mol CO2= 14,08 : 44= 0,32 mol; Sốmol H2O = 5,04: 18= 0,28 mol

(nx+py+3mx –(n+1)x –py –( m-1)x) = 0,04 (2)

Giải 1 và 2 ta được: x =0,02 , y = 0,04 mol

CnH2n+2=16,67%, CpH2p = 33,33%, CmH2m-2 = 50,0%

b Xét trường hợp 1: n =p, m=2n, thay vào công thức và giải(Loại)

Xét trường hợp n=m, p=2n: Giải ra được n=m=2, p= 4

Vậy công thức hoá học của các chất là:

C2H6 (0,02 mol), C4H8(0,04 mol) , C2H2(0,06 mol)

Xét trường hợp 1: m=p, n=2m, thay vào công thức và giải(Loại)

0,25đ 0,25 đ 0,25 đ

0,25đ

0,5đ

Xét mỗi trường hợp cho 0,5 đ

* Lưu ý khi chấm thi:

- Trong các phương trình hóa học nếu viết sai công thức hóa học thì không cho điểm, nếu không viết điều kiện phản ứng hoặc không cân bằng phương trình hoặc cả hai thì trừ

1/2 số điểm của phương trình đó.

- Nếu làm các cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa ứng với mỗi ý, câu của đề ra

Ngày đăng: 13/04/2023, 16:21

w