Phßng gi¸o dôc Vµ ®µo t¹o L¢M THAO Phßng gi¸o dôc Vµ ®µo t¹o L¢M THAO ®Ò thi häc sinh giái m«n ng÷ v¨n líp 9 N¨m häc 2012 2013 Thêi gian lµm bµi 150 phót (§Ò thi cã 01 trang) C©u 1( 3,5 ®iÓm) §äc ®o¹n[.]
Trang 1Phòng giáo dục Và đào tạo LÂM THAO
đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 9
Năm học: 2012 - 2013
Thời gian làm bài: 150 phút (Đề thi có 01 trang)
Câu 1( 3,5 điểm): Đọc đoạn văn sau:
“ Cha đến bực cửa, ông lão đã bô bô:
- Bác Thứ đâu rồi? Bác Thứ làm gì đấy? Tây nó đốt nhà tôi rồi bác ạ Đốt nhẵn ! ông chủ tịch làng tôi vừa mới lên trên này cải chính, ông ấy cho biết cải chính cái tin làng Chợ Dầu chúng tôi đi Việt gian ấy mà Láo ! Láo hết ! Toàn là sai sự mục đích cả.”
Bác Thứ cha nghe thủng câu chuyện ra sao, ông lão đã lại lật đật bỏ lên nhà trên.
- Tây nó đốt nhà tôi rồi ông chủ ạ Đốt nhẵn Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính cải chính cái tin làng Chợ Dầu chúng em Việt gian ấy mà Ra láo ! Láo hết, chẳng có gì sất Toàn là sai sự mục đích cả ! ằ
a Hãy giải thích nhan đề của tác phẩm cú đoạn văn trờn?
b Trong đoạn văn trên, ông Hai đã nói sai từ nào? Lẽ ra phải nói nh thế nào? Cách nói đó thể hiện tính cách gì của ông Hai?
c Suy nghĩ của em về cách xng hô: “ làng chợ Dầu chúng em” trong câu
nói của ông Hai: Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính cải chính cái tin“
làng chợ Dầu chúng em Việt gian ấy mà ”
d Trình bày cảm nhận của em về cái hay, cỏi đẹp của đoạn văn trên bằng một đoạn văn quy nạp
Câu 2 (4,5 điểm):
a Chép lại chính xác 4 câu thơ đầu và 6 câu thơ cuối của văn bản “Cảnh ngày xuân” (sách Ngữ văn lớp 9, tập I)
b Viết đoạn văn so sánh cảnh mùa xuân trong 6 câu thơ cuối và 4 câu thơ
đầu để thấy cảnh trong thơ Nguyễn Du không đứng yên mà luôn vận động
Câu 3 (12 điểm): Cảm nhận của em về hình ảnh ngời phụ nữ qua hai tác
phẩm “Tiếng gà tra” (Xuân Quỳnh) (Sách Ngữ văn lớp 7, tập1) và “Bếp lửa” (Bằng Việt) (Sách Ngữ văn lớp 9, tập1)
Cán bộ coi thi lkhông giải thích gì thêm!
Họ và tên thí sinh………Số báo danh Phòng thi:…
Phòng giáo dục- đào tạo LÂM THAO
_
Hớng dẫn chấm bài thi học sinh giỏi lớp 9
Năm học 2012 - 2013 Môn : Ngữ văn
Câu1
(3,5đ)
a.Tác giả đặt tên tác phẩm là “Làng” là danh từ chung mà
không phải là làng “chợ Dầu” là danh từ riêng vì vấn đề tác giả
phán ánh là ở mọi làng quê Việt Nam lúc bấy giờ chứ không chỉ
nằm gọn trong phạm vị nhỏ hẹp của một làng cụ thể nào
b Ông Hai nói sai từ “mục đích” Lẽ ra phải nói : Toàn là sai
0,5
0,5
Trang 2sự mục kích cả.”( nhìn thấy, chứng kiến) Cách nói ấy thể hiện
tính cách hồn nhiên, thích nói chữ của ông Hai
c Cách xng hô thể hiện thói quen tôn trọng ngời khác của ông
Hai và cũng là thể hiện tâm trạng không ổn định của ông: Ông
quá vui không làm chủ đợc mình, đồng thời cũng là phù hợp với
tính cách hay khoe làng và thể hiện tình yêu làng, tự hào về
làng của ông (đoạn trên: ông xng “tôi”, ở câu này, ông xng
“em” )
d * Yêu cầu về kĩ năng: HS viết đợc đoạn văn đúng cấu trúc
quy nạp
* Yêu cầu về kiến thức: Đoạn văn cần đạt đợc những nội dung
sau:
- Về nghệ thuật:
+ Đoạn văn là một đoạn đối thoại đặc biệt chỉ có lời ngời nói
mà không lời ngời nghe để diễn tả tiếng gọi của ông Hai thật là
hồn nhiên, với một loạt câu hỏi, câu cảm thán liên tục, dấu
chấm lửng cùng những từ ngữ mộc mạc, thô mộc bộc lộ một
cách chân thực, sinh động tâm lí hồn nhiên, ham trò chuyện
chuyện thời sự, chính trị
- Về nội dung:
+ Đoạn văn thể hiện niềm vui, nỗi lòng nh cởi tấm lòng muốn
đợc cải chính nhanh với mọi ngời về cái tin đồn nhảm làng Chợ
Dầu theo giặc của ông Hai
+ Ông Hai với tính cách vợt trội là yêu làng, yêu nớc, chung
thủy với kháng chiến, với cách mạng, với Bác Hồ nên việc làng
ông vẫn là làng kháng chiến, nhà ông bị đốt nhẵn vẫn cứ làm
ông vui và ông phải đi khoe ngay cái tin ấy
0,5
0,5
0,5
0,5 0,5
Câu 2
(4.5đ) a Học sinh chép đợc chính xác 4 câu thơ đầu và 6 câu thơ cuốicủa đoạn trích (thơ lục bát) Nếu sai 2 từ: trừ 0,25 điểm; sai từ 3
đến 4 từ: trừ 0,5 điểm; sai 5 từ trở lên: trừ từ 0,75 đến 1 điểm
b HS sẽ có cách viết khác nhau nhng bố cục đoạn văn phải hợp
lí, ý diễn đạt phải mạch lạc, sự so sánh phải rõ ràng
Nội dung: phải so sánh đợc cảnh mùa xuân mà Nguyễn Du
miêu tả ở 6 câu thơ cuối với cảnh mùa xuân mà tác giả miêu tả
ở 4 câu thơ đầu để khẳng định “cảnh trong thơ Nguyễn Du
không đứng yên mà luôn vận động”
Những gợi ý về sự so sánh nh sau:
+ Cảnh mùa xuân trong 4 câu thơ đầu: Cảnh buổi sáng một ngày xuân trong tiết thanh minh: không gian tràn ngập sự
sống, mọi chuyển động đều rất nhanh (d/c: én bay, cỏ non,
phân tích d/c khẳng định ý đã nêu); không khí đông vui, náo
nhiệt (d/c) ; cảnh phù hợp với tâm trạng nhân vật (mọi ngời
trong đó có chị em Thúy Kiều đi hội: vui tơi, nô nức);
+ Cảnh mùa xuân trong 6 câu cuối: Cảnh buổi chiều xuân
“Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh” đã về cuối: vẫn đẹp nhng lặng
lẽ hơn, mọi chuyển động nhẹ nhàng hơn (d/c –phân tích d/c );
không khí vui hội đã tàn, nhịp sống chậm hơn (d/c-PT); tâm
trạng đã thay đổi (d/c - phân tích)
=> Tâm trạng con ngời thay đổi, cảnh cũng thay đổi, “cảnh
trong thơ Nguyễn Du không đứng yên mà luôn vận động”, cảnh
vận động trong tâm trạng, phù hợp với tâm trạng con ngời, cách
“tả cảnh ngụ tình” tài tình trong thơ Nguyễn Du
1,0 0,5
1,25
1,25
0,5
Câu 3
(12 đ)
1 Yêu cầu về kĩ năng: Viết đợc bài văn nghị luận tổng hợp có
bố cục rành mạch vận dụng các thao tác: phân tích, chứng
minh, bình luận…Văn viết mạch lạc, lời văn trong sáng trôi
chảy có cảm xúc, ít mắc lỗi diễn đạt
2 Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu và cảm nhận về 2 tác
phẩm, trình bày đợc những nội dung cơ bản sau:
a Giới thiệu hai tác phẩm ra đời ở hai hoàn cảnh khác nhau
1,0
1,0
Trang 3nhng đều tập trung thể hiện hình ảnh ngời phụ nữ - ngời bà
thông qua những hồi tởng kỉ niệm về bà và qua đó bộc lộ những
tình cảm đẹp của cháu dành cho bà, cho ngời phụ nữ đáng kính,
đáng trân trọng
b Cụ thể: Cảm nhận, phân tích, chứng minh, bình luận qua
các luận điểm sau:
* Đó là những ngời phụ nữ có cuộc đời lam lũ, vất vả chịu
nhiều gian khổ trong cuộc sống chiến tranh:
- Phân tích, cảm nhận về h/a ngời bà trong bài “Bếp lửa” vất
vả, lam lũ chịu nhiều gian khổ lúc cháu lên 4 tuổi, lúc cuộc
kháng chiến diễn ra( 8 năm), lúc giặc đốt làng, qua suy ngẫm
của tác giả
- Phân tích h/a ngời bà trong bài “ Tiếng gà tra”chắt chiu tần
tảo trong cảnh nghèo khó để chăm lo cho cháu
* Đó là những ngời phụ nữ giàu tình yêu thơng, giàu đức hi
sinh:
- Phân tích, cảm nhận về h/a ngời bà trong bài “Bếp lửa” chi
chút, tỉ mỉ chăm sóc cháu: bà dạy, bà bảo, bà chăm, bà nhóm
dậy ở cháu tình yêu thơng, sự sống, niềm tin ; sắn sàng chịu
đựng tất cả vì con vì cháu qua lời dặn cháu viết th
- Phân tích, cảm nhận về h/a ngời bà trong bài “Tiếng gà tra”
yêu thơng cháu, giành trọn vẹn tình yêu thơng cho cháu trong
việc chăm sóc đàn gà để sắm cho cháu “ cái quần chéo go, áo
chúc bâu”, lo cháu bị lang mặt khi xem gà đẻ
* Đó cũng là những ngời phụ nữ giàu ý chí nghị lực, có tinh
thần lạc quan, tin vào tơng lai tơi sáng
- Phân tích, cảm nhận về h/a ngời bà trong bài “Bếp lửa” vợt
lên mọi khó khăn vất vả, mất mát hi sinh để nhen lên ngọn lửa
từ trong lụi tàn để ngọn lửa ấy bừng sáng lên.:
- Phân tích, cảm nhận về h/a ngời bà trong bài “Tiếng gà tra”
vợt qua khó khăn để chăm đàn gà để có một ngày bán đợc g, có
tiền lo cho cháu
* Đó là những ngời phụ nữ luôn là chỗ dựa tinh thần cho con
cháu khôn lớn trởng thành Vì vầy khi đã trởng thành dù là sinh
viên đại học hay là ngời chiến sĩ, các cháu đều luôn nhớ về bà,
cảm ơn bà, trân trọng và kính yêu bà
- Phân tích, cảm nhận về h/a ngời bà trong bài “Bếp lửa”: Bà
không chỉ là ngời nhóm lửa, ngời gữa lửa mà bà còn là ngời
truyền lửa cho con cháu và các thế hệ, bà khơ dậy ở cháu những
tình cảm trong sáng, cao đẹp
- Phân tích, cảm nhận về h/a ngời bà trong bài “Tiếng gà tra”:
Bà là chỗ dựa tinh thần cho cháu nên cháu chiến đáu hôm nay
không chỉ vì tình yêu Tổ quốc mà cũng là vì bà, vì xóm làng
=> Đánh giá:
- Hình ảnh những nời phụ nữ trong hai bài thơ hiện lên rất
chân thực qua những chi tiết bình dị, ngôn ngữ mộc mạc, chân
tình, cảm động
- Từ hình ảnh những ngời phụ nữ, từ những phẩm chất tốt đẹp,
cao quý của họ suy nghĩ về ngời phụ nữ Việt Nam nói chung,
ngời phụ nữ thời kì đổi mới ngày nay
c Khái quát suy nghĩ của mình: kính trọng, tự hào và biết ơn,
học tập và noi theo
2,0
2,0
2,0
2,0
1,0
1,0
Lu ý: Trên đây là những gợi ý cơ bản, tổ chấm cần thảo luận kỹ, thống nhất
cách chấm bài
Giám khảo cần linh hoạt khi chấm và chú ý khuyến khích những bài viết giàu chất văn, có sự sáng tạo