1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giao an luat dh (1)

14 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật trách nhiệm pháp lý
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 452,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ I/ Thực hiện Pháp Luật 1 Khái niệm Thực hiện pháp luật là một quá trình họat động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộ[.]

Trang 1

THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT

TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ I/ Thực hiện Pháp Luật

1 Khái niệm

Thực hiện pháp luật là một quá trình họat động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các

chủ thể pháp luật

2 Các hình thức thực hiện pháp luật

2.1 Tuân thủ pháp luật

2.2 Thi hành pháp luật

2.3 Sử dụng pháp luật

2.4 Áp dụng pháp luật

II Vi phạm Pháp luật và Trách nhiệm pháp lý

1 Vi phạm pháp luật

1.1 Khái niệm:

Vi phạm pháp luật : Là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực chịu

trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật

bảo vệ

* 4 dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật :

+ Vi phạm pháp luật phải là hành vi xác định của con người

+ Hành vi trái pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo

vệ

+ Có lỗi

+ Chủ thể thực hiện phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự : cá nhân và tổ chức

2.1 Phân lọai vi phạm pháp luật : thông thường vi phạm pháp luật được phân

chia thành 4 nhóm cơ bản sau :

- Vi phạm hình sự (tội phạm)

- Vi phạm hành chính

- Vi phạm dân sự

- Vi phạm kỷ luật nhà nước

2 Trách nhiệm Pháp lý

2.1 Khái niệm :

Là trách nhiệm pháp lý là trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật trước nhà nước, thể hiện ở mối quan hệ đặc biệt giữa nhà nước (thong qua các cơ quan hoặc nhà chức trách có thẩm quyền) với chủ thể vi phạm pháp luật, được các quy phạm pháp luật xác lập và điều chỉnh

2.2 Các loại trách nhiệm pháp lý :

- Trách nhiệm hành chính

- Trách nhiệm hình sự

- Trách nhiệm kỷ luật

- Trách nhiệm dân sự

Trang 2

Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

I Ý THỨC PHÁP LUẬT

1.Khái niệm ý thức pháp luật :

Ý thức pháp luật là tổng thể những học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm hình thành trong xã hội, thể hiện mối quan hệ của con người đối với

pháp luật hiện hành, pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có; thể hiện sự đánh

giá về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi xử xự của con người

cũng như trong tổ chức và họat động của các cơ quan Nhà nước và tổ chức khác

trong xã hội

2 Cơ cấu và phân lọai ý thức pháp luật :

Cơ cấu của ý thức pháp luật gồm : Tâm lý pháp luật và hệ tư tưởng

pháp luật

Tâm lý pháp luật : hình thành tự phát, trực tiếp từ đời sống pháp luật ,

thể hiện dưới dạng tình cảm, tâm trạng… đối với pháp luật tâm l1y pháp luật tồn

tại dưới các dạng cơ bản sau :

+ Tình cảm pháp luật : do giao tiếp của con người mà hình thành,

biểu hiện sợ hãi trước hành vi vi phạm pháp luật hay vui mừng, phấn khởi khi

pháp luật được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả

+ Tâm trạng : là một yếu tố linh động của tâm lý pháp luật , biểu hiện

thờ ơ, lãnh đạm đối với pháp luật hoặc cương quyếtm không khoan dung đối với

vi phạm pháp luật

+ Những xúc động , sự tự đánh giá biểu hiện cao của lương tâm, có

ý nghĩa phòng ngừa những hành vi lệch chuẩn

Hệ tư tưởng pháp luật là những quan điểm, tư tưởng, hình thành một cách

tự giác

3 Vấn đề nâng cao ý thức pháp luật ở nước ta :

Để nâng cao ý thức pháp luật ở nước ta hiện nay cần tập trung vào một số giải pháp cơ bản sau :

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật bằng nhiều hình thức khác nhau

- Nâng cao chất lượng họat động của các cơ quan thực thi pháp luật như tòa án, viện kiểm sát, các cơ quan hành chính nhà nước

- Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong nọi lĩnh vực của đời sống

xã hội

- Tạo điều kiện cho nhân dân tham gia quản lý xã hội (giám sát, dân chủ, phản biện )

- Kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức, nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân

Trang 3

II Pháp chế XHCN

1 Quan niệm về pháp chế :

Pháp chế XHCN là chế độ đặc biệt của đời sống chính trị- xã hội trong đó nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật Các cơ quan nhà nước,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị

vũ trang nhân dân; các cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; các thành viên của các tổ chức và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác; mọi vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo pháp luật

2 Nguyên tắc cơ bản của pháp chế XHCN :

2.1 Nguyên tắc bảo đảm tính tối cao của Hiếp pháp và luật

2.2 Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô tòan quốc

2.3 Nguyên tắc bắt buộc chung đối với mọi người không có ngọai lệ

2.4 Nguyên tắc trách nhiệm pháp lý bắt buộc

3 Giải pháp tăng cường pháp chế XHCN

3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật

3.2 Tích cực tổ chức đưa pháp luật vào cuộc sống

3.3 Giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật

Trang 4

LUẬT NHÀ NƯỚC - HIẾN PHÁP 1992

I/Luật Nhà nước

1 Khái niệm

Luật Hiến Pháp là một hệ thống các quy phạm quy định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, giáo dục của một nước quy định các quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân quy định các nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước và về chủ quyền quốc gia

Hiến pháp là nguồn cơ bản của nhà nước

2 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh :

*Đối tượng điều chỉnh :

- Những quan hệ chính trị, xã hội quan trọng, cơ bản nhất

- Những quan hệ xã hội xác định mối liên hệ giữa Nhà nước và cá nhân

- Những quan hệ xã hội xung quanh việc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước

* Phương Pháp điều chỉnh

- Phương pháp cho phép;

- Phương pháp bắt buộc;

- Phương pháp cấm

II Một Số Nội Dung Chủ Yếu Của Hiến Pháp1992

1 Một số chế định cơ bản của Hiến pháp 1992

1.1 Chế độ chính trị

Trong Hiến pháp 1992 Chế độ chính trị là một chế định pháp lý bao gồm nhiều quy phạm pháp luật quy định vị trí pháp lý của các tổ chức chính trị ( Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội…… ) và quy định mối quan hệ giữa các chủ thể đó để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ chính trị

Mục tiêu của chế độ chính trị : Điều 3 Hiến pháp xác định mục tiêu của chế độ chính trị là : “xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện”

1.2 Chế độ kinh tế

Chế độ kinh tế trong Hiến pháp 1992 là chế định pháp lý bao gồm nhiều quy phạm pháp luật quy định mục tiêu, phương hướng, nguyên tắc hoạt động kinh tế và quản lý kinh tế của Nhà nước Chế độ kinh tế là cơ sở, nền tảng quyết định chế độ chính trị – xã hội

Trang 5

Mục đích: Điều 16 Hiến pháp khẳng định “Mục đích chính sách kinh tế của

Nhà nước là làm cho dân giàu nuớc mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu

cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ sở giải phóng mọi năng lực của

sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ….”

Hiến pháp 1992 ghi nhận sự tồn tại và được nhà nước bảo hộ của các hình

thức sở hữu khác nhau : Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân,

trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng

1.3 Chế độ văn hóa xã hội

Khi nghiên cứu chế độ của một xã hội, không phải chỉ nghiên cứu đến chế

độ chính trị, chế độ kinh tế mà còn phải nghiên cứu đến chế độ văn hóa, giáo

dục, khoa học và công nghệ như một bộ phận cấu thành của chế độ xã hội, có

liên quan mật thiết với chế độ chính trị và chế độ kinh tế Văn hóa là nền tảng

tinh thần của xã hội, một động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội, đồng

thời là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

Mục đích chính sách phát triển nền văn hóa dân tộc, nền giáo dục, phát

triển khoa học và công nghệ là xây dựng phát triển, bảo vệ những giá trị văn hóa,

xây dựng con người mới XHCN Vì vậy vấn đề con người là quốc sách hàng đầu

Do đó Nhà nước không chỉ chú trọng đến giáo dục mà còn phải chú trọng đến

phát triển khoa học và công nghệ, có như vậy nền văn hóa Việt Nam mới có thể

là mộ nền văn hóa dân tộc, hiện đại và nhân văn

1.4 Quyền và nghiã vụ cơ bản cuả công dân

- Quyền là khả năng công dân tự do lựa chọn hành động của mình và Nhà

nước bảo đảm cho khả năng ấy

- Nghĩa vụ là trách nhiệm của công dân phải thực hiện một hành động cụ

thể và Nhà nước trong trường hợp cần thiết, tác động buộc công phải làm việc

đó vì lợi ích chung

Các quyền cơ bản được quy định trong Hiến pháp 1992 là các quyền về

chính trị (tham gia quản lý Nhà nước, quyền bầu cử, quyền ứng cử); các quyền kinh tế, dân sự, lao động (quyền lao động, quyền tự do kinh doanh,

quyền sở hữu… ), các quyền về văn hoá, xã hội giáo dục (quyền học tập, quyền

nghiên cứu khoa học, quyền được chăm sóc, giáo dục và bảo vệ của trẻ em,

quyền được Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình …), các quyền tự do dân chủ

(tự do đi lại, tự do tín ngưỡng, tự do báo chí, quyền bất khả xâm phạm về thân

thể, chổ ở được Nhà nước bảo hộ về tính mạng, sức khỏe,…)

- Các nghiã vụ cơ bản của công dân là trung thành với Tổ Quốc, bảo vệ

Tổ quốc, tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng, tuân theo Hiến

pháp và pháp luật, nghĩa vụ đóng thế và lao động công ích

Trang 6

- Trách nhiệm của Nhà nước là tạo ra cơ sở pháp lý ( hệ thống pháp luật ) để cụ thể hoá Hiến pháp, cùng xã hội và toàn dân tạo ra các điều kiện

vật chất, kinh tế – xã hội để thực thi các quyền và nghiã vụ công dân

2 Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam theo Hiến pháp 1992

a) Hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước

-Hệ thống các cơ quan đại diện (hay còn gọi là các cơ quan quyền lực nhà

nước )bao gồm :Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân các

cấp (tỉnh, huyện, xã và tương đương)

-Hệ thống các cơ quan chấp hành (hay còn gọi là các cơ quan quản lý nhà

nước ) bao gồm: Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp ( tỉnh, huyện, xã và tương

đương)

-Hệ thống cơ quan xét xử bao gồm: Tòa án nhân dân Tối cao, Tóa án nhân

dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tòa án nhân dân huyện, quận và

tương đương, tòa án quân sự( tòa án quân sự Trung ương, toàn án quân sự quân

khu và tương đương, tòa án quân sự khu vực )

-Hệ thống cơ quan kiểm sát gồm có: Viện Kiển sát nhân dân Tối cao, viện

kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện kiểm sát nhân

dân huyện, quận và tương đương, viện kiểm sát quân sự các cấp

b) Chức năng, nhiệm vụ của một số cơ quan trong bộ máy nhà nước

-Quốc hội: lập hiến,lập pháp

-Chủ tịch nước: đối nội và đối ngoại

-Chính phủ: thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh

tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước

-Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các bộ, cơ quan ngang bộ Bộ và cơ

quan ngang bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh

vực nhất định

-Tòa án nhân dân: xét xử các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính,

lao động, giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật

-Viện kiểm sát nhân dân: thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động tư

pháp, thực hành quyền công tố theo quy định của pháp luật

-Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân:

+ Hội đồng nhân dân : quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương, bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan nhà

nước cấp trên, thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Ủy ban

nhân dân

+ Ủy ban nhân dân : chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luât, các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng

nhân dân cùng cấp

Trang 7

PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

I Khiếu nại :

"Khiếu nại" là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

1 Quyền khiếu nại của công dân

Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó

là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

2 Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại :

2.1 Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại; trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại; trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được uỷ quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác để khiếu nại;

b) Nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại;

c) Biết các bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại; đưa ra bằng chứng về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về bằng chứng đó;

d) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; biết thông tin, tài liệu của việc giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

e) Khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về tố tụng hành chính;

g) Rút khiếu nại trong quá trình giải quyết khiếu nại

2.2 Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.”

Trang 8

3 Thủ tục giải quyết khiếu nại

3.1 Khiếu nại lần đầu :

a Thẩm quyền giải quyết khiếu nại: Người khiếu nại phải khiếu nại với

người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

b Thời hiệu khiếu nại : là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành

chính hoặc biết được có hành vi hành chính

c Đơn khiếu nại : đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại;

tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên

d Thời hạn giải quyết khiếu nại : Không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để

giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ

lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết

e Cơ quan, người giải quyết khiếu nại : Người giải quyết khiếu nại lần

đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản và gửi quyết định này cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan Quyết định giải quyết khiếu nại phải được công bố công khai.”

3.2 Khiếu nại lần 2 hoặc khởi kiện

a Thẩm quyền giải quyết : Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời

hạn giải quyết quy định mà không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày

Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp luật có quy định khác.”

b Thời hạn giải quyết :

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ

lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày,

kể từ ngày thụ lý để giải quyết

Trang 9

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu biết; trường hợp không thụ lý để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu rõ lý do

c Cơ quan, Người giải quyết khiếu nại : phải ra quyết định giải quyết

khiếu nại bằng văn bản

II Tố cáo

"Tố cáo" là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất

cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức

1 Quyền tố cáo của công dân

Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi trái pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc

đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân,

cơ quan, tổ chức

2 Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo

2.1 Người tố cáo có các quyền sau đây:

a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;

c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù

2.2 Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;

b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật

3 Thủ tục giải quyết tố cáo

3.1 Thẩm quyền giái quyết : Người tố cáo phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá

nhân có thẩm quyền

3.2 Đơn tố cáo : Trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nội

dung tố cáo Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người có trách nhiệm tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ, tên, địa chỉ của người tố cáo, có chữ ký của người tố cáo

3.3 Thời hạn giải quyết :

Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo phải thụ lý để giải quyết; trong trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu

Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết

Trang 10

Trong trường hợp cấp thiết, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo phải báo ngay cho cơ quan có trách nhiệm để áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật; áp dụng biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho người tố cáo khi họ yêu cầu

Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết tố cáo, nếu thấy có dấu hiệu phạm tội thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết tố cáo phải chuyển tin báo, chuyển hồ

sơ cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát để giải quyết theo quy định của pháp luật

tố tụng hình sự Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được tin báo hoặc nhận được hồ sơ, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải thông báo bằng văn bản về việc

xử lý cho cơ quan, tổ chức đó biết; trường hợp tố cáo có nội dung phức tạp thì thời hạn trả lời có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày

3.4 Cơ quan, người giải quyết tố cáo : phải ra quyết định về việc tiến hành

xác minh và kết luận về nội dung tố cáo, xác định trách nhiệm của người có hành

vi vi phạm, áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với người vi phạm

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết thì người

tố cáo có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo; thời hạn giải quyết được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này

Ngày đăng: 13/04/2023, 12:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w