TRIỆU CHỨNG CẢM GIÁC CỦA TỔN THƯƠNG THUỲ ĐÍNH – Tổn thương các diện liên kết cảm giác suy giảm khả năng nhận thức tổng hợp về cảm giác.. – Các triệu chứng cảm giác trong tổn thương th
Trang 1LÊ MINH
TRIỆU CHỨNG TỔN THƯƠNG BÁN
CẦU ĐẠI NÃO
Trang 2GIẢI PHẪU HỌC ĐẠI THỂ CỦA BÁN CẦU NÃO
– Hai bán cầu não (chức năng cảm giác, vận động vàtrí tuệ)
– Khe dọc giữa
– Thể chai
– Sợi liên kết
– Sợi phóng chiếu
Trang 3GIẢI PHẪU HỌC ĐẠI THỂ CỦA BÁN
CẦU NÃO (tiếp theo)
– Chất xám
– Chất trắng
– Các hạch đáy (hay hạch nền), các cấu trúc của gian
não (vùng trên đồi thị, đồi thị, phần tiếp sau đồi thị,
phần dưới đồi và phần hạ đồi)
Trang 4CÁC LOẠI VỎ NÃO
ràng, chiếm 90% vỏ não của con người
vỏ thuỳ đảo phía ngọn, vỏ tiểu thuỳ hình hạt đậu,
và vỏ khứu giác sơ cấp) vỏ não cổ (archicortex;
tổ chức hải mã)
trong rãnh khứu giác, vỏ cạnh hải mã và vỏ
phần hốc mắt
Trang 5CÁC KHE, RÃNH & THUỲ NÃO
– Khe trung tâm (còn gọi là khe Rolando)
– Rãnh bên (còn gọi là rãnh Sylvius)
– Thuỳ trán
– Thuỳ đính
– Thuỳ thái dương
– Thuỳ chẩm
Trang 6 Frontal lobe (thùy trán)
Central sulcus (rãnh trung tâm)
Parietal lobe (thùy đính)
Parieto-occipital sulcus (rãnh đính-chẩm)
Thùy chẩm (occipital lobe)
Preoccipital notch (khe trước chẩm)
Temporal lobe (thùy thái dương)
Superior temporal sulcus (rãnh thái dương trên
Sylvian fissure (khe Sylvius)
Trang 7 Frontal lobe (thùy trán)
Cingulate gyrus (hồi đai)
Parietal lobe (thùy đính)
Parieto-occipital fissure (khe đính-chẩm)
Occipital lobe (thùy chẩm)
Calcarine fissure (rãnh cựa)
Temporal lobe (thùy thái dương)
Trang 9THUỲ TRÁN
– 4 hồi chính (gyrus): hồi trán hướng lên (hồi trước trung tâm), hồi trán trên, hồi trán giữa và hồi trán dưới
– Tiểu thuỳ cạnh trung tâm
– Hồi trán dưới: phần hay hồi hốc mắt (pars orbitalis), phần tam giác hay hồi tam giác (pars triangularis), phần nắp hay hối nắp (pars opercularis)
Trang 11Hình 1 Các thuỳ, các hồi và các rãnh vỏ não nhìn ở mặt
ngoài của bán cầu não (DeJong’s The Neurologic
Examination, 5th edition, p 610, 1992.)
1 Thuỳ trán 2 Rãnh trán dưới 3 Hồi trán giữa 4 Rãnh trán
giữa 5 Rãnh trán trên 6 Hồi trán trên 7 Rãnh trước trung tâm
8 Hồi trước (rãnh) trung tâm
9 Rãnh Rolando (rãnh trung tâm) 10 Hồi sau (rãnh) trung tâm
11 Rãnh sau trung tâm 12 Tiểu thuỳ (hồi) đính dưới 13 Hồi trên viền 14 Thuỳ đính 15 Tiểu thuỳ đính trên 16 Hồi góc 17
Ranh giới đính-chẩm 18 Thuỳ chẩm 19 Khấc trước chẩm 20 Thuỳ thái dương 21 Rãnh Sylvius (rãnh bên) 22 Hồi thái dương trên
23 Hồi thái dương giữa 24 Rãnh thái dương giữa 25 Hồi thái dương dưới
26 Rãnh dưới thái dương 27 Cực thái dương 28 Hồi hốc mắt
29 Nhánh trước ngang 30 Hồi tam giác 31 Cực trán 32 Nhánh trước dọc đứng 33 Hồi trán dưới
34 Hồi nắp (Lưu ý: các số trong hình không phải là số của các
diện Brodmann)
Trang 13Hình 2 Các thuỳ, hồi, rãnh vỏ não ở mặt trong của bán
cầu não (DeJong’s The Neurologic Examination, 5th
edition, p 611, 1992)
1 Thuỳ trán 2 Rãnh viền 3 Thể chai 4 Rãnh của thể chai 5 Hồi viền 6 Tiểu thuỳ cạnh trung tâm 7 Rãnh Rolando (rãnh trung tâm) 8 Thuỳ viền 9 Thuỳ đính 10 Khe đính-chẩm
11 Hồi chêm 12 Thuỳ chẩm 13 Rãnh cựa 14 Hồi lưỡi 15 Rãnh hải mã 16 Rãnh thái dương dưới 17 Khe nhánh bên 18 Hồi thái dương dưới 19 Hồi hình thoi 20 Hồi hải mã
21 Hồi móc 22 Thuỳ thái dương 23 Khe khứu 24 Cực thái dương 25 Cực trán
(Lưu ý: các số trong hình không phải là số của các diện Brodmann)
Trang 14THUỲ TRÁN (tiếp theo)
– Hồi trán hướng lên (diện vận động sơ cấp - primary
motor area): nơron vận động trên bó tháp chéo
(bó vỏ-gai bên) + bó gối (bó vỏ-hành)
– Diện trước vận động (premotor area): thiết lập chương trình mới của cử động
Trang 15THUỲ TRÁN (tiếp theo)
– Hồi trán giữa có diện Brodmann 8: trung khu cử động
liếc nhìn liên hợp của hai mắt sang phía đối bên
– Hồi tam giác và phần của hồi nắp ngay sát cạnh với nó ở bán cầu ưu thế (bán cầu trái): diện Broca hay trung khu ngôn ngữ Broca
Trang 16THUỲ ĐÍNH
– 5 hồi cấu tạo nên thuỳ đính (hồi sau rãnh trung tâm,
tiểu thuỳ đính trên, tiểu thuỳ đính dưới, hồi trên viền và hồi góc)
– Hồi sau rãnh trung tâm – diện cảm giác sơ cấp hay
nguyên phát (primary sensory area)
Trang 17THUỲ ĐÍNH (tiếp theo)
– Tiểu thuỳ đính trên có chức năng liên quan tới sự
tương tác hành vi của con người với môi trường chung quanh
– Tiểu thuỳ đính dưới là phần của thuỳ đính có chứa hồi trên viền và hồi góc (Ở bán cầu ưu thế: chức
năng tích hợp các thông tin giác quan khác nhau
ngôn ngữ và nhận thức
Trang 18THUỲ THÁI DƯƠNG
dương giữa và hồi thái dương dưới)
thính giác sơ cấp), và diện Wernicke (bán cầu ưu
thế)
hình thù thị giác và màu sắc
(fusiform gyrus) và hồi hải mã (hippocampal
gyrus) với phần tiếp nối về phía ngọn là hồi móc (uncus).
Trang 19THUỲ ĐẢO
– Thuỳ đảo (insula) còn được gọi là đảo của Reil là phần nằm vùi lấp trong khe bên
Trang 20THUỲ CHẨM
– bề mặt ngoài của cực sau của bán cầu não
– mặt trong của thuỳ chẩm: khe cựa, hồi chêm
(cuneus) ở phía trên và hồi lưỡi ở phía dưới
– diện thị giác sơ cấp (primary visual area).
Trang 21MẶT TRONG CỦA BÁN CẦU NÃO
– Hồi viền (gyrus cinguli), hồi hải mã và hồi móc
(đã mô tả ở đoạn trước)
cái eo (isthmus)
– Thuỳ viền (limbic lobe) : hồi viền, eo, hồi hải mã,
hạnh nhân và các nhân vách.
chai (corpus callosum) vốn được cấu tạo bới các
sợi mép qua lại giữa hai bán cầu não, giúp cho
hai bán cầu liên lạc mật thiết với nhau về mặt
cấu trúc và chức năng
Trang 22MẶT TRONG CỦA BÁN CẦU NÃO
(tiếp theo)
– Thuỳ viền (limbic lobe) : hồi viền, eo, hồi hải mã,
hạnh nhân và các nhân vách
– Thể trai (corpus callosum)
Trang 23ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC TẾ BÀO HỌC
CỦA VỎ NÃO
– 6 lớp (phân loại Brodmann): lớp phân tử, lớp hạt
ngoài, lớp tháp, lớp hạt trong (lamina granularis
interna), lớp hạch, lớp đa dạng
– Brodmann phân biệt vỏ não ra thành 52 diện khácnhau (Brodmann’s areas)
Trang 27KHÁI NIỆM VỀ ĐỊNH KHU CÁC VÙNG CHỨC NĂNG CỦA VỎ NÃO
– từ năm 1800 đến 1825,
– 1861, Broca: sự phá huỷ hồi trán thứ ba bên trái mất khả năng nói
– bằng cớ lâm sàng: tăng đáp ứng của một loại chức
năng khi trung khu của nó bị kích thích ; mất một loại chức năng khi trung khu bị huỷ hoại
– “vùng câm”
Trang 28KHÁI NIỆM “BÁN CẦU ƯU THẾ”
– một bán cầu này có trội hơn bán cầu kia về một số
loại chức năng nào đó
– Ơû con người ta bán cầu ưu thế là bán cầu đảm nhiệm
các chức năng ngôn ngữ, nhận thức và cử động
phức tạp hữu ý
– 99% người thuận tay phải có bán cầu ưu thế ở bên trái, và các trung khu ngôn ngữ đều nằm ở bán cầu
này
Trang 29KHÁI NIỆM “BÁN CẦU ƯU THẾ” (tiếp theo)
– 50% người thuận tay trái có bán cầu ưu thế là bán cầu bên trái; người thuận tay trái có trung khu
ngôn ngữ ở cả hai bán cầu phải và trái
– bán cầu bên phải có vai trò trội hơn: hoạt động khái
quát hóa và nhận biết không gian ba chiều, hoạt
động âm nhạc
Trang 30TỔN THƯƠNG THUỲ TRÁN
– Tổn thương diện vận động & trước vận động
– Tổn thương diện vận động mắt của thuỳ trán
– Tổn thương diện ngôn ngữ vận động
– Tổn thương các diện liên kết của thuỳ trán
Trang 31TỔN THƯƠNG DIỆN VẬN ĐỘNG & DIỆN TRƯỚC VẬN ĐỘNG
– chứng liệt cứng nửa người đối bên (do tổn thương huỷ hoại)
– động kinh co giật (do tổn thương kích thích)
– thất điều đối bên với bên tổn thương (do tổn thương
các diện 6, diện 8 và hồi trán giữa, các sợi phóng
chiếu trán-cầu đi xuống tới cầu não)
Trang 32TỔN THƯƠNG DIỆN VẬN ĐỘNG MẮT
CỦA THUỲ TRÁN
liếc nhìn ngang sang phía đối bên
phối hợp của hai mắt sang phía đối bên, hai mắt
“liếc nhìn về bên có tổn thương”
Trang 33TỔN THƯƠNG DIỆN NGÔN NGỮ VẬN ĐỘNG
– Diện Broca,
– Tương ứng với diện Brodmann 44 tại phần (hồi) nắp(pars opercularis) của hồi trán dưới
Trang 34TỔN THƯƠNG DIỆN NGÔN NGỮ VẬN
ĐỘNG
– chức năng ngôn ngữ diễn đạt: diện Brodmann 45
(phần tam giác), diện 47 (phần hốc mắt) và diện 46
ngay phía trên diện 45
– Tổn thương huỷ hoại mất ngôn ngữ Broca
– Tổn thương kích thích tháo lời (logorrhea)
Trang 35TỔN THƯƠNG CÁC DIỆN LIÊN KẾT CỦA THUỲ TRÁN
– Các diện Brodmann 9, 10, 11, 12, 32 và các diện
khác còn lại của thuỳ trán
– Bồn chồn, mất tập trung, giảm mất trí nhớ gần, mất
trí nhớ về các chi tiết, mất khả năng sử dụng kinh
nghiệm đã có, hưng cảm, thờ ơ lãnh cảm, mất tính
chủ động, tư duy trì trệ, kém khả năng liên hệ các sự kiện với nhau, mất khả năng tư duy trừu tượng hoá,
dễ nổi nóng, mất khả năng tự kiềm chế hành vi tình
dục
Trang 36TỔN THƯƠNG THUỲ ĐÍNH
– Các diện Brodman 3, 1, 2 (hồi sau rãnh trung tâm là
diện cảm giác sơ cấp)
– các diện Brodmann 5a, diện 5b và diện Brodmann 7
– Các diện 5 và 7 diện cảm giác tâm lý
(psychosensory area)
Trang 37TRIỆU CHỨNG CẢM GIÁC CỦA TỔN
THƯƠNG THUỲ ĐÍNH
– Kích thích diện 3,1,2 dị cảm ở nửa người đối bên
– Tổn thương huỷ hoại diện 3, 1, 2 tăng ngưỡng kích
thích cảm giác ở nửa người đối bên
Trang 38TRIỆU CHỨNG CẢM GIÁC CỦA TỔN
THƯƠNG THUỲ ĐÍNH
– Tổn thương các diện liên kết cảm giác suy giảm
khả năng nhận thức tổng hợp về cảm giác
– Các triệu chứng cảm giác trong tổn thương thuỳ đính:
tăng ngưỡng nhận biết cảm giác đau, mất khả năng phân biệt sự khác biệt về nhiệt độ, giảm khả năng phân biệt các kích thích xúc giác và định vị kích
thích xúc giác, rối loạn khả năng nhận biết tư thế
các khớp, giảm hay mất các khả năng nhận biết hình vẽ trên da, giảm nhận biết hình thể đồ vật bằng xúc giác, mất phân biệt hai điểm, mất phân biệt sự khác biệt về trọng lượng
Trang 39Hiện tượng tắt lịm cảm giác
– Không nhận biết cảm giác ở nửa thân bị bệnh khi kích thích cùng một lúc cả hai bên thân thể
– Nếu kích thích riêng từng nửa bên thân thể một thì nhận biết cảm giác bình thường
Trang 40TRIỆU CHỨNG CẢM GIÁC CỦA TỔN
THƯƠNG THUỲ ĐÍNH KHÔNG ƯU THẾ
– Bỏ quên nửa thân bên trái
– Mất khả năng nhận thức về / và mất khả năng xây dựng trong không gian ba chiều
– Mất khả năng nhận thức về tình trạng bệnh tật
(anosognosia)
Trang 41TRIỆU CHỨNG CẢM GIÁC CỦA TỔN
THƯƠNG THUỲ ĐÍNH KHÔNG ƯU THẾ
– Mất khả năng nhận thức về nửa người bên liệt
(somatotopoagnosia hay asomatognosia)
– Mất khả năng tổng hợp hình thù (amorphosynthesis)
Trang 42CÁC TRIỆU CHỨNG KHÁC CỦA TỔN THƯƠNG THUỲ ĐÍNH
– bán manh đồng danh hay góc manh dưới đồng danh
– rối loạn ngôn ngữ tiếp nhận, rối loạn nhận thức, rối loạn cử động hữu ý giác quan)
Trang 43TỔN THƯƠNG THUỲ CHẨM
– chỉ có một chức năng duy nhất là chức năng thị giác
– bao gồm ba diện Brodmann 17, 18, và 19
– Diện 17 (diện thị giác sơ cấp) tiếp nhận các dạng thô
sơ nhất của kích thích thị giác như màu sắc, kích
thước, độ sáng chói và độ trong suốt
Trang 44TỔN THƯƠNG THUỲ CHẨM
– kích thích vỏ não cựa ảo thị thô sơ
– Tổn thương huỷ hoại vỏ cựa một bên bán manh
đồng danh, tổn thương vỏ cựa cả hai bên mù vỏ não
Trang 45Diện tâm lý thị giác
– Diện Brodmann 18 (vùng cạnh vân) là thiết yếu đối
với quá trình nhận dạng đồ vật
– Diện 19 (vùng quanh vân): chức năng nhận thức các
hình ảnh một cách phức tạp và tinh tế hơn, hồi tưởng
thị giác, liên kết thị giác và định hướng không gian
Trang 46TRIỆU CHỨNG CỦA TỔN THƯƠNG CÁC DIỆN 18 & 19
– Tổn thương kích thích: ảo thị có hình thù rõ
– Tổn thương phá huỷ: cố định nhìn khó khăn, giàm
khả năng chú ý thị giác, mất nhận biết hình ảnh
không gian ba chiều, rối loạn trí nhớ thị giác, định vị thị giác các đồ vật khó khăn, mât khả năng định vị bản thân hoặc định vị đồ vật trong không gian, mất nhận thức về các mối tương quan của các đồ vật
trong không gian
Trang 47TRIỆU CHỨNG CỦA TỔN THƯƠNG CÁC DIỆN 18 & 19
– Hội chứng Anton (do tổn thương các diện 18 và 19
cả hai bên): mất khả năng định hướng thị giác + phủ nhận tình trạng bị mù
– Kích thích cử động vận nhãn liên hợp sang phía đối bên và kèm theo là co đồng tử
– Tổn thương mất khả năng nhìn đuổi bắt theo đồ
vật, mất phản xạ rung giật nhãn cầu quang động
Trang 48TỔN THƯƠNG THUỲ THÁI DƯƠNG
– Ơû mặt trên của đoạn sau hồi thái dương trên có vùng vỏ não thính giác là hồi ngang của Heschl (diện
Brodmann 41 và 42)
– Diện 41 và 42 nối kết tiếp theo với diện Wernicke về
ở phía sau
– Hồi thái dương trên còn được xem là nơi có trung khu tiền đình (chưa định vị được chính xác trung khu này)
Trang 50HÌNH CÁC TRUNG KHU NGÔN NGỮ
Trang 52HÌNH CÁC TRUNG KHU NGÔN NGỮ
Trang 53TRIỆU CHỨNG CỦA TỔN THƯƠNG
THUỲ THÁI DƯƠNG
– Sự kích thích hồi thái dương trên: ảo thính mơ hồ,
mất thăng bằng và chóng mặt
– Sự huỷ hoại hồi Heschl ở một bên không gây ra điếc,
khả năng định vị âm thanh bị giảm sút nhiều ở bên
đối diện tổn thương, thính lực suy giảm ở cả hai bên,
rối loạn khả năng nhận biết các nốt nhạc
Trang 54TRIỆU CHỨNG CỦA TỔN THƯƠNG
THUỲ THÁI DƯƠNG
– Tổn thương huỉy hoại hồi thái dương trên có thể gây
ra chóng mặt và mất thăng bằng, bệnh nhân dễ bị
ngã về phía đối diện với bên có tổn thương
– Tổn thương huỷ hoại trung khu Wernicke gây ra chứng
mất ngôn ngữ Wernicke
Trang 55TRIỆU CHỨNG CỦA TỔN THƯƠNG
THUỲ THÁI DƯƠNG
– Hồi thái dương giữa (diện Brodmann 21) liên quan
với hệ thị giác, khi bị kích thích có thể gây ra xoay
hai mắt về bên đối diện, nghiêng thân mình về bên đối diện và cử động chân tay của nửa người đối bên
Trang 56TRIỆU CHỨNG CỦA TỔN THƯƠNG
THUỲ THÁI DƯƠNG
– Trong thuỳ thái dương còn có các tia thị mà sự tổn thương có thể dẫn đến triệu chứng bán manh hay góc
manh trên đồng danh đối bên
– Phần sau của các hồi thái dương giữa và thái dương
dưới nối kết với tiểu não qua đường thần kinh thái
dương-cầu-tiểu não do đó tổn thương thuỳ thái dương
có thể gây ra triệu chứng thất điều đối bên
Trang 57Hội chứng Kluver – Bucy (tổn thương thuỳ thái dương hai bên)
không phân biệt được người lạ với người quen)
quanh
Trang 58Động kinh thuỳ thái dương
– ảo thanh
– ảo khứu
– ảo thị (đặc biệt là déjà vu hoặc jamais vu)
– cử động nhai, cử động phức tạp khác (đi bộ, đánh đàn, cởi quần áo, v.v…)
– mất trí nhớ trong cơn
– hành vi hung dữ
Trang 59Quên toàn bộ thoáng qua (transient
global amnesia)
– Chỉ kéo dài trong vòng vài giờ
– Mất đột ngột toàn bộ trí nhớ về các sự kiện mới (trí nhớ gần); trí nhớ tức thì và trí nhớ xa còn nguyên vẹn
– Liên quan đến tình trạng kém tưới máu nhất thời của các cấu trúc của mặt trong thuỳ thái dương
Trang 60VAI TRÒ CỦA THỂ CHAI (CORPUS
CALLOSUM)
và trái
– Bán cầu bên trái của người thuận tay phải: ngôn ngữ, về sự kiểm soát các cử động hữu ý, về tư duy lôgic toán học và phân tích
– Bán cầu bên phải của người thuận tay phải: nhận
thức và xây dựng trong không gian ba chiều, nhận thức có tính cách tổng hợp, hoạt động âm nhạc, và sự nhân cách hoá các khuôn mặt
Trang 61VAI TRÒ CỦA THỂ CHAI (CORPUS
CALLOSUM) (tiếp theo)
nhờ thể chai
còn liên lạc với nhau do đó sẽ hoạt động riêng lẻ
huống này được gọi tên là hội chứng thể chai
(callosal syndrome) hay hội chứng phân ly
(disconnection syndrome)
Trang 63TRIỆU CHỨNG TỔN THƯƠNG THỂ CHAI
– Bất thường thị giác
– Mất đọc nửa bên
– Mất sử dụng cử động hữu ý ý-vận bên trái
– Mất viết bên trái
– Mất định danh đồ vật khi sờ bằng bàn tay trái
– Tắt lịm thính giác tai trái
Trang 64Bất thường thị giác
– Mỗi một bán cầu đều ghi nhận và lưu trữ được các hình ảnh có trong thị trường tương ứng
– Nhưng chỉ có bán cầu trái mới diễn đạt và liên lạc được
về cái gì mà nó thấy
Trang 65Mất đọc nửa bên
– Mất khả năng đọc các vật liệu được phóng vào nửa thị trường trái (hemialexia)
– Những tín hiệu này được đưa về vỏ não thị giác ở thuỳ chẩm bên phải nhưng đã không được đưa qua trở lại hồi góc bên trái để xử lý
Trang 66Mất sử dụng cử động hữu ý ý-vận bên trái
chào theo kiểu nhà binh: bệnh nhân làm được
không thực hiện được cử động này
thế và đã được hiểu nhưng do thể chai bị đứt đoạn nên đã không được chuyển sang bán cấu bên phải vốn là bán cầu điều khiển tay trái (left ideomotor
apraxia).
Trang 67Mất viết bên trái
Bệnh nhân có tổn thương tại thể chai thì mất khả năng viết bằng bàn tay trái