Ñieåm Ñieåm Tröôøng tieåu hoïc Loïâc Chaâu 2 Hoï vaø teân Ngaøy kieåm tra /3/2013 KIEÅM TRA GIỮA KÌ II MOÂN TOAÙN Thôøi gian 40 phuùt I PhÇn tr¾c nghiÖm Mçi bµi tËp díi ®©y cã c¸c c©u tr¶ lêi A, B,[.]
Trang 1m Trửụứng tieồu hoùc Loùõc Chaõu 2Hoù vaứ teõn:
………
Ngaứy kieồm tra : …/3/2013
KIEÅM TRA GIỮA KÌ II.
MOÂN : TOAÙN Thụứi gian :40 phuựt
I Phần trắc nghiệm: Mỗi bài tập dới đây có các câu trả lời A, B, C, D Hãy khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời hoặc kết quả đúng:
1 Số lớn nhất chia hết cho cả 2 và 5 là :
A 1 785 B 2 150 C 5 875 D
5 120
2 Số chia hết cho 3 nhng không chia hết cho 9 là :
A 3573 B 6924 C 9486
D 3015
3 Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của = là :
A 6 B 8 C 18
D 24
4 Phân số nào dới đây bằng phân số ?
A B C D
5 Phân số nào dới đây bé hơn phân số ?
A B C D
6 Một lớp cú 35 học sinh, trong đú số học sinh được xếp loại khỏ Vậy số học sinh được xềp loại khỏ là:
II Phần tự luận:
Câu 1: Tính:
Trang 2a) - = ………
b) + 3 = ……… ………
c) x = ………
d) 24 : = ………
Cõu 2: Tỡm x X = 2 + x =
Câu 3: Một khu đất hình bình hành có độ dài đáy là 92m, chiều cao bằng độ dài đáy Tính diện tích của khu đất đó Bài giải ………
………
………
………
………
Cõu 4: Tớnh x + x + =
………
………
Trang 3………
HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN GKII - LỚP 4 Phần I: 5 điểm Mỗi câu trả lời đúng đợc 1 điểm
Đáp án : 1 – D 2 – B 3 - C 4 – A 5 - C
Phần II: 7 điểm
Câu 1: 2 điểm ; Mỗi phần đúng 0,5 điểm
a ( ) ; b ; c ; d 36 ( )
Câu 2: 3 điểm : a/ x= b/ x=
Câu 3 : 2 điểm
+ Chiều cao : 69 (m) : 1,25 điểm
+ Diện tích : 6 348 (m2 ) : 1,25 điểm
+ Đáp số : 0,5 điểm
Câu 4: 1 điểm
+ Đáp số : 18
Lụ̣c Chõu, ngày 11 tháng 3 năm 2013
Người ra đờ̀
Võ Thị Phương Yờ́n
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - LỚP 4
MÔN : Tiếng Việt
GV ra đề : Lê Thị Oanh
A KIỂM TRA ĐỌC
I- Đọc thành tiếng (5điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần
27 SGK Tiếng Việt 4 - Tập 2, hỏi một câu hỏi về nội dung đoạn đó hoặc nội dung bài cho học sinh trả lời.
II - Đọc thầm và làm bài tập (5điểm)
a) Bài đọc : CÂN VOI
Lương Thế Vinh đậu Trạng nguyên năm 1463 Ông nổi tiếng về tài văn chương, âm nhạc, lại tinh thông cả toán học, đo lường Ông đã soạn cuốn sách giáo khoa phổ thông đầu tiên ở nước ta dạy các phép làm toán, lấy tên là “Đại thành toán pháp” Sứ thần nhà Minh là Chu Hy sang nước ta có ý muốn thử tài ông Một hôm đi chơi cùng Lương Thế Vinh, sứ thần thấy một con voi lớn đứng bên bờ sông Tô Lịch, bèn bảo :
- Nghe nói ông là nhân tài đất Việt, nay nhờ ông cân hộ xem con voi kia nặng bao nhiêu.
Lương Thế Vinh bảo lấy cân, sai quân lính ghép một cái mảng lớn rồi dắt voi xuống Sau đó ông đo chiều cao của phần mảng bị chìm Đo xong ông bảo quân lính dắt voi lên bờ rồi cho xếp đá thế vào Khi mảng đã chìm sâu đến đúng mức voi đứng, ông cho cân số đá trên mảng và biết được trọng lượng của voi.
Trang 5Chu Hy thấy vậy rất thán phục :
- Tiếng đồn quả không sai, trạng Lường xứ này quả thông minh thật.
b) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây :
1 Lương Thế Vinh là người tinh thông về những lĩnh vực gì ?
A Văn chương.
B Toán học, đo lường
C Âm nhạc.
2 Câu nào giải thích đúng nhất nghĩa của từ “ tinh thông” ?
A Tính toán nhanh.
B Thông thạo.
C Hiểu biết rành rẽ
3 Sứ thần nhà Minh yêu cầu ông cân voi để làm gì ?
A Để biết con voi nặng bao nhiêu cân
B Để thử tài người nổi tiếng là thông minh.
C Để học cách cân voi của Lương Thế Vinh.
4 Lương Thế Vinh đã cân voi bằng cách nào ?
A Sắm chiếc cân thật to để voi đứng lên cân.
B Ước lượng trọng lượng bằng số khối đá to bằng con voi.
C Cân số đá xếp xuống mảng gây ra mực nước ngập như khi voi đứng trên mảng.
5 Câu “Ông nổi tiếng về tài văn chương, âm nhạc lại tinh thông cả toán học.” thuộc dạng câu gì?
A Ai làm gì ?
B Ai thế nào ?
C Ai là gì ?
6 Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu:
- Nghe nói ông là nhân tài đất Việt, nay nhờ ông cân hộ xem con voi kia nặng bao nhiêu là :
A Đánh dấu phần chú thích trong câu.
Trang 6B Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
C Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
7 Qua câu truyện trên, em thấy Lương Thế Vinh là người như thế nào ?
A Tốt bụng
B Thông minh.
C Dũng cảm.
8 Trong câu: “Tiếng đồn quả không sai, trạng Lường xứ này quả là thông minh
thật.”
Bộ phận chủ ngữ là :
A Tiếng đồn quả không sai
B trạng Lường
C trạng Lường xứ này
B KIỂM TRA VIẾT
I Chính tả.(5điểm)
Trống đồng Đông Sơn
( Viết đầu bài và đoạn “ Nổi bật trên hoa văn trống đồng ….của người dân” )
II Tập làm văn (5điểm)
Em hãy tả một cây ăn quả mà em thích.
ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
Phần đọc thầm :
Mỗi ý khoanh đúng :0,5đ/câu.( Câu 6 và 8 mỗi câu 1đ )
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
Trang 71- Chính tả (5 đ)
- Sai mỗi một lỗi (lỗi về thanh, về phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,5 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về cao độ, khoảng cách, bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài.
2- Tập làm văn (5đ)
- Mở bài : Giới thiệu được cây ăn quả bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp : 0,5 đ
- Thân bài :
+ Tả bao quát : giới thiệu tầm vóc , độ lớn… của cây 1,5 đ
+ Tả từng bộ phận : tả được đủ các bộ phận : gốc, than, cành, lá, hoa quả … theo thứ tự hợp lý : 2 đ
- Kết bài : Nêu được ích lợi, ý thức bảo vệ, chăm sóc cây : 1 đ
( Tùy theo mức độ làm bài của HS để giám khảo đánh giá điểm hợp lý )
Trang 8Điểm Trường tiểu học Lộc Châu II
Họ và tên :………
Lớp 4A… Ngày kiểm tra :………
KIỂM TRA GKII MÔN :TOÁN Thời gian : 40 phút PHẦN I: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1:Trong các phân số ; ; ; phân số nào bé hơn 1? A B C D Câu 2 :Phân số bằng với phân số là: A B C D Câu 3 : 18m25dm2 = ………….dm2 Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A 185 B 1850 C 1805 D 1800 Câu 4 : Một hình bình hành có độ dài đáy 13cm và chiều cao là 5cm Diện tích của hình bình hành đó là: A 18cm2 B 56cm2 C 36cm2 D 65cm2 Câu 5: giờ = …….phút A 12 phút B 24 phút C 36 phút Câu 6 : của 72 kg là : A 8 kg B 64 kg c 9 kg PHẦN II: TỰ LUẬN Bài 1:.Tính: ( - ) x
………
………
Bài 2 : Tìm y: Y - = b) x Y = ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Trang 9Bài 3: Cho hình bình hành ABCD A B
a) Kẻ chiều cao AH
b) 2 cặp cạnh song song và bằng
nhau là: ……… D C ………
Bài 4: Một cửa hàng có 65 tấn gạo.Buổi sáng bán được 15 tấn gạo, buổi chiều bán được số gạo còn lại Hỏi cả hai buổi cửa hàng đã bán được bao nhiêu tấn gạo? ………
………
………
………
Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện: + + + =
Trang 10HƯỚNG DẪN CHÂM TỐN GKII LỚP 4
PHẦN I : TRẮC NGHIỆM Mỡi câu 0,5 điểm ( 3 điểm)
Câu 1 d, Câu 2c,;Câu 3c; Câu 4d ; Câu 5c; Câu 6b
PHẦN TRẮC NGHIỆM: 7 điểm
Bài 1 : Tính (2 điểm)
Bài 2 : Tìm y (1 điểm) mỡi câu 0,5 điểm
Bài 3: câu a kẻ đừng AH : 0,5 đ
Câu b: 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.: AD//BC và AB//DC Bài 4 : (2 điểm) Bài giải
Số gạo cịn lại là: 65 – 15 = 50 (tấn) (0,5 đ)
Số gạo buởi chiều bán được là: 50 X = 20 (tấn) ( 1 đ)
Số gạo cả hai buởi cửa hàng bán được là: 15 + 20 = 35 (tấn) (0,5 đ) Đáp số : 35 tấn
Bài 5: kết quả là 2 ( 1 đ)
Lộc Châu, Ngày 9 tháng 3 năm 2013
Người ra đề
Ngơ Thị xuân
Điểm Trường tiểu học Lọâc Châu KIỂM TRA GIỮA KÌ II.
Trang 11Hoù vaứ teõn:
………
Ngaứy kieồm tra : …/3/2013
MOÂN : Tiờ́ng Việt Thụứi gian :40 phuựt
I – Đọc thành tiếng (5 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc bài văn thuụ̣c các chủ đờ̀ đó học ở giữa kì II
và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc 1.Chuyện cổ tích về loài ngời TV4 - T2 trang 9
2 Trống đồng Đông Sơn TV 4 - T2 trang 17
3 Sầu riêng TV 4 - T2 trang 34
4 Hoa học trò TV 4 - T2 trang 43
5 Thắng biển TV 4 – T2 trang 76
II – Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) – 20 phỳt
CON VỊT XẤU XÍ
Sắp đờ́n mựa đụng, vợ chồng thiờn nga cựng đứa con nhỏ xớu bay vờ̀ phương Nam tránh rột Vỡ đứa con quá nhỏ và yờ́u ớt nờn chỳng phải nghỉ lại dọc đường May mắn, ở chỗ dừng chõn, chỳng gặp mụ̣t cụ vịt đang chuẩn bị cho đàn con xuống ổ Hai vợ chồng liờ̀n nhờ cụ chăm súc giựm thiờn nga con và hứa sang năm sẽ quay chở lại đún con
Thiờn nga con ở lại cựng đàn vịt Nú buồn lắm vỡ khụng cú bạn Vịt mẹ vỡ bận bịu suốt ngày vỡ phải kiờ́m ăn, chăn dắt cả thiờn nga con lẫn mười đứa con vừa rời ổ Cũn đàn vịt con thỡ tỡm cách chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi thiờn nga Đối với chỳng, thiờn nga là mụ̣t con vịt vụ tớch sự và vụ cựng xấu xớ: cái cổ thỡ dài ngoẵng, thõn hỡnh gầy guụ̣c, lại rất vụng vờ̀…
Mụ̣t năm sau, thiờn nga bố mẹ trở lại tỡm gặp vịt mẹ Cả hai vụ cựng sung sướng khi thấy thiờn nga con giờ đó cứng cáp, lớn khụn Thiờn nga con gặp lại bố mẹ cũng vụ cựng mừng rỡ Nú quờn đi những ngày tháng cụ đơn, buồn tẻ trước đõy, quờn cả cách cư xử chẳng lấy gỡ làm thõn thiện của đàn vịt con Nú chạy đờ́n cảm ơn vịt mẹ, và bịn rịn chia tay với các bạn vịt con để kịp theo bố mẹ lờn đường, bay tớn những chõn trời xa…
Mói đờ́n lỳc này, đàn vịt con mới biờ́t con vịt xấu xớ mà chỳng thường chờ bai, dố bỉu chớnh là thiờn nga, là loại chim đẹp nhất trong vương quốc của loài cú cánh, đi bằng hai chõn Chỳng rất xấu hổ và õn hận vỡ đó đối xử khụng phải với thiờn nga
Theo An-đec-xen
Trang 12Khoanh tròn vào câu em chọn đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Vì sao vợ chồng thiên nga lại để con cho cô vịt chăm sóc?
A Vì để tránh rét
B Vì thiên nga con còn nhỏ yếu ớt
C Vì thiên nga con muống ở lại với đàn vịt con
D Vì vịt mẹ có cách chăm sóc đàn con rất tốt
Câu 2: Vì sao đàn vịt con luôn kiếm cách chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi thiên nga con?
A Vì thiên nga là loài chim đẹp nhất trong vương quốc của những loài chim
B Vì thiên nga rất lẽ phép luôn nghe lời vịt mẹ
C Vì thiên nga được vịt mẹ luôn cưng chìu
D Vì chúng cho rằng thiên nga là một con vịt vô tích sự và vô cùng xấu xí
Câu 3: Qua câu chuyện con vịt xấu xí, tác giả muốn khuyên các em điều gì?
A Phải biết thương yêu thiên nga vì chúng là loài chim đẹp nhất trong vương quốc của những loài chim
B Phải biết không nên lấy cái đẹp hoặc cái xấu mà để đánh giá người khác
C Phải biết yêu thương, giúp đỡ mọi người Không nên bắt nạt hắt hủi người khác
D Phải biết đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu
Câu 4: Tìm chủ ngữ trong câu “Thiên nga con ở lại cùng đàn vịt”?
A Thiên nga
B Thiên nga con
C Đàn vịt
D Ở lại cùng đàn vịt
Câu 5: Tìm vị ngữ trong câu “Một năm sau, thiên nga bố mẹ trở lại tìm gặp vịt mẹ”?
A thiên nga bố mẹ trở lại tìm gặp vịt mẹ
B một năm sau
C trở lại gặp vịt mẹ
D vịt mẹ
Câu 6: Câu “Thiên nga con là con vịt xấu xí” thuộc kiểu câu gì?
A Câu kể Ai làm gì? B Câu kể Ai thế nào?
C Câu kể ai là gì? D Câu kể
Câu 7: Đặt 1 câu kể kiểu “ Ai làm gì?”
Trang 13
Câu 8: Nêu nghĩa câu thành ngữ sau: “Vào sinh ra tử”? ………
I- Chính tả nghe – viết (5 điểm) – 20 phút Bµi viÕt :Con sẻ (sách Tiếng Việt 4 tập 2 trang 90-91) Viết đoạn từ “tôi đi dọc lối vào vườn……… há rộng đầy răng của con chó”
II- Tập làm văn (5 điểm) – 40phút.
Tả một cây bóng mát hoặc cây ¨n qu¶ mà em thích
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT GKII - LỚP 4
Trang 14A - KI Ể M TRA ĐỌ C
I- Đọc thành tiếng:(5 điểm)
- Đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm); ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa (1 điểm); giọng đọc bước đầu có biểu cảm (1điểm); tốc độ đọc đạt 85 tiếng/1phút (1 điểm); trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu (1 điểm)
II- Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
Câu 1: B (0,5 điểm); Câu 2: D (0,5 điểm); Câu 3: C (0,5 điểm); Câu 4: B (0,5điểm)
Câu 5: C (0,5 điểm); Câu 6: C (0,5 điểm); Câu 7: Tuỳ theo mức đô đặt câu của học sinh đúng đạt (1 điểm); Câu 8: xông pha nơi nguy hiểm, trải qua nhiều trận mạc, kề bên cái chết (1 điểm)
B - KIỂM TRA VIẾT:
I- Chính tả: (5 điểm)
Bµi viÕt :5 ®iÓm
Ba lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 1 điểm
Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ 0.5 điểm toàn bài
II- Tập làm văn: (5 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
Viết được bài văn tả một cây bóng mát hoặc cây ¨n qu¶ mà em thích đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học; độ dài bài viết khoảng 12 câu
Viết câu đúng ngữ pháp trình bày bài viết sạch
Lộc Châu, ngày 11 tháng 3 năm 2013
Người ra đề
Lê Thị Mỹ