• Truy vấn dữ liệu từ một bảng trong sql• Truy vấn dữ liệu từ nhiều bảng trong sql • Truy vấn dữ liệu có điều kiện • Truy vấn dữ liệu với hàm nhóm sum, min, max, agv, count • Truy vấn dữ
Trang 1Tủ sách
CƠ SỞ DỮ LIỆU
NHẬP MÔN
Lê Hồng Kỳ
Trang 2Công ty Cổ phần R2S hoạt động trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực CNTT cho doanh nghiệp, tư vấn giải pháp CNTT và phát triển phần mềm Với sứ mệnh đào tạo nhân sự CNTT, R2S thành lập R2S Academy cung cấp những khóa học về lập trình từ Front end, Back end cho đến Full stack để đáp ứng nhu cầu từ người học
Với kinh nghiệm đào tạo Fresher của mình, R2S luôn trăn trở và đồng hành cùng sinh viên để trang bị những kiến thức, kỹ năng thực tiễn cho sinh viên theo nhu cầu doanh nghiệp Để từ đó sinh viên được trang bị đầy đủ những gì doanh nghiệp yêu cầu từ nhân viên
Công ty R2S có nhiều chương trình liên quan mảng nguồn nhân lực như Internship, Người trong nghề, Pre Fresher, Fresher Cho dù sinh viên tham gia chương trình nào, R2S cũng hướng đến việc mang thực tiễn đến gần sinh viên Chúng ta làm được điều này thì không chỉ sinh viên mà cả doanh nghiệp cùng có lợi Sinh viên có việc làm, doanh nghiệp có nhân sự phù hợp
GIỚI THIỆU R2S
Trang 3Anh Lê Hồng Kỳ người có hơn 14 năm kinh nghiệm qua các vị trí Developer, Team Leader, Project Manager và Trainer.
Anh là chủ nhân của trang www.giasutinhoc.vn có lượng truy cập mỗi tháng từ 40.000 đến 60.000 Đây là trang chia sẻ kiến thức và kỹ năng về lập trình được các bạn sinh viên yêu thích
Anh còn tham gia đào tạo hơn 300 tân binh (Fresher) cho FPT Software Hồ Chí Minh
Và chủ nhân của chứng chỉ quốc tế về Java do Oracle cấp
Ngoài ra anh còn tham gia chia sẻ về định hướng nghề nghiệp, cơ hội việc làm sau khi sinh viên tốt nghiệp cho hơn 3000 sinh viên các trường Đại học & Cao đẳng khu vực TP HCM và lân cận
GIỚI THIỆU TÁC GIẢ
LÊ HỒNG KỲ
CEO TẠI R2S
2
Trang 4R2S Academy cảm ơn các bạn sinh viên đã, đang và sẽ đồng hành cùng R2S trong suốt thời gian vừa qua Ebook “Nhập môn Cơ sở dữ liệu” như một sự tri
ân đến các bạn sinh viên đã ủng hộ R2S
Thông qua giáo trình này, R2S muốn truyền tải đến bạn đọc những kiến
thức cơ bản về database, mô hình ER, mô hình dữ liệu quan hệ, các bước để chuyển từ ER sang Relational và đặc biệt chúng tôi tập trung hướng dẫn các
bạn thực hành CRUD Trong đó C nghĩa là các câu lệnh liên quan đến tạo mới như tạo cơ sở dữ liệu, tạo bảng, tạo mới một dòng dữ liệu R chính là câu lệnh SELECT, đọc dữ liệu U chính là câu lệnh Update, thay đổi dữ liệu D chính là câu lệnh DELETE, xoá dữ liệu
Con đường trở thành lập trình viên dẫu còn xa với bạn nhưng bằng sự kiên
trì cùng với lộ trình học đúng đắn, sẽ không lâu bạn có thể trở thành một lập trình viên back-end hoặc cũng có thể trở thành một lập trình viên Full-stack là điều không xa vời
ĐÔI LỜI TÁC GIẢ
Trang 5MỤC LỤC
Đôi lời tác giả
Giới thiệu tác giả
Giới thiệu R2S
Lời kết
Liên hệ
Bài 1: Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Giáo trình nhập môn dữ liệu
Bài 2: Mô hình thực thể kết hợp
Bài 3: Mô hình dữ liệu quan hệ
Bài 4: Cài đặt cơ sở dữ liệu
Bài 5: Truy vấn dữ liệu trong SQL
Bài 6: Cơ sở dữ liệu trong MySQL
Bài 7: Cơ sở dữ liệu trong SQL server
Bài 8: Cài đặt cơ sở dữ liệu với SQLite
3 2 1
98 99
9
5
17 24 33 48 66 78 86
4
Trang 6Giáo trình môn cơ sở dữ liệu cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng để phân
tích, thiết kế cơ sở dữ liệu và thao tác với nó
Ngoài ra, người học biết cách tạo cơ sở dữ liệu trên các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server và MySQL Xem thông tin từ một bảng, từ nhiều bảng kết hợp với group by, having cũng như hàm nhóm (Min, Max, Sum, Count, Avg)
Xem thông tin từ một bảng, từ nhiều bảng kết hợp với group by, having cũng như hàm nhóm (Min, Max, Sum, Count, Avg)
Trang 7• Dữ liệu
• Cơ sở dữ liệu
• Mô hình cơ sở dữ liệu
• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Tạo cơ sở dữ liệu
• Mô hình dữ liệu quan hệ
• Qui tắc chuyển đổi sang mô hình dữ liệu quan hệ
Bài 1: Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Bài 2: Mô hình thực thể kết hợp
Bài 3: Mô hình dữ liệu quan hệ
Bài 4: Cài đặt cơ sở dữ liệu
Nội dung
Trang 8• Truy vấn dữ liệu từ một bảng trong sql
• Truy vấn dữ liệu từ nhiều bảng trong sql
• Truy vấn dữ liệu có điều kiện
• Truy vấn dữ liệu với hàm nhóm (sum, min, max, agv, count)
• Truy vấn dữ liệu có sắp xếp
• Cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Vận dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho các thao tác
» Tạo cở dữ liệu, tạo bảng
» Thêm, cập nhật và xóa dữ liệu
» Xem dữ liệu
• Cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Vận dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho các thao tác
» Tạo cở dữ liệu, tạo bảng
» Thêm
» Xem dữ liệu
Bài 5: Truy vấn dữ liệu trong sql
Bài 6: Cơ sở dữ liệu trong mysql
Bài 7: Cơ sở dữ liệu trong sql server
Trang 9• Cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Vận dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho các thao tác
» Tạo cở dữ liệu, tạo bảng
» Thêm, cập nhật và xóa dữ liệu
» Xem dữ liệu
Bài 8: Cài đặt cơ sở dữ liệu với sqlite
Trang 10Bài 01:
Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Trong bài tổng quan về cơ sở dữ liệu, chúng tôi sẽ trình bày các nôi dung về dữ liệu
là gì? Cơ sở dữ liệu là gì? Các phương pháp quản lý cơ sở dữ liệu Các mô hình cơ sở dữ liệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Là các thông tin của đối tượng (người, vật, một khái niệm, sự việc…) được lưu trữ trên máy tính
Dữ liệu được mô tả dưới nhiều dạng khác nhau (các ký tự, ký số, hình ảnh, ký hiệu, âm thanh…) Mỗi cách mô tả gắn với một ngữ nghĩa nào đó
Dữ liệu về đối tượng có thể khác nhau, tùy thuộc vào ngữ cảnh Ví dụ: dữ liệu về đối
tượng sinh viên có thể khác nhau tùy vào mục đích quản lý:
Quản lý điểm: Tên, mã sinh viên, điểm môn 1, điểm môn 2, điểm môn 3 Trong khi đó quản lý nhân thân: Tên, địa chỉ, ngày sinh, quê quán, lớp
Dữ liệu là gì?
Trang 11Cơ sở dữ liệu (Database)
Quản lý dữ liệu
Trang 12Quản lý dữ liệu là quản lý một số lượng lớn dữ liệu, bao gồm cả việc lưu trữ và cung cấp
cơ chế cho phép Thao tác (thêm, sửa, xóa dữ liệu) và Truy vấn dữ liệu Hai phương pháp quản lý dữ liệu: Hệ thống quản lý bằng file và Hệ thống quản lý bằng CSDL
CSDL dạng file phẳng thường là file kiểu văn bản chứa dữ liệu dạng bảng Ví dụ một file phẳng thể hiện thông tin về Customer (Khách hàng) dưới dạng bảng của công ty North-wind Traders:
Dữ liệu được lưu trữ trong các file riêng biệt Ví dụ: các chương trình lưu trữ thông tin bằng
hệ thống các file dạng text
Nhược điểm của việc quản lý bằng file:
• Dư thừa và mâu thuẫn dữ liệu
• Kém hiệu quả trong truy xuất ngẫu nhiên hoặc xử lý đồng thời
• Dữ liệu lưu trữ rời rạc
• Gặp vấn đề về an toàn và bảo mật
• Quản lý dữ liệu bằng CSDL
Quản lý dữ liệu bằng CSDL giúp dữ liệu được lưu trữ một cách hiệu quả và có tổ chức, cho phép quản lý dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả
Quản lý dữ liệu bằng file
Mô hình dữ liệu file
Các mô hình CSDL
Trang 13Tổ chức theo hình cây, mỗi nút biểu diễn một thực thể dữ liệu Liên hệ dữ liệu thể hiện trên liên hệ giữa nút cha và nút con Mỗi nút cha có thể có một hoặc nhiều nút con, nhưng mỗi nút con chỉ có thể có một nút cha
Mô hình dữ liệu phân cấp
Customer
ID Company Name Contact First
Name
Contact Last Name Job Title City State
6 Company F Francisco Pérez-Olaeta Purchasing
Manager Milwaukee WI
26 Company Z Run Liu Accounting
Assistant Miami FL
Trang 14Các file riêng biệt trong hệ thống file
phẳng được gọi là các bản ghi Tập
hợp bản ghi cùng kiểu tạo thành một
kiểu thực thể dữ liệu Các kiểu thực thể
kết nối với nhau thông qua mối quan
hệ cha-con Mô hình dữ liệu mạng
biểu diễn bởi một đồ thị có hướng, và
các mũi tên chỉ từ kiểu thực thể cha
sang kiểu thực thể con
Mô hình dữ liệu mạng
Mô hình dữ liệu quan hệ
Trang 15Mỗi đối tượng bao gồm các thuộc tính, phương thức (hành vi) của đối tượng Các đối tượng trao đổi với nhau thông qua các phương thức Một đối tượng có thể được sinh ra từ việc thừa kế từ đối tượng khác, nạp chồng (hay định nghĩa lại) phương thức của đối tượng khác…
Mô hình dữ liệu hướng đối tượng
Trong mô hình dữ liệu quan hệ, không có các liên kết vật lý Dữ liệu được biểu diễn dưới dạng bảng với các hàng và các cột: CSDL là tập hợp các bảng (còn gọi là quan hệ) Mỗi hàng là một bản ghi (record), còn được gọi là bộ (tuple) Mỗi cột là một thuộc tính, còn được gọi là trường (field)
Trang 16Hệ quản trị CSDL
Các mô hình CSDL đề cập đến các hình thức tổ chức lưu trữ và truy cập dữ liệu Hệ quản trị CSDL (DataBase Management System – DBMS) là các phần mềm giúp tạo các CSDL và cung cấp cơ chế lưu trữ, truy cập theo các mô hình CSDL
Ví dụ: SQL Server, Microsoft Access, Oracle là các hệ quản trị CSDL điển hình cho mô hình quan hệ IMS của IBM là hệ quản trị CSDL cho mô hình phân cấp IDMS là hệ quản trị CSDL cho mô hình mạng
Quản trị các CSDL và cung cấp giao diện truy cập để che dấu các đặc tính phức tạp về mặt cấu trúc tổ chức dữ liệu vật lý Hỗ trợ các ngôn ngữ giao tiếp Ví dụ: Ngôn ngữ mô tả, định nghĩa dữ liệu – DDL Ngôn ngữ thao tác dữ liệu – DML Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu
có cấu trúc – SQL Có cơ chế an toàn, bảo mật cao
Trang 17Người quản trị CSDL (DataBase Administrator), Người thiết kế CSDL (DataBase Designer), Người phân tích hệ thống (System Analyst), Người lập trình ứng dụng (Application Pro-grammer), Người thiết kế và triển khai CSDL (DBMS Designer and Implementer), Người dùng cuối (End User)
Người dùng liên quan đến RDBMS
Trang 18Bài 02:
Mô hình thực thể kết hợp
Mô hình thực thể kết hợp được sử dụng để biểu diễn cơ sở dữ liệu ở mức khái niệm
Mô hình thực thể kết hợp bao gồm có các thực thể, danh sách thuộc tính và những mối kết hợp
Biểu diễn mô hình thực thể kết hợp dưới dạng sơ đồ thực thể liên kết (Entity Relationship Diagram – ERD).
Sơ đồ ERD
Trang 20Mỗi đối tượng của thực thể thứ nhất tương ứng với 1 và chỉ 1 đối tượng của thực thể thứ 2
và ngược lại
Ví dụ, mỗi giảng viên được cấp 1 và chỉ một máy tính Một máy tính chỉ được cấp cho 1
và chỉ một giảng viên
Mỗi đối tượng của thực thể thứ nhất tương ứng với nhiều đối tượng của thực thể thứ 2
Ví dụ, mỗi sinh viên thuộc một và chỉ một lớp Một lớp có nhiều sinh viên
Mỗi đối tượng của thực thể thứ nhất tương ứng với nhiều đối tượng của thực thể thứ 2 và ngược lại
Ví dụ, Mỗi sinh viên học một hoặc nhiều môn học Một môn học có một hoặc nhiều sinh viên học.
Mối kết hợp 1 – N
Mối kết hợp N – N
Trang 21Các thành viên tham gia diễn đàn có mã số là duy nhất, họ tên thành viên và mật khẩu Các bài viết có mã số bài viết, tiêu đề của bài viết và nội dung bài viết Các chủ đề của các bài viết có mã số chủ đề (thuộc tính khóa) và tên của chủ đề.
Mỗi bài viết được đăng bởi một thành viên và mỗi thành viên có thể đăng nhiều bài viết Một bài viết phải thuộc một chủ đề và một chủ đề có thể có nhiều bài viết
Để tạo ERD, chúng ta thực hiện 2 bước sau:
• Bước 1: Xác định thực thể và thuộc tính bao gồm thuộc tính khoá và thuộc tính đa trị
• Bước 2: Xác định mối quan hệ có thể có giữa các thực thể, thuộc tính mối kết hợp
Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý forum
20
Ví dụ sơ đồ ERD
Các bước tạo
Bài tập vận dụng
Trang 22Tổng kết bài học
Mô hình thực thể kết hợp để biểu diễn mối liên kết giữa các
thực thể trong thiết kế mô hình mức khái niệm
Các thành phần chủ yếu của mô hình thực thể liên kết là
thực thể, thuộc tính và mối kết hợp
Trang 23Bài tập thực hành
Bài 1: Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo
Bài 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý siêu thị
Mỗi sinh viên gồm họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi sinh, số điện thoại và e-mail Được cấp một mã số sinh viên duy nhất và mỗi sinh viên chỉ thuộc về một lớp
Mỗi lớp học có một mã số lớp duy nhất, tên lớp và mỗi lớp chỉ thuộc về một khoa
Mỗi khoa có một tên khoa và một mã số khoa duy nhất
Mỗi môn học có tên môn học, số giờ và mã số môn học duy nhất
Mỗi giảng viên cần quản lý các thông tin như họ và tên giảng viên, một chuyên ngành và được cấp một mã số duy nhất Mỗi giảng viên thuộc một khoa
Mỗi sinh viên với một môn học được phép thi tối đa 2 lần, mỗi lần thi, điểm thi
Mỗi môn học ở mỗi lớp học chỉ phân công cho một giảng viên dạy và một giảng viên thì
có thể dạy nhiều môn ở một lớp
Mỗi khu vực có một mã số phân biệt, tên, chuyên bán 1 loại hàng
Mỗi loại hàng có một mã số, có tên và bao gồm nhiều mặt hàng
Mỗi mặt hàng có một mã số phân biệt, có tên, đơn vị tính, đơn giá bán hiện hành Mỗi mặt hàng có thể cung cấp bởi nhiều nhà cung ứng
Trang 24Mỗi nhân viên chỉ làm việc tại một khu vực và có một mã số phân biệt, và các thông tin như: họ tên, ngày sinh ,địa chỉ, ngày vào làm việc.
Mỗi nhà cung cấp có một mã số phân biệt, tên công ty, địa chỉ, phone, fax Lưu ý, mỗi nhà cung cấp có thể có nhiều số điện thoại
Mỗi khách hàng khi mua hàng, sẽ có một hóa đơn gồm số hóa đơn, ngày lập hóa đơn, tên khách mua, địa chỉ, và danh sách các mặt hàng mua kèm theo đơn giá bán
Trang 25Bài 03:
Mô hình dữ liệu quan hệ
Mô hình dữ liệu quan hệ bao gồm một hoặc nhiều quan hệ (Relation) Thực thể
và thuộc tính trong mô hình ERD trở thành quan hệ và thuộc tính của quan hệ Mối kết hợp sẽ trở thành khoá ngoại
Ví dụ: MON_HOC (MaMon, TenMon, SoTinChi)
24
Trang 26• Quan hệ: dùng các ký tự in hoa Q, R, S.
• Quan hệ Q có tập thuộc tính {A1,A2, ,An}: Q(A1,A2, ,An)
X được gọi là khoá chính của quan hệ Q nếu giá trị trên X phân biệt giữa các bộ Mỗi quan hệ chỉ được khai báo một khoá chính
Cho 2 quan hệ Q và R X được gọi là khoá ngoại của R nếu X là thuộc tính của R và X là khoá chính của Q Tên thuộc tính trên khóa ngoại và khóa chính có thể khác nhau
Qui ước ký hiệu
Khái niệm khoá trên các
hệ quản trị CSDL
Khoá chính (Primary Key)
Khoá ngoại (Foreign Key)
Trang 27Quy tắc chuyển đổi ERD sang
mô hình dữ liệu quan hệ
Tập thực thể
Mối kết hợp 1 – 1
Trang 28Thuộc tính khoá bên 1 làm khoá ngoại bên nhiều Ví dụ:
Chuyển thành quan hệ mới có khoá chính gồm 2 thuộc tính khoá của 2 quan hệ; thuộc tính mối kết hợp (nếu có) trở thành thuộc tính của quan hệ mới Ví dụ:
Chuyển thành quan hệ mới, có khoá chính gồm 3 thuộc tính khoá của 3 thực thể tham gia mối kết hợp Thuộc tính mối kết hợp (nếu có) trở thành thuộc tính của quan hệ mới Ví dụ:
Mối kết hợp 1 – N
Mối kết hợp N – N
Mối kết hợp 3 ngôi (Ba thực thể tham gia vào mối kết hợp)
Trang 29Chuyển thành quan hệ mới có khoá chính gồm thuộc tính đa trị và thuộc tính khoá của thực thể Sau khi chuyển thành quan hệ mới, thuộc tính đa trị sẽ biến mất khỏi thực thể cũ
Ví dụ:
Yêu cầu: Xác định bản số và thực hiện chuyển sang mô hình dữ liệu quan hệ
Thuộc tính đa trị (Thuộc tính có nhiều giá trị cho một thể hiện)
Ví dụ
Trang 31Tổng kết bài học mô hình
dữ liệu quan hệ
Mô hình dữ liệu quan hệ và các thành phần của nó Quy tắc
chuyển mô hình thực thể kết hợp sang mô hình dữ liệu quan hệ
Trang 32Bài tập thực hành
Bài thực hành số 1: Cho mô hình thực thể kết hợp sau.
Bài thực hành số 2: Dựa vào mẫu hoá đơn bán hàng hãy thiết kế mô hình dữ liệu
quan hệ
Yêu cầu: Chuyển ERD sang mô hình dữ liệu quan hệ.
Trang 33Trong đó: Số hoá đơn xác định được ngày tạo lập; Mã khách hàng xác định
được tên khách hàng, địa chỉ; Mã hàng xác định được tên hàng hoá, đơn vị
tính, đơn giá và số lượng.
Trong đó: Số phiếu xác định được ngày mượn; Mã sinh viên xác định được tên sinh viên, mã lớp; Mã sách xác định được tên sách, nhà xuất bản, ghi chú.
Bài thực hành số 3: Thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ dựa vào mẫu phiếu mượn
sách trong thư viện
Trang 34Bài 04:
Cài đặt cơ sở dữ liệu
Cài đặt cơ sở dữ liệu là bước thiết kế CSDL ở mức vật lý Là xây dựng CSDL quan hệ
gồm các bảng từ các quan hệ đã được chuẩn hóa Ngoài ra, cần phải thêm các ràng buộc và đảm bảo các yêu cầu về toàn vẹn dữ liệu
Là bước đầu tiên trong thiết kế CSDL vật lý Mỗi bảng biểu diễn một quan hệ đã được chuẩn hóa Ví dụ Quan hệ KhachHang: MaKH, Hoten, Diachi, Dienthoai được biểu diễn dưới dạng bảng như sau:
Các nguyên tắc xây dựng bảng bao gồm mỗi quan hệ đã chuẩn hóa trở thành một bảng Mỗi thuộc tính trong quan hệ trở thành một cột trong bảng Mỗi thuộc tính có tên, kiểu dữ liệu và miền giá trị và thiết lập ràng buộc cho các thuộc tính (nếu có) Ngoài ra, khóa của quan hệ trở thành khóa chính (PK) của bảng và có giá trị NOT NULL Các liên kết giữa
Thiết kế các bảng
Trang 35Bài toán quản lý CSDL các đối tượng khách hàng mua hàng CSDL gồm các đối tượng KhachHang, DonHang, SanPham như sau:
• PRODUCT: Product Number (PK), Product Description, List Unit Price
• CUSTOMER: Customer Number (PK), Customer Name, Customer Address, Customer
City, Customer State, Customer Zip Code, Customer Phone
• INVOICE: Invoice Number (PK), Customer Number, Terms, Ship Via, Order Date
• INVOICE LINE ITEM: Invoice Number (PK), Product Number (PK), Quantity, Sale
Trang 36• KHACHHANG: MaKH , HotenKH, DiaChi, DienThoai
• DONHANG: SoDH, NgayDatHang, TongTien, NguoiLap
• SANPHAM: MaSP, TenSP, QuyCach, DonViTinh
• Mỗi Yêu cầu đặt hàng của KhachHang gồm các thông tin: SoLuong, DonGia,
Đặt tên bảng: Tên bảng phải phản ánh thực thể Dùng các kí tự “_” để phân tách các
từ và không có các từ “table” hay “file” trong tên bảng;
Đặt tên cột: Tên cột phải dựa trên tên của thuộc tính Dùng các kí tự “_” để phân tách
các từ và tên cột là duy nhất trong bảng
Câu lệnh
Ví dụ tạo cơ sở dữ liệu QuanLyBanHang
Create Database Tên_CSDL
Create Database QuanLyBanHang
Trang 37,primary key (Khoá chính)
,foreign key (Khoá ngoại) references Bảng_Tham_Chiếu(Khoá ngoại)
)
,foreign key (Khoá ngoại) references Bảng_Tham_Chiếu(Khoá ngoại)
Trong đó Bảng tham chiếu phải tồn tại trước và có khoá chính tham gia làm khoá ngoại
trong bảng đang được tạo Nếu tạo bảng không có khoá ngoại thì loại bỏ dòng
Kiểu dữ liệu Miêu tả
Trang 38text Chứa chuỗi có độ dài tối đa 65,535 ký tự
mediumtext Chứa chuỗi có độ dài tối đa 16,777,215 ký tự
longtext Chứa chuỗi có độ dài tối đa 4,294,967,295 ký tự
FLOAT(size,d) Số lượng tối đa các chữ số có thể được chỉ định trong tham số size
Số lượng tối đa các chữ số bên phải dấu thập phân được quy định bởi tham số d
Kiểu dữ liệu trong SQL Server
Trang 39Kiểu số
Kiểu chuỗi
Trang 40Kiểu dữ liệu trong Oracle
Ví dụ tạo 2 bảng
Ví dụ về sử dụng kiểu number
PHONGBAN gồm có tên phòng ban (khoá chính), số điện thoại NHANVIEN gồm mã nhân viên (khoá chính), tên nhân viên, giới tính và tên phòng ban (khoá ngoại)