1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

NHẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU chap2

46 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 848,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ Là sự liên kết giữa 2 hay nhiều tập thực thể  Ví dụ giữa tập thực thể NHANVIEN và PHONGBAN có các liên kết - Một nhân viên thuộc một phòng ban nào đó - Một phòng ban có mộ

Trang 1

Chương 2

Mô hình thực thể-quan hệ

(Entity-Relationship)

Trang 2

Nội dung chi tiết

 Quá trình thiết kế CSDL

 Mô hình E/R

 Thiết kế

 Ví dụ

Trang 3

Phụ thuộc HQT cụ thể Độc lập HQT

Quá trình thiết kế CSDL (tt)

Thế giới thực

Trang 4

Quá trình thiết kế CSDL

Ý tưởng E/R thiết kế quan hệLược đồ HQT CSDL quan hệ

Trang 5

Nội dung chi tiết

Trang 6

Mô hình thực thể - quan hệ

(Entity – Relationship)

 Mô hình E-R được đề xuất bởi P Chen (1976).

 Được dùng để thiết kế CSDL ở mức quan niệm

 Biểu diễn trừu tượng cấu trúc của CSDL

Trang 7

MÔ HÌNH E-R THƯỜNG ĐƯỢC BIỂU DIỄN

DƯỚI DẠNG SƠ ĐỒ (SƠ ĐỒ E – R).

Các tập thực thể

Mối quan hệ

Thuộc tính

Trang 9

liệu

Trang 12

- Mỗi tập thực thể phải có 1 khóa

- Một khóa có thể có 1 hay nhiều thuộc tính

- Có thể có nhiều khóa trong 1 tập thực thể, ta sẽ chọn ra 1

khóa làm khóa chính cho tập thực thể đó

Trang 13

MAPHG

MADA

Trang 14

Mối quan hệ

 Là sự liên kết giữa 2 hay nhiều tập thực thể

 Ví dụ giữa tập thực thể NHANVIEN và PHONGBAN

có các liên kết

- Một nhân viên thuộc một phòng ban nào đó

- Một phòng ban có một nhân viên làm trưởng phòng

Trang 15

Tên thuộc tính Thuộc tính

Trang 17

Thể hiện của lược đồ E/R

 Một CSDL được mô tả bởi lược đồ E/R sẽ chứa đựng những dữ liệu cụ thể gọi là thể hiện CSDL

- Mỗi tập thực thể sẽ có tập hợp hữu hạn các thực thể

 Giả sử tập thực thể NHANVIEN có các thực thể như NV1, NV2,

…NVn

- Mỗi thực thể sẽ có 1 giá trị cụ thể tại mỗi thuộc tính

 NV1 có TENNV=“Tung”, NGSINH=“08/12/1955”, PHAI=“‘Nam”

 NV2 có TENNV= “Hang”, NGSINH=“07/19/1966”, PHAI=“Nu”

 Chú ý

- Không lưu trữ lược đồ E/R trong CSDL

 Khái niệm trừu tượng

- Lược đồ E/R chỉ giúp ta thiết kế CSDL trước khi chuyển

các quan hệ và dữ liệu xuống mức vật lý

Trang 18

MỐI QUAN HỆ

 Một mối quan hệ trong mô hình E - R biểu thị

quan hệ giữa các thực thể của các tập thực thể.

 Mối quan hệ R giữa hai tập thực thể E1 và E2

được biểu diễn trong sơ đồ E - R như sau:

 Biểu diễn một mối quan hệ:

- Trong sơ đồ ER: Hình thoi

- Trên một CSDL minh họa: Các đường nối giữa

các thực thể của các tập thực thể

Trang 19

MỐI QUAN HỆ

 Mối quan hệ R trên các tập thực thể E1, E2, ,

En là một tập con của tích Descartes E1  E2

  En

 Một mối quan hệ có thể được mô tả thông qua

ngữ nghĩa của thế giới thực.

Trang 20

LƯU Ý RÀNG BUỘC VỀ CÁC BẢN SỐ

CỦA MỘT MỐI QUAN HỆ

 Trên mỗi cung nối giữa hình chữ nhật và hình thoi

phải có cặp (min, max) được gọi là bản số của mối

quan hệ Nếu min/max lớn hơn 1, ta có thể viết tắt là

n

 Để xác định một mối quan hệ nhị nguyên là thuộc

loại nào (1-1, 1-n/n-1 hay n-n), ta cần dựa vào bản

Trang 21

Mối quan hệ - Thể hiện

 Thể hiện CSDL còn chứa các mối quan hệ cụ thể

- Cho mối quan hệ R kết nối n tập thực thể E1, E2, …, En

- Thể hiện của R là tập hữu hạn các danh sách (e1, e2, …, en)

- Trong đó ei là các giá trị được chọn từ các tập thực thể Ei

 Xét mối quan hệ

NHANVIEN PHONGBAN

Tung Hang

Nghien cuu Dieu hanh

(Tung, Nghien cuu) (Hang, Dieu hanh) (Vinh, Quan ly) Lam_viec

NHANVIEN PHONGBAN

Trang 22

PHÂN LOẠI MỐI QUAN HỆ

 Mối quan hệ nhị nguyên

Mối quan hệ Is-a (mối quan hệ kế thừa)

Mối quan hệ phản xạ (mối quan hệ đệ quy)

 Mối quan hệ đa nguyên

Trang 23

MỐI QUAN HỆ NHỊ NGUYÊN

Mối quan hệ 1-1

Mối quan hệ 1-n/n-1

Mối quan hệ n-n

Trang 24

Mối quan hệ nhị phân

 Xét mối quan hệ nhị phân R (binary relationship) giữa

 Một E có quan hệ với nhiều F

 Một F có quan hệ với nhiều E

E 1 Quan_hệ 1 F

E n Quan_hệ n F

E n Quan_hệ 1 F

Trang 25

Thể hiện các mối quan hệ nhị phân

 Xét mối quan hệ nhị phân R (binary relationship) giữa

2 tập thực thể A và B:

- Một-Một

- Nhiều-Một

- Nhiều-Nhiều

Trang 26

Thể hiện mối quan hệ nhị phân

Trang 27

Mối quan hệ nhị phân (tt)

 Trên mỗi cung nối giữa hình chữ nhật và hình thoi phải có cặp bản số (min, max)

 (min, max) chỉ định mỗi thực thể e  E tham gia ít nhất và nhiều nhất vào thể hiện của R

Trang 28

Mối quan hệ nhị phân (tt)

 Ví dụ

- Một phòng ban có nhiều nhân viên

- Một nhân viên chỉ thuộc 1 phòng ban

- Một nhân viên có thể được phân công vào nhiều đề án

hoặc không được phân công vào đề án nào

- Một nhân viên có thể là trưởng phòng của 1 phòng ban

g (0,n)

NV (0,1)La_truong_phong PB

Trang 29

Thuộc tính trên mối quan hệ

 Thuộc tính trên mối quan hệ mô tả tính chất cho mối quan hệ đó

 Thuộc tính này không thể gắn liền với những thực thể tham gia vào mối quan hệ

NHANVIEN Phan_con DEAN

g

THGIAN

Trang 30

MỐI QUAN HỆ IS-A (Mối quan hệ kế thừa)

 Cho hai tập thực thể E1 và E2 chúng ta nói

rằng E1 có mối quan hệ Is-a với E2, ký hiệu là

E1 Isa E2, nếu mỗi thực thể của E1 là một thực

thể của E2.

 Mối quan hệ “Is-a” là trường hợp đặc biệt của

mối quan hệ nhị nguyên 1-1 Ta có thể biểu

diễn nó trong mô hình E-R như sau:

Trang 31

MỐI QUAN HỆ IS-A (Mối

quan hệ kế thừa)

Nhận xét: Nếu E1 Is-a E2 thì mọi thực thể

thuộc E1 thì cũng thuộc E2 và mọi thuộc tính

nào có trong E2 thì cũng có trong E1.

Trang 32

MỐI QUAN HỆ PHẢN XẠ (Mối quan hệ đệ quy)

 Là mối quan hệ giữa các thực thể của cùng

Trang 33

MỐI QUAN HỆ PHẢN XẠ (Mối quan hệ

đệ quy)

Lưu ý:

- Đối với mối quan hệ phản xạ, chúng ta cần xác định rõ tên

vai trò cho mỗi bản số có trong mối quan hệ này.

- Các mối quan hệ phản xạ 1-1, 1-n, hoặc n-n cũng tương tự

như mối quan hệ nhị nguyên 1-1, 1-n, n-n

 Ví dụ mối quan hệ phản xạ 1-1

 Ví dụ mối quan hệ phản xạ n-n

Trang 34

MỐI QUAN HỆ ĐA NGUYÊN

 Là mối quan hệ giữa 3 tập thực thể trở lên

 Ngữ nghĩa

- (g, l, m)  Day <=> giáo viên g dạy môn m cho lớp l

vào học kỳ là hk của năm học n.

Trang 35

MỐI QUAN HỆ ĐA NGUYÊN

Lưu ý ràng buộc hàm của mối quan hệ đa

nguyên

- Trong mối quan hệ đa nguyên, ngoài ràng buộc về

bản số còn có "ràng buộc hàm" Ví dụ mối quan hệ

Day nêu trên có ràng buộc hàm như sau:

{Lop, MonHoc}  {GiaoVien}

Trang 36

Ví dụ: Mô hình E-R hệ thống quản lý nhân viên

Trang 37

Ví dụ: Mô hình E-R hệ thống quản lý bán hàng

Trang 38

Nội dung chi tiết

Trang 39

 (4) Quyết định miền giá trị cho thuộc tính

 (5) Quyết định thuộc tính khóa

 (6) Quyết định (min, max) cho mối quan hệ

Trang 41

Nội dung chi tiết

Trang 42

Ví dụ ‘Quản lý đề án công ty’

 CSDL đề án công ty theo dõi các thông tin liên quan đến nhân viên, phòng ban và đề án

- Cty có nhiều phòng ban, mỗi phòng ban có tên duy nhất,

mã phòng duy nhất, một trưởng phòng và ngày nhận chức Mỗi phòng ban có thể ở nhiều địa điểm khác nhau

- Đề án có tên duy nhất, mã duy nhất, do 1 một phòng ban chủ trì và được triển khai ở 1 địa điểm

- Nhân viên có mã số, tên, địa chỉ, ngày sinh, phái và

lương Mỗi nhân viên làm việc ở 1 phòng ban, tham gia vào các đề án với số giờ làm việc khác nhau Mỗi nhân viên đều có một người quản lý trực tiếp

- Một nhân viên có thể có nhiều thân nhân Mỗi thân nhân

có tên, phái, ngày sinh và mối quan hệ với nhân viên đó

Trang 43

Một Trung tâm tin học cần tổ chức một CSDL để quản lý việc ghi danh và nộp học phí của học viên Cho biết một số thông tin liên quan như sau:

•Mỗi một học viên được cấp một mã học viên duy nhất và được

quản lý với các thông tin bao gồm họ tên, ngày sinh, nơi sinh và

địa chỉ.

•Mỗi một lớp học khi được mở sẽ được gán một mã lớp học

Ngoài ra, lớp học cũng có các thông tin như tên lớp, ngày khai

giảng, học phí, loại chứng chỉ được đào tạo.

•Khi một học viên đăng ký học một lớp học nào đó, trung tâm cần

phải biết được ngày học viên đăng ký và mức giảm học phí áp

dụng cho học viên Hiển nhiên, một học viên có thể đăng ký học tại nhiều lớp khác nhau.

•Việc nộp học phí cho mỗi đăng ký học tại một lớp của học viên là

có thể nộp trong nhiều lần khác nhau Mỗi khi học viên nộp học phí cho một lớp (mà học viên đó đăng ký học), trung tâm sẽ viết

phiếu thu học phí, trong đó cho biết học viên nộp học phí cho

lớp nào và số tiền nộp là bao nhiêu Ngoài ra, mỗi một phiếu thu

học phí được đánh một số phiếu duy nhất và phải cho biết ngày

nộp học phí là ngày nào.

Trang 44

Hãy vẽ mô hình thực thể - quan hệ để biểu diễn CSDL cho hệ thống liên đoàn bóng đá quốc gia như sau:

 Liên đoàn có nhiều đội

 Mỗi đội có tên, thành phố, huấn luyện viên, đội trưởng và danh sách các cầu thủ.

 Mỗi cầu thủ chỉ thuộc về một đội

 Mỗi cầu thủ gồm có tên, vị trí thi đấu, trình độ kỹ năng và hồ sơ các chấn thương.

 Đội trưởng cũng là một cầu thủ.

 Một trận đấu được diễn ra giữa hai đội, có thiết lập ngày giờ và kết quả tỉ số.

Trang 45

Một quỹ tín dụng cần tổ chức một CSDL để quản lý hoạt động cho vay vốn đối với khách hàng Cho biết một số thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ này như sau:

Những người vay vốn được gọi là khách hàng Mỗi một khách hàng được

quản lý với các thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ liên hệ.

Quỹ tín dụng có hình thức vay vốn khác nhau như vay sản xuất, vay kinh

doanh, vay chăn nuôi,… Mỗi một hình thức vay vốn được đánh một mã số

duy nhất, được quy định thời gian vay tối đa (tính theo tháng) và lãi suất hàng tháng.

Khi khách hàng muốn vay vốn phải lập hồ sơ vay vốn Ngoài mã hồ sơ,

mỗi một hồ sơ vay vốn cũng phải thể hiện được

số tiền vay, ngày bắt đầu vay, vay theo hình thức nào và là hồ sơ của khách hàng nào.

Việc trả tiền vốn và lãi của các hồ sơ vay vốn được thực hiện theo từng

tháng Cứ đến kỳ hạn mỗi tháng, quỹ sẽ lập phiếu thanh toán cho các hồ

sơ trong đó thể hiện được các thông tin sau: mã số phiếu, ngày thanh toán,

số tiền vốn, số tiền lãi phải trả và phiếu thanh toán đó là của hồ sơ vay vốn nào.

Hãy vẽ sơ đồ thực thể quan hệ biểu diễn CSDL trên.

Ngày đăng: 07/01/2022, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình thực thể-quan hệ - NHẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU chap2
h ình thực thể-quan hệ (Trang 1)
 Mô hình thực thể-quan hệ - NHẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU chap2
h ình thực thể-quan hệ (Trang 5)
Mô hình thực thể-quan hệ (Entity – Relationship) - NHẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU chap2
h ình thực thể-quan hệ (Entity – Relationship) (Trang 6)
MÔ HÌNH E-R THƯỜNG ĐƯỢC BIỂU DIỄN DƯỚI DẠNG SƠ ĐỒ (SƠ ĐỒ E – R). - NHẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU chap2
MÔ HÌNH E-R THƯỜNG ĐƯỢC BIỂU DIỄN DƯỚI DẠNG SƠ ĐỒ (SƠ ĐỒ E – R) (Trang 7)
Một mối quan hệ trong mô hình E-R biểu thị quan hệ giữa các thực thể của các tập thực thể. - NHẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU chap2
t mối quan hệ trong mô hình E-R biểu thị quan hệ giữa các thực thể của các tập thực thể (Trang 18)
 Trên mỗi cung nối giữa hình chữ nhật và hình thoi phải có cặp bản số (min, max) - NHẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU chap2
r ên mỗi cung nối giữa hình chữ nhật và hình thoi phải có cặp bản số (min, max) (Trang 27)
Ví dụ: Mô hình E-R hệ thống quản lý nhân viên - NHẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU chap2
d ụ: Mô hình E-R hệ thống quản lý nhân viên (Trang 36)
Ví dụ: Mô hình E-R hệ thống quản lý bán hàng - NHẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU chap2
d ụ: Mô hình E-R hệ thống quản lý bán hàng (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w