1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hh9 tuan 28

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 28 – Tiết 51
Trường học Trường THCS Trần Hưng Đạo
Chuyên ngành Hình học 9
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Trần Hưng Đạo
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 285 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2 §1 Trường THCS Trần Hưng Đạo ☼ Giáo án hình học 9 Tuần 28 – Tiết 51 Ngày soạn 10/03/2013 Ngày giảng 21/03/2013 Luyện tập A Mục tiêu 1 Kiến thức Củng cố định nghĩa, tính chất và cách chứng minh[.]

Trang 1

Tuần 28 – Tiết 51 Ngày soạn: 10/03/2013 Ngày giảng: 21/03/2013

Luyện tập.

A Mục tiêu:

1- Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất và cách chứng minh tứ giác nội tiếp 2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh hình, sử dụng được tính chất tứ giác nội tiếp để giải một số bài tập

3- Thái độ: Giáo dục hs có khả năng suy luận lô-gic

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Thước thẳng, com pa, bảng

- Học sinh: Thước thẳng, com pa

C Các hoạt động dạy học trên lớp :

I ổn định lớp: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (7 phút).

Phát biểu định nghĩa, tính chất về góc của tứ giác nội tiếp?

Chữa bài 58 tr 90 sgk

III Dạy học bài mới: (35 phút)

- cho hs nghiên cứu hình

vẽ

Theo tính chất góc ngoài:

? sđ góc ABC = ?

?sđ góc ADC = …?

Vì sao?

x = ?

- Nhận xét?

- GV nhận xét

- Gọi 1 hs lên bảng tìm sđ

các góc cần tìm, dưới lớp

làm vào vở

- Nhận xét?

- Gv nhận xét, bổ sung

nếu cần

- Cho hs nghiên cứu đề

bài

- Gọi 1 hs lên bảng vẽ

hình, ghi gt – kl

- Nghiên cứu hình vẽ

- Theo dõi hướng dẫn của gv

… = x + 400

…= x + 200

… = 1800 vì ABCD là

tứ giác nội tiếp,

…x = 600

- Nhận xét

- 1 hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét

- Bổ sung

- Nghiên cứu đề bài

- 1 hs lên bảng vẽ hình,

bài 56 tr 89 sgk.

Tính các góc của tứ giác ABCD

x x

B

O

D

E

F A

C

Giải

ABCD là tứ giác nội tiếp) Mặt khác, theo tính chất góc ngoài của tam giác ta có:

400 + x ; 200 + x

400 + x + 200 + x = 1800 x =

600

= 400 + x =1000; =

200 + x = 800 +) = 1800 – x = 1200,

= 1800 - = 600

Bài 59 tr 60 sgk.

Trang 2

1 2 1

D

- Nhận xét?

- Gv nhận xét

- Hd hs lập sơ đồ phân

tích

AD = AP

…?

…?

?

…?

- Gọi 2 hs lên bảng, mỗi

hs làm 1 phần

- Nhận xét?

- Gv nhận xét, bổ sung

nếu cần

- Cho hs nghiên cứu đề

bài

- Hd hs lập sơ đồ phân

tích

QR // ST

?

?

?

- Gọi 1 hs lên bảng làm

bài

- Nhận xét?

- Gv nhận xét, bổ sung

nếu cần

ghi gt – kl

- nhận xét

- Bổ sung

- Theo dõi, lập sỏ đồ phân tích

AD = AP ADP cân tại A Góc D = góc P1

Góc P1 = góc B

Góc D = góc B

- 2 hs lên bảng làm bài

- hs dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét

- Bổ sung

- Nghiên cứu đề bài

- Theo dõi, lập sơ đồ phân tích

QR // ST

- 1 hs lên bảng làm bài

- Nhận xét

- Bổ sung

GT: ABCD là hình bình

hành, ABCP

là tứ giác nội tiếp

KL: a) AP = AD b)ABCP là hình thang cân

Chứng minh:

a) Ta có ( góc đối của HBH)

= 1800 ( vì ABCP là tứ giác nội tiếp) mà = 1800 ( hai góc kề bù)

APD cân tại A AD = AP b) Vì AB // CP ABCP là hình thang (1) , mà (So le

(2)

Từ (1) và (2) ABCP là hình thang cân

Bài 60 tr 90 SGK.

Cho hvẽ, chứng minh QR // ST

1 2

1

2 1

1 2

E I

T

O

P

S Q

R

Chứng minh

bù) mà = 1800 ( tính chất

Chứng minh tương tự ta có

Từ (1), (2), (3)

QR // ST

V.Hướng dẫn về nhà:( 2 phút)

- Xem lại các bài đã chữa Làm bài 40, 41, 42, 43

Trang 3

r

O A

B

I

Tuần 28 – Tiết 51 Ngày soạn: 10/03/2013 Ngày giảng: 21/03/2013

Đường tròn ngoại tiếp đường tròn nội tiếp.

A Mục tiêu:

1- Kiến thức: Nắm được đn, khái niệm, tính chất của đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp một đa giác

+ Biết bất cứ một đa giác đều nào cũng có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp

2- Kĩ năng: Biết vẽ tâm của đa giác đều ( đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp , đồng thời là tâm của đường tròn nội tiếp), từ đó vẽ được đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một đa giác đều cho trước

3- Thái độ: Giáo dục cho hs tính cẩn thận, tính thẩm mỹ và ý thức tự học

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Thước thẳng, ê ke, com pa, bảng phụ vẽ sẵn hình 49 sgk

- Học sinh: Thước thẳng, com pa

C Các hoạt động dạy học trên lớp :

I ổn định lớp: (1 phút)

III Dạy học bài mới: (32 phút)

- Gv: Ta đã biết với bất

kì tam giác nào cũng có

một đường tròn ngoại

tiếp và một đường tròn

nội tiếp Còn với đa giác

thì sao?

- Gv: Cho hs quan sát

hình 49 trong sgk.( hình

49 vẽ trên bảng phụ)

- Gv: Em có nhận xét gì

về vị trí các đỉnh của

hình vuông với đường

tròn (O;R)?

- Gv: Giới thiệu: Người

ta nói đường tròn (O;R)

ngoại tiếp hình vuông

- Gv: Hình vuông là một

đa giác Vậy thế nào là

đường tròn ngoại tiếp đa

giác

- Gv: Nhận xét về vị trí

hình vuông và (O;r)?

- Gv: y/c Hs nhận xét

- Gv: Vậy thế nào là

đường tròn nội tiếp đa

- Hs: Theo dõi

- Hs: Quan sát hình vẽ trên bảng phụ

- Hs: Các đỉnh hình vuông ABCD nằm trên đường tròn

(O, r) nội tiếp hình vuông ABCD

- Hs: Theo dõi

-…đường tròn ngoại tiếp

là đường tròn đi qua tất

cả các …

- Đường tròn nội tiếp là

1 Định nghĩa.

ĐN: đường tròn ngoại tiếp đa giác là đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác

Đường tròn nội tiếp đa giác là đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của đa giác

Trang 4

r 2

F

A

B

C

D E

I

giác

- Gv: Y/c Hs đọc định

nghĩa sgk

- Gv: Quan sát hình 49

em có nhận xét gì về tâm

đường tròn nội tiếp và

tâm của đường tròn

ngoại tiếp hình vuông

ABCD

? Giải thích tại sao

r =

- Gv: Cho Hs đọc và

thực hiện ?

- Gv: Làm thế nào vễ

được lục giác đều nội

tiếp đường tròn (O)

- Gv: y/c 1 Hs lên bảng

vẽ, hs dưới lớp vẽ vào

vở

- Nhận xét ?

- Gv: nhận xét, bổ sung

nếu cần

- Gv: Vì sao tâm O cách

đều các cạnh của lục giác

đều?

- Gv: y/c Hs vẽ ( O; r)

- Gv: Dựa vào các hình

trên bảng, rút ra về số

đường tròn ngoại tiếp và

đường tròn nội tiếp đa

giác đều? Hai đường tòn

này như thế nào với

nhau?

- Gv: Nhận xét trên

chính là nội dung định lí

và y/c Hs đọc nội dung

ĐL

- Hs: Nhận xét

Bổ sung

- Hs: Trả lời…

- 1Hs: Đọc định nghĩa

- Hs: đường tròn nội tiếp

và đường tròn ngoại tiếp hình vuông là hai đường tròn đồng tâm

- Hs: giải thích…

- Hs: Đọc và làm ? theo các bước của ?

- Hs: Có OAB là tam giác đều( do OA = OB

và góc AOB = 600) nên

AB = OA = OB = R = 2cm

Ta vẽ các dây cung :

AB = BC = CD = DE =

EF = FA = 2cm

- 1Hs: Lên bảng vẽ

Dưới lớp vẽ vào vở

- Nhận xét

- Bổ sung

- Hs: Vì các dây AB ,

BC , …cách đều tâm , vậy tâm O cách đề các cạnh

- Hs: Vẽ hình

- Hs: Mỗi đa giác đều có

1 đường tròn ngoại tiếp,

có 1 đường tròn nội tiếp

và chúng đồng tâm

- Hs: Đọc nội dung định

Trong vuông OIC có góc I = 900 , góc C = 450

r = OI = R.sin 450 =

?

- Vẽ (O; 2cm)

- Vẽ lục giác đều ABCDEF nội tiếp (O)

- Tâm O cách đều tất cả các cạnh của lục giác đều vì các cạnh này là

(O)

- Vẽ đường tròn (O; r) nội tiếp lục giác đều

Trang 5

- Gv: Giới thiệu về tâm

của đa giác đều

- Hs: Ghi nhớ

Định lí.

SGK tr 91

IV Luyện tập củng cố:( 10 phút)

Gv nêu lại các kiến thức cần nắm trong bài học

Bài 62 tr 91 sgk.

HD hs vẽ hình và tính R, r theo a = 3cm

- Vẽ ABC đều cạnh a = 3cm

- Vẽ (O) ngoại tiếp ABC bằng cách xác định giao hai đường trung trực của AB

và BC

- Tính R bằng cách có AH = AB sin600 = …

R = AO = 2AH/3 = …

- Vẽ (O; r) nội tiếp tam giác BAC

- Tính r = OH = AH/3 = …

V.Hướng dẫn về nhà:(2 phút)

- Học thuộc lí thuyết

Ngày đăng: 13/04/2023, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w