So¹n So¹n Gi¶ng9A 9B 9C TiÕt 45 Quan hÖ gi÷a gãc tíi vµ gãc khóc x¹ A Môc tiªu 1 M« t¶ ®îc sù thay ®æi cña gãc khóc x¹ khi gãc tíi t¨ng hoÆc gi¶m 2 M« t¶ ®îc TN thÓ hiÖn mèi quan hÖ gi÷a gãc tíi vµ[.]
Trang 11 Mô tả đợc sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm
2 Mô tả đợc TN thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
B Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK+bảng phụ ghi bài tập và KL
HS: mỗi nhóm: 1 miếng thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt hình bán nguyệt, mặt phẳng
đi qua đờng kính đợc dán giấy kín chỉ để 1 khe hở nhỏ tại tâm I của miếng thuỷ tinh ( hoặc nhựa)
- 1 miếng gỗ phẳng
- 1 tờ giấy có vòng tròn chia độ hoặc thớc đo độ
- 3 chiếc đinh ghim
Hoạt động 1: Sự thay đổi góc khúc xạ
theo góc tới
HS: Nghiên cứu mục đích TN
- Nêu phơng pháp nghiên cứu
- Nêu bố trí TN
- Phơng pháp che khuất là gì?
GV: Em hãy giải thích tại sao mắt chỉ
nhìn thấy đinh A’ mà không nhìn thấy I’
( mà không nhìn thấy đinh I, đinh A)
hoặc không có đinh A mặc dù không có
đinh I
HS: ánh sáng từ A -> truyền tới I bị I
chắn truyền tới A’ bị đinh A che khuất
GV: Cho HS hoạt động nhóm câu C4
GV: Em hãy nêu nhận xét về đờng
truyền của tia sáng từ không khí vào thuỷ
tinh, chỉ ra tia tới, tia khúc xạ, góc tới,
góc khúc xạ
GV: gọi HS đọc nội dung kết luận và ghi
vào vở
GV: hỏi: ánh sáng đi từ môi trờng không
khí sang theo quy luật này hay không?
I Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới
1 thí nghiệmcắm đinh A
ảnh của đinh ghim A qua miếng thuỷ tinh, điều đó chứng tỏ ánh sáng từ A phát
ra truyền đến khe hở I vào miếng thuỷ tinh rồi đến mắt, khi chỉ nhìn thấy đinh ghim A’ có nghĩa là A’ đã che khuất I và
do đó ánh sáng từ A phát ra không đến
đ-ợc mắt, vậy đờng nối tại vị trí A,I,A’ là
đờng truyền của tia sáng từ đinh ghim A tới mắt
C2: Tia sáng đi từ không khí vào thuỷ tinh ( hoặc nhựa trong suốt) bị khúc xạ tại mặt phân cách giữa không khí và thuỷtinh, AI là tia tới, IA’ là tia khúc xạ óc NIA là góc tới, góc N’IA’ là góc khúc xạ
kết quả đi góc tới i góc khúc xạ
r lần đo
Trang 2Hoạt động 2: Vận dụng
GV: mắt nhìn thấy ảnh của viên sỏi là do
ánh sáng sỏi truyền đến mắt, vậy em hãy
vẽ đờng truyền tia sáng đó
GV: hớng dẫn HS ánh sáng truyền từ A
-> M có truyền thẳng không? vì sao?
HS: đọc nội dung ghi nhớ SGK
ánh sáng đi từ môi trờng không khí vào môi trờng nớc đều tuân thao quy luật nàygóc tới giảm -> góc khúc xạ giảm
- Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ
- Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt ( tia tới đi qua quang tâm, tia // vớitrucvj chính) qua thấu kính hội tụ
- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn ginả về thấu kính hội tụ và giải thích hiện tợng trờng gặp trong thực tế
B Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGKbảng phụ ghi kết luận
HS: Mỗi nhóm HS
- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 10- 12cm, 1 giá quang học
- 1 màn hứng để quan sát đờng truyền của tia sáng
- 1 nguồn sáng phát ra gồm 3 tia sáng //
C Các hoạt động trên lớp
1.Kiểm tra hãy nêu quan hệ giữa góc tới và khúc xạ
2 Bài mới
Hoạt động 1: đặc điểm của thấu kính
Trang 3HS: hoạt động nhóm câu C3
GV: gọi HS đọc phần tin trong SGK
GV: hớng dẫn cách biểu diễn thấu kính
hội tụ
Hoạt động 2: Trục chính, quang tâm,
tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ
HS: Quan sát TN và cho biết điểm hội tụ
F của chùm tia ló nằm trên đờng thẳng
chứa tia nào?
GV: Mỗi thấu kính hội tụ có 2 tiêu điểm
đối xứng nhau qua thấu kính
Hoạt động 3: vận dụng
GV: Cho HS hoạt động nhóm câu C7, C8
HS: Đọc nội dung ghi nhớ SGK
2 Hình dạng của thấu kính hội tụC3: phần rìa của thấu kính hội tụ mỏng hơn phần giữa
+ Thấu kính làm bằng vật liệu trong suốt
+ Tia sáng tới vuông góc với mặt thấu kính hội tụ có tia truyền thẳng không đổihớngtrùng với đờng thẳnggọi là trục chính đen ta
C6: Khi đó chùm tia ló vẫn hội tụ tại 1
điểm trên trục chính ( điểm F)
* Mỗi thấu kính hội tụ có 2 tiêu điểm đốixứng nhau qua thấu kính
4 Tiêu cự: là khoảng cách từ tiêu điểm tới quang tâm OF = OF’ =f
III Vận dụng
C7:
* Ghi nhớ: sgk
4 Củng cố
- Nêu các cách nhận biết thấu kính hội tụ
- Cho biết đặc điểm đờng truyền của 1 số tia qua thấu kiính hội tụ
5 h ớng dẫn học ở nhà
+ Làm BT
+ Học thuộc phần kết luận
+ Làm BT 42.1; 42.3 (SBT )
Trang 4Nêu đợc trờng hợp nào TKHT cho ảnh thật và cho ảnh ảo của 1 vật và chỉ ra đợc
đặc điểm của các ảnh này
- Dùng các tia sáng đặc biệt dựng đợc ảnh thật và ảnh ảo cảu 1 vật qua TKHT
- Hãy nêu đặc điểm các tia sáng qua TKHT
- Hãy nêu cách nhận biết TKHT
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Đặc điểm của ảnh của 1
vật tạo bởi thấu kính hội tụ
HS: Nghiên cứu bố trí TN hình 43.2 sau
nhóm lên ghi kết quả cảu nhóm mình
Hoạt động 2 : dựng ảnh của vật tạo bởi
b Đặt vật trong khoảng tiêu cự C3: đặt vật trong khoảng tiêu cự màn ở sát thấu kính Từ từ dịch chuyển màn ra
xa thấu kính ,không hứng đợc ảnh ở trên màn Đặt mắt trên đờng truyền của chùmtia ló ,ta quan sát thấy ảnh cùng
chiều ,lớn hơn vật ,đó là ảnh ảo và khônghứng đợc trên màn
2 Hãy ghi các nhận xét ở trên vào bảng 1
Bảng 1
KQ quan sát
K/C
từ vật
đến thấu kính
đặc điểm của ảnhthật hay cùng chiều
ảo
+ Khi vật đợc đặt ngoài khoảng tiêu cự
ảnh thật ngợc chiều với vật
Trang 5GV: quan sát HS vẽ và uốn nắn
HS: nhận xét hình vẽ của bạn
GV: yêu cầu HS dựng ảnh d >2f
HS dựng ảnh d<f
GV: Khi vật đợc đặt ngoài khoảng tiêu
cự cho ảnh thật hay ảnh ảo
GV: khắc sâu lại cách dựng ảnh
Hoạt động 3: Vận dụng
GV: gọi HS lên bảng thực hiện cau C6
tam giác A’B’F’~tam giác Dì’
=> A’B’/OI = ò’/A’F’ => 1/f = 1/d +
1/d’ => d’ = df/d-f= 36-12/36-13 = 18cm
HS: đọc nội dung ghi nhớ SGK
+ Khi vật đợc đặt trongKhoảng tiêu cự, ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật
II Vận dụng
C6: trên hình 43.2 xét 2 cặp tam giác
đồng dạngTam giác: ABF đồng dạng với tam giác
Oà tam giác A’B’F’~tam giác F I' 0
=> h’ = 0,5cm, OA’ = 18cmhình 43.3 xét 2 cặp tam giác đồng dạng tam giác OB’F’~tám giác BB’I
tam giác OAB ~ tam giácOA’B’
Hoạt động 1 : Đặc điểm của thấu
kính phân kỳ
GV: Đa ra cho HS 2 loại TK yêu cầu
HS tìm thấy 2 loại TK này có đặc
I Đặc điểm của thấu kính phân kỳ
1 Quan sát và tìm cách nhận biếtC1: Dùng tay nhận biết độ dày phần rìa so với độ dày phần giữa của TK nếu TKcó phần
Trang 6điểm gì?
HS: Hoạt động nhóm câu C2
HS: Tự bố trí TN
Gọi các nhóm lên báo cáo KQ nếu
KQ nhóm nào cha đatj GV hớng dẫn
HS bố trí lại TN sao cho các màn
hứng phải hứng đợc các tia sáng
HS: đọc phần thông tin trong sgk
Hoạt động 2: Trục chính, quang
tâm , tiêu điểm, tiêu cự của TKPK
HS: hoạt động theo nhóm câu C4
GV: Yêu cầu HS đánh dấu 3 tia sáng
HS: đọc tài liệu và trả lời quang tâm
là gì?
GV: Mỗi thấu kính phân kì có 2 tiêu
điểm F và F’ nằm về 2 phía của thấu
đó là thấu kính hội tụ
- Dùng thấu kính hứng ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng ngọn đèn đặt ở xa lên màn hứng, nếu chùm sáng đó hội tụ trên màn thì
đó là thấu kính hội tụC2: Thấu kính phân kỳ có độ dày phần rìa lớn hơn phần giữa, ngợc hẳn với thấu kính hội tụ
Trang 7- Nêu đợc ảnh của 1 vật sáng tạo bởi TKPK luôn là ảnh ảo;
- Mô tả đợc những đặc điểm của ảnh ảo của 1 vật tạo bởi TKPK
- Phân biệt đợc những ảnh ảo do đợc tạo bởi TKPK và TKHT
- Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng đợc ảnh của 1 vật tạo bởi TKPK
Hoạt động 1: Đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo
Trang 8HS: trả lời câu C2 ( thảo luận nhóm)
Hoạt động 2 : Cách dựng ảnh
HS: trả lời câu C3, yêu cầu HS phải tóm tắt đợc
đề bài
GV: dựa vào tia đi // với trục chính và tia đi qua
quang tâm của thấu kính phân kì để dựng ảnh
C2: Muốn quan sát đợc ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kì ta đặt mặt trên đờng truyền của chùm tia ló, ảnh của1 vật tạo bởi thấu kính phân kì là
ảnh ảo cùng chiều với vật
Từ B’ hạ vuông góc với trục chính của thấu kính, cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh của điểm A
A’B’ là ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính phân kì
C4: Khi tịnh tiến AB luôn vuông góc với chục chính thì tại mọi vị trí tia BI
là không đổi cho tia ló IK cũng không
đổi do đó tia BO luôn cắt tia IK kéo dài tại B’ nằm trong đoạn FI, chính vìvậy A’B’ luôn ở trong khoảng tiêu cựH
III Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính
C5: đặt vật AB trong khoảng tiêu cự+ ảnh của vật AB lớn hơn vật
Trang 9HS: hoạt động nhóm để trả lời câu C6
GV: em hãy nêu cách nhận biết một thấu kính
là hội tụ hay phân kì
HS: đọc phần ghi nhớ
thì ảnh lớn hơn vật và ở xa thấu kính hơn vật
+ Đối với thấu kính phân kì thì ảnh nhỏ hơn vật và ở gần thấu kính hơn vật
- cách nhận biết: đa thấu kính lại gần dòng chữ trên trang sách, nếu nhìn qua thấu kính thấy hình ảnh dòng chữcùng chiều to hơn so với khi nhìn trựctiếp thì đó là TKHT, ngợc lại nếu nhìn thấy hành ảnh dòng chữ cùng chiều, nhỏ hơn so với nhìn trực tiếp thì đó là TKPK
- Chuẩn bị báo cáo thực hành
Trả lời câu hỏi: a,b,c,d làm trứơc ở nh
Trang 10- Trình bày đợc phơng pháp đo tiêu cự của TKHT
- Đo tiêu cự của TKHT theo phơng pháp nêu trên
B Chuẩn bị của GV và HS
GV: sgk + giáo án
HS: 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo
1 vật sáng có chữ L hoặc chữ F khoét trên màn chắn sáng 1 đèn hoặc ngọn nến-1 màn hứng nhỏ ( màu trắng) 1 giá quang học, có thớc đo
C Các hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra:
Kiểm tra báo cáo thực hành của HS
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Kiểm tra sự chuẩn bị bài
của HS
GV: Kiểm tra báo cáo thực hành của HS
mỗi nhóm kiểm tra một bản - GV sửa
những chỗ còn thiếu sót, trong cách
dựng hình
GV yêu cầu HS trả lời câu c
HS nêu công thức tính f
GV: Em hãy tóm tắt cách tiến hành đo
tiêu cự của thấu kính theo phơng pháp
Câu c: d=2f=> ảnh thật, ngợc chiều với vật h’=h
d’=d=2f+ d+d’=4f f=d+d’/4
b CM khi đó vật và ảnh có kích thớc bằng nhau k/c từvật và từ ảnh tới thấu kính bằng nhau
Ta có: BI= AO=2f=2OF, nên OF
là đờng TB của tam giác B’BI, từ đó suy
ra OB=OB’ và tam giácAOB =tam giác A’B’O
C đặt thấu kính ở giữa giá
quang học , rồi đặt vật và màn ảnh sát gần và cách đều thấu kính
dịch vật và màn ra xa dần thấu kính những khoảng bằng nhau cho tới khi thu
đợc ảnh của vật rõ nét trên màn và ảnh cókích thớc bằng vật
Đo khoảng cách L từ vật tới màn và tính tiêu cự
f=L/4=d+d’/4
2 Tiến hành thực hành
b1:Đo chiều cao của vật h=
b2 :dịch chuyển màn và vật ra xa thấu kính K/C bằng nhau -> dùng khi thu đợc
ảnh rõ nét
b3 : kiểm tra d=d’
h=h’
b4: f=d+d’/4=1/4f=f1+f2+f3+f4/4(mm)
4 Củng cố:
GV:Nhận xét :
- Kỉ luật khi tiến hành TN
- Kĩ năng thực hành của các nhóm
Trang 11- Đánh giá chung và thu báo cáo
- Dựa vào cách dựng ảnh của vật qua thấu kính hội tụ CM nh bài tập ,đo
- Nêu và chỉ ra đợc hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối
- Nêu và giải thích đợc đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh
- dựng đợc ảnh của vật đợc tạo ra trong máy ảnh
B Chuẩn bị của GVvà HS
GV: SGK+bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ
HS: Một máy ảnh bình thờng , mô hình máy ảnh
Hoạt động1 : Cấu tạo của máy ảnh
GV: yêu cầu HS đọc tài liệu và trả lời câu
GV: Hiện tợng nào em quan sát đợc chứng
tỏ vật kính của máy ảnh là thấu kính
HS: thực hiện câu C3
HS: Hoạt động nhóm câu C4:
I Cấu tạo của máy ảnh
- Gồm 2bộ phận quan trọng là vật kính và buồng tối
II ảnh của một vật trên phim
1 Trả lời các câu hỏi
C1: ảnh của một vật trên phim là ảnh thật ngợc chiều với vật và nhỏ hơn vật
C2: Hiện tợng thu đợc ảnh thật (ảnh trên phim)của vật thật chứng tỏ vật kính của máy ảnh là thấu kính hội tụ
Trang 12GV: Y/CHS tự rút ra kết luận ảnh của vật đặt
áp dụng CT:
' ' d
ảnh của ngời ấy trên phim cao 3,2cm
4 Củng cố
- Nêu cấu tạo của máy ảnh
- ảnh của vật đặt trớc máy ảnh có đặc điểm gì?
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động1: Lí thuyết
1 Thế nào đợc gọi là hiện tợng khúc xạ
ánh sáng
2 Khi tia sáng truyền từ không khí sang
các môi trờng trong suốt rắn, lỏng khác
nhau thì góc khúc xạ ntn? với góc tới
3 Nêu 2 đặc điểm của thấu kính để có
thể nhận biết đó là thấu kính hội tụ
4 Thấu kính phân kì thờng dùng có đặc
điểm gì?
Hoạt động 2: Bài tập
Bài tập : 1 vật sáng AB có dạng mũi tên
đợc đặt vuông góc với trục chính của 1
thấu kính phân kì, điểm A nằm trên trục
chính cách thấu kính 20cm, thấu kính có
tiêu cự 20cm
a Hãy vẽ ảnh của vật AB cho
Bài 2: Một ngời đứng ngắm 1 cái cửa
cách xa 5m, cửa cao 2m, tính độ cao của
ảnh cái cửa trên màng lới của mắt, coi
thể thuỷ tinh nh 1 thấu kính hội tụ, cách
2 môi trờng, đợc gọi là hiện tợng khúc xạ
ánh sáng2
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
3 đặc điểm thứ nhất
- Thấu kính hội tụ có tác dụng hội tụ chùm tia tới // tại 1 điểm, hoặc thấu kính hội tụ cho ảnh thật của 1 vật ở rất xa tại tiêu điểm của nó
- Đặc điểm thứ 2: thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa
4 Thấu kính phân kỳ thờng dùng có phần rìa dày hơn phần giữa
A’B’ là ảnh của cái cửa trên màng lới
Ta có:
' ' 0 ' 0
Trang 14Soạn :
giảng:
Tiết 53 Kiểm tra
A Mục tiêu
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS qua chơng
- HS biết vận dụng tốt kiến thức đã học để làm tốt bài kiểm tra
-Nhận biết đợc một thấu là TKHT , là TKPK
-Nhân biết đợc các hiện tơng khúc xạ ánh sáng
- Mức độ yêu cầu của tiết kiểm tra.
Chủ đề Nhận biết Mức độ nhận thức Thông hiểu Vận dụng
Dòng điện xoay
chiều Trong cuận dây dẫn kín xuất hiện dòng
điện cảm ứng khi nào Nắm đợc các dụng cụ
đo
ứng dụng của dòng
điện xoay chiều Biết tính toán ,so sánh khi nào là
máy tăng thế ,khi nào là máy hạ thế Hiện tợng khúc xạ
ánh sáng Hiện tợng khúc xạ ánhsáng là gì Biêt so sánh góc tới và góc khúc xạ Biêt cách vẽ tia khúc xạ Thấu kính 1thấu kính là thấu kính
hội tụ ,1 thấu kính là thấu kính phân kỳ
ứng dụng của thấu kính Dựng đợc ảnh của một vật tạo bởi
thấu kính -Tính đợc chiều cao của ảnh và khoảng cách từ ảnh
đến thấu kính
* Thiết lập ma trận hai chiều
1 1
3
2
0,5
1 1
2 4
10 10
B Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: ra đề + đáp án kiểm tra
- HS: Ôn tập kiến t
C Tiến trình dạy học:
Trang 151 Kiểm tra : Không
2 Phát đề : (phát đề cho học sinh)
Đề bài
A Trắc nghiệm khách quan:
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng
Câu1: Trên mặt dụng cụ đo có ghi ký hiệu (A) dụng cụ này đo đại dơng nào sau đây:
A Đo hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều
B Đo hiệu điện thế của dòng điện 1 chiều
C Đo cờng độ dòng điện của dòng điện xoay chiều
D Đo cờng độ dòng điện của dòng điện 1 chiều
Câu2: Khi truyền đi cùng một công suất điện, muốn giảm công suất hao phí vì toả nhiệt, dùng cách nào trong các cách sau đây có lợi hơn? chọn câu trả lời đúng.
A Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên 2 lần
B Tăng tiết diện của dây dẫn lên 2 lần
C Giảm chiều dài dây dẫn lên 2 lần
D Giảm hiệu điện thế 2 lần
C ảnh ảo, ngợc chiều với vật
D ảnh ảo, cùng chiều với vật
Câu6: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thay đổi nh thế nào?
A Luôn luôn không đổi B Luôn luôn giảm
C Luôn luôn tăng D Luôn phiên tăng giảm
B Trắc nghiệm tự luận
Bài 1: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240
vòng Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp, một hiệu điện thế xoay chiều 220v thì ở 2 đầu dây của cuộn thứ cấp có hiệu điện thế bao nhiêu ?
Trang 16Máy này là máy tăng thế hay hạ thế?
Bài 3:.Vật sáng AB có độ cao 2cm đặt vuông góc trớc một thấu kính hội tụ có tiêu cự
8cm Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính một khoảng 12cm
a Dựng ảnh A B' ' của AB tạo bởi thấu kính đã cho
b Tính chiều cao của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
u n
n
Máy này là máy hạ thế
Bài2: (1 điểm) Cách vẽ trên là sai
0 (1) 0
-Vẽ đợc vật : (1 điểm)
-Tóm tắt đợc: 0,5 điểm
Tính đợc d' (1,5 điểm)
Trang 17Hoạt động 1 : Cấu tạo của mắt
GV: yêu cầu HS đọc tài liệu trả lời câu
hỏi
- 2 bộ phận quan trọng nhất của mắt là
gì?
GV: Bộ phận nào của mắt đóng vai trò
nh TKHT ? Tiêu cự của nó có thể thay
đôỉ nh thế nào?
GV: cho HS hoạt động nhóm câu C1
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự điều tiết
- Màng lới ở đáy mắt, tại đó ảnh hiện lênrõ
- Vật kính có tiêu cự không thay đổi
II Sự điều tiết
- Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi tiêu
cự của thể thuỷ tinh để ảnh rõ nét trên màng lới
C2:
Trang 18Hoạt động 3: Điểm cực cận và điểm
GV: điểm cực cận là điểm nào? mắt có
trạng thái nh thế nào? khi nhìn thấy 1 vật
(1) 0
- K/c từ điểm cực cận đén mắt là khoảng cực cận kí hiệu: Cc
- Khi nhìn thấy 1 vật ở điểm cực cận thì
tiêu cự của thuỷ thể tinh ngắn nhất
* Ghi nhớ : SGK
3 Củng cố:
Nêu cấu tạo của mắt
-HS phân biệt đợc điểm cực cận và điểm cực viễn
Trang 19GV: bảng phụ ghi các câu hỏi và phần ghi nhớ
HS: Hoạt động theo nhóm và GV gọi 2
HS lên báo cáo kết quả TN
GV: hớng dẫn HS thảo luận câu C2
HS: Thảo luận câu C3
HS: Đọc tài liệu và trả lời câu hỏi
Mắt lão thờng gặp ở ngời có tuổi ntn?
C4:
- Khi không đeo kính mắt cận không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm xa mắt hơn điểm cực viễn (Cv) của mắt
- Khi không đeo kính muốn nhìn rõ ảnh A’B’ của AB thì A’B’ phải hiện lên trongkhoảng từ cực cận tới điểm cực viễn của mắt tức là phải nằm gần mắt hơn so với
điểm cực viễn (Cv)
* Kết luận: SGK - Tr 131
II Mắt lão
1 Những đặc điểm của mắt lão
- Mắt lão thờng gặp ở ngời già
- Sự điều tiết mắt kém lên chỉ nhìn thấy vật ở xa mà không thấy vật ở gần
Trang 20Hoạt động 3 : Vận dụng
HS: hoạt động nhóm câu C7,C8
điểm Cc của mắt mới nhìn rõ ảnh này, với kính lão trong bài thì yêu cầu này hoàn toàn đợc thoả mãn
III Vận dụng:
C7: (HS thực hiện)C8: (HS thực hiện)
2 Nêu đợc 2 đặc điểm của kính lúp ( kính lúp là TKHT có tiêu cự ngắn)
3 Nêu đợc ý nghĩa của số bội giác của kính lúp
4 Sử dụng đợc kính lúp để quan sát 1 vật nhỏ
B Chuẩn bị của Gv và HS
GV: bảng phụ ghi kết luận
HS: kính lúp có bội giác đã biết
- 3 thớc nhựa có GHD 300mm và ĐCNN 1mm
- 3 vật nhỏ để quan sát nh con tem, lá cây, con kiến
C Các hoạt động trên lớp
1Kiểm tra Cho 1 TKHT hãy dựng ảnh của vật khi f > d hãy nêu nhận xét ảnh của vật
dùng kính lúp trong trờng hợp nào?
GV: Giải thích số bội giác là gì?
- Mối quan hệ giữa số bội giác và tiêu cự
C2: G = 25/f = 1,5 => f = 25/1,5 = 16,6 cm
2 Kết luận: SGK III Vận dụng: