Tieát 10 ÑAËC ÑIEÅM CHUNG VAØ VAI TROØ CUÛA NGAØNH RUOÄT KHOANG Ngaøy daïy / / ((((( 1 Muïc tieâu a Kieán thöùc Neâu ñöôïc ñaëc ñieåm chung nhaát cuûa ngaønh ruoät khoang Hs chæ roõ vai troø cuûa ngaø[.]
Trang 1Tiết 10 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH RUỘT KHOANG
Ngày dạy: / /
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
-Nêu được đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang -Hs chỉ rõ vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống
b.Kỹ năng:
-Rèn hs kỹ năng quan sát và so sánh
c.Thái độ:
-Giáo dục hs ý thức học tập bộ môn
2.Chuẩn bị:
Gv:Tranh H 10.1 sgk,giáo an,bảng phụ,sgk
Hs:phiếu học tập,xem bài
3.Phương pháp dạy học:
-Thảo luận nhóm,trực quan,đàm thoại
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức lớp.(ktsshs)
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Điền từ vào chỗ trống:gv sử dụng bảng phụ
-Sứa có đặc điểm gì?(4 đ)
Hình dạng:dù
Miệng nằm:dưới
Đối xứng:tỏa tròn
Di chuyển:dù
-San hô có đặc điểm gì?(5 đ)
Hình dạng:cành cây
Miệng:trên
Đối xứng:tỏa tròn
Di chuyển:không di chuyển
Lối sống:tập đoàn
(Mỗi đáp án đúng đạt 1 đ)
2.Loài nào của ngành ruột khoang gây ngứa và độc cho người?(1 đ)
a.Thủy tức
b.Sứa(1 đ)
c.San hô
d.Hải quỳ
4.3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Gv cho hs nhắc lại một vài đặc điểm cấu tạo của ruột khoang.Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang
Hoạt động của giáo viên và
học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc điểm I.Đặc điểm chung:
Trang 2chung của ngành ruột khoang
MT:hs nêu được đặc điểm chung
của ngành ruột khoang
PP:quan sát,hợp tác nhóm
Gv treo tranh phóng to H10.1
Hs quan sát
Hs nhớ lại kiến thức cũ kết hợp
tranh hoàn thành bảng đặc điểm
chung của ngành ruột khoang
Hs hoàn thành PHT
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét bổ sung
Yêu cầu nêu được
Kiểu đối
xứng
Di chuyển
Dinh dưỡng
Cách tự vệ
Số lớp tế
bào ở thành
cơ thể
Kiểu ruột
Sống đơn
độc,tập
đoàn
Tỏa tròn Lộn đầu,sâu
đo
Dị dưỡng Tế bào gai
2 Ruột túi Đơn độc
Tỏa tròn Lộn đầu,co bóp dù
Dị dưỡng Tế bào gai
2 Ruột túi Đơn độc
Tỏa tròn Không di chuyển
Dị dưỡng Tế bào gai
2 Ruột túi Tập đoàn
Hs hoàn thành bảng
Gv chỉnh sửa
Gv:cho biết đặc điểm chung của
ngành ruột khoang?
Hs:đối xứng
Thành cơ thể
Cấu tạo ruột
Tự vệ và tấn công
Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của
ngành ruột khoang
MT:chỉ rõ lợi ích và tác hại của
ngành ruột khoang
PP:đàm thoại
Hs đọc thông tin sgk và trả lời câu
hỏi
Gv:Ngành ruột khoang có vai trò như
thế nào trong tự nhiên và đời
sống con người?
Hs trả lời
- Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
-Ruột dạng túi -Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
-Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
-Dinh dưỡng:dị dưỡng
II.Vai trò:
*Có ích:
+Đối với tự nhiên: -Tạo vẻ đẹp
-Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
+Đối với đời sống -Làm đồ trang
sức,trang trí
Trang 3+Đối với tự nhiên:
-Tạo vẻ đẹp
-Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
+Đối với đời sống
-Làm đồ trang sức,trang trí
-Là nguồn cung cấp nguyên liệu
vôi
-Làm thực phẩm có giá trị
-Hóa thạch:san hô góp phần
nghiên cứu địa chất
Gv:Nêu tác hại của ngành ruột
khoang?
Hs: -Một số loài gây ngứa và độc
cho người
Vd:Sứa
-Tạo đá ngầm ảnh hưởng đến giao
thông
Hs rút ra kết luận
-Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi
-Làm thực phẩm có giá trị
-Hóa thạch:san hô góp phần nghiên cứu địa chất
*Có hại -Một số loài gây ngứa và độc cho người
Vd:Sứa -Tạo đá ngầm ảnh hưởng đến giao thông
4.4 Củng cố luyện tập:
+Hs đọc phần đóng khung sgk
+Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
-Cơ thể có đối xứng tỏa tròn
-Ruột dạng túi
-Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
-Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
-Dinh dưỡng:dị dưỡng
+Trình bày lợi ích và tác hại của ngành ruột khoang?
*Có ích:
-Tạo vẻ đẹp
-Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
-Làm đồ trang sức,trang trí
-Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi
-Làm thực phẩm có giá trị
-Hóa thạch:san hô góp phần nghiên cứu địa chất
*Có hại:
-Một số loài gây ngứa và độc cho người
-Tạo đá ngầm ảnh hưởng đến giao thông
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học bài ,trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk
-Đọc mục “em có biết”
-thực hiện bài tập VBT
-Chuẩn bị bài mới:Sán lá gan
+Xem kĩ vòng đời của Sán lá gan
+So sánh Sán lông và Sán lá gan
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 4