Baøi 6 Baøi 8 PHAÙP LUAÄT VÔÙI SÖÏ PHAÙT TRIEÅN CUÛA COÂNG DAÂN (2 tieát ) I MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC 1 Veà kieán thöùc Neâu ñöôïc khaùi nieäm, noäi dung cô baûn vaø yù nghóa veà quyeàn hoïc taäp, saùng[.]
Trang 1Bài 8 PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
DÂN
(2 tiết )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
Nêu được khái niệm, nội dung cơ bản và ý nghĩa về quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
2.Về kiõ năng:
Biết thực hiện và có khả năng nhận xét việc thực hiện các quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân theo quy định của pháp luật
3.Về thái độ:
Có ý thức thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của mình; tôn trọng các quyền đó của người khác
II NỘI DUNG :
1 Trọng tâm:
Khái niệm, nội dung quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
2 Một số kiến thức cần lưu ý :
Về quyền học tập của công dân
Điều 95, Hiến pháp 1992 quy định , học tập là quyền và nghĩa vụ cơ
bản của công dân Phạm vi nội dung bài học này chỉ đề cập đến quyền học tập mà không cần tìm hiểu nghĩa vụ học tập của công dân
Cần nắm vững : Tại sao học tập lại được coi là một quyền cơ bản của công dân ? Vì, cũng như các quyền cơ bản khác của công
dân , quyền học tập trước tiên được quy định trong Hiến pháp Tuy nhiên, Hiến pháp không quy định cụ thể quyền này mà chỉ quy
định một cách chung nhất , ở dạng nguyên tắc Nội dung quyền học
tập được quy định cụ thể trong Luật Giáo dục , Luật Phổ cập giáo dục Tiểu học và trong các văn bản quy phạm khác (văn bản dưới
luật) của Chính phủ , của Bộ Giáo dục và đào tạo
Trong bài đề cập đến nội dung quyền học tập của công dân , có nghĩa là : công dân có quyền học tập ở mọi bậc học , cấp học mà không bị hạn chế ; công dân có thể theo học ở bất cứ ngành , nghề nào cho phù hợp với mình ; công dân có thể học thường xuyên , suốt đời bằng các hình thức khác nhau, ở các loại hình trường lớp khác nhau ; mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về
cơ hội học tập Tuy nhiên :
Không nên hiểu quyền học tập của công theo nghĩa chung chung, theo nghĩa tự do tuyệt đối, mà phải hiểu là công dân có quyền học tập theo quy định của pháp luật Ví dụ, muốn học ở một trường đại học nào đó thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định : về độ
Trang 2tuổi , về đạo đức, về kiến thức (phải qua thi tuyển và đủ điểm theo quy định đối với từng trường , từng ngành học), v.v…
Vấn đề quan trọng cần nhấn mạnh là mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về quyền và cơ hội học tập, còn việc thực hiện được như thế nào lại tùy thuộc vào khả năng , ý chí , sở thích và điều kiện của mỗi người
Về quyền sáng tạo của công dân
Quyền sáng tạo được quy định tại Điều 60, Hiến pháp , là quyền
dân sự của công dân Quyền sáng tạo của công dân bao gồm hai loại :
Quyền nghiên cứu khoa học , kĩ thuật , phát minh , sáng chế , cải tiến kĩ thuật , hợp lí hóa sản xuất ;
Quyền sáng tác về văn học , nghệ thuật (quyền tác giả) và tham gia các hoạt động văn hóa khác
Trong nội dung về quyền sáng tạo có đề cập đến một số thuật ngữ , khái niệm chuyên môn pháp lí khó hiểu :
Quyền nghiên cứu khoa học : Quyền của mọi công dân , trong đó
chủ yếu là cán bộ giảng dạy đại học , cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cán bộ nghiên cứu thuộc các ngành khoa học, kĩ thuật khác nhau như khoa học tự nhiên , khoa học xã hội, khoa học kĩ thuật được tự do và được khuyến khích nghiên cứu khoa học , kĩ thuật để phục vụ sản xuất và quản lí đất nước
Quyền của công dân đối với sáng chế : Quyền nghiên cứu, lao
động sáng tạo để tìm ra giải pháp kĩ thuật mới, có tính sáng tạo , có khả năng áp dụng vào sản xuất – kinh doanh và thu được kết quả tốt hơn so với khi chưa có sáng chế
Quyền của công dân đối với sáng kiến , cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất : Quyền hoạt động sáng tạo trong lao động sản xuất
nhằm đưa ra sáng kiến , cải tiến quy trình kĩ thuật với mục đích tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm , tiết kiệm nguyên vật liệu , sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng đạt năng suất , chất lượng , hiệu quả
Quyền sáng tác văn học , nghệ thuật, khoa học : Quyền của mọi
công dân được trực tiếp sáng tạo toàn bộ hoặc một phần các tác phẩm văn học , nghệ thuật , khoa học Quyền này được gọi là quyền tác giả, là một bộ phận của quyền sở hữu trí tuệ – một loại quyền nhân thân của công dân
Quyền được phát triển của công dân được hiểu theo hai nghĩa : Quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện Đời sống tinh thần được biểu hiện trong việc được nghỉ ngơi , vui chơi , giải trí và tham gia các hoạt động văn hóa , văn nghệ phù hợp với lứa tuổi
Quyền của công dân được đào tạo , khuyến khích , bồi dưỡng để phát triển tài năng Đây là quyền dành cho những học sinh giỏi , có năng khiếu , những người có tài năng trong lĩnh vực kinh tế – xã hội khác nhau
III PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, tạo tình huống, trực quan,.…
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to
Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
Trang 3V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
GV chiếu hoặc cho HS xem một số tranh, ảnh về trẻ em, người lớn đang học, đang tham gia nghiên cứu khoa học , được chăm sóc y tế , vui chơi giải trí, HS đang tập thể dục, thể thao,…
GV nêu câu hỏi:
Đoạn phim (hoặc tranh, ảnh) đó nói về những quyền gì của công dân?
Sau khi HS trả lời, GV chốt lại: Đoạn phim (hoặc tranh, ảnh) đó nói về quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân Vây, thế nào là quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân? Nhà nước và công dân thực hiện những quyền này như thế nào, chúng
ta sẽ lần lượt tìm hiểu từng quyền này
Phần làm việc của Thầy và
Tiết 1:
Đơn vị kiến thức 1:
Quyền học tập, sáng tạo và
phát triển của công dân
Quyền học tập của công dân
Mức độ kiến thức:
HS biết mọi người đều có quyền
học tập
HS hiểu khái niệm quyền học tập
và ý nghĩa của việc học tập
HS hiểu rõ nội dung quyền học
tập
Cách thực hiện:
GV nêu các tình huống:
Tình huống 1:
Thắng chẳng may bị bệnh và liệt
hai chân từ năm 3 tuổi Năm nay,
đã 8 tuổi mà Thắng chưa được đến
trường Vì mẹ Thắng cho rằng,
Thắng có học cũng không có ích
gì, mà tàn tật như vậy chắc
chẳng có trường nào nhận vào
học
Em có tán thành ý kiến của mẹ
thắng không? Vì sao?
Tình huống 2:
Sau khi tốt nghiệp THCS, cả hai chị
em Hiền và Tú cùng có nguyện
vọng vào học lớp 10 THPT Nhưng vì
gia đình khó khăn nên bố Hiền
quyết định: “Tú là con trai nên
cần tiếp tục đi học Còn Hiền là
con gái có học cao cũng chỉ làm
1 Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
a) Quyền học tập của công dân
Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành,nghề nào, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời
Trang 4ruộng và đi lấy chồng như những đứa con gái làng này nên ở nhà để đỡ đần cha mẹ.”
Em có tán thành ý kiến của bố Hiền không?
Thành là một thanh niên dân tộc thiểu số ở miền núi vừa tốt nghiệp THPT Thành rất yêu thích hội hoạ và có chút năng khiếu nên muốn thi vào hệ chính quy của một trường Đại học Mĩ thuật Nhưng
vì gia đình khó khăn nên anh không thể thực hiện ước mơ của mình Thành dự định về Hà Nội kiếm việc làm để sống và phụ giúp gia đình, sau đó sẽ ôn luyện thi vào hệ tại chức của trường Đại học Mĩ thuật Hà Nội để học và trở thành hoạ sĩ
Một người bạn khuyên Thành: ở lại quê hương mà làm ruộng, mình là người dân tộc, lại là nông dân làm sao trở thành hoạ sĩ được mà học mĩ thuật Khó khăn thế này, biết bao giờ mới đi thi và học được
Em có suy nghĩ gì về ý kiến của bạn Thành?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
3 tình huống trên
Các nhóm thảo luận và cử đại diện báo cáo kết quả
Cả lớp tranh luận, bổ sung, thống nhất ý kiến
GV đưa ra đáp án :
+ Không đồng ý với ý kiến của mẹ Thắng.Vì: Người lành lặn hat khuyết tật đều có quyền và cơ hội học tập như nhau
+ Không đồng ý với ý kiến của bố Hiền Vì, mọi người không phân biệt nam nữ đều có quyền và cơ hội học tập như nhau
Điều 10 – Luật Giáo năm 2005 quy định: “Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập…
Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho tẻ em khuyết tật, trẻ có
Trang 5hoàn cảnh khó khăn khác được
học văn hoá và học nghề phù
hợp.”
+ Ý kiến của Thành là sai Vì, mọi
người không phân biệt dân tộc,
thành phần xã hội…có thể học
bất cứ ngành nghề nào phù hợp
với khả năng, sở thích của mình,
có thể học bằng nhiều hình thức
như chính quy, tại chức, đào tạo từ
xa…, hiện tại chưa được theo học thì
có học khi nào có điều kiện
GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các
câu hỏi:
Em hiểu quyền học tập là gì?
Vì sao cần phải học tập?
GV tổng hợp ý kiến HS và đi đến
kết luận:
+ Quyền học tập là quyền công
dân được học từ thấp đến cao, có
thể học bất cứ ngành nghề nào,
có thể học bằng nhiều hình thức
và có thể học thường xuyên, học
suốt đời theo khả năng của bản
thân; mọi công dân đều được đối
xử bình đẳng về cơ hội học tập
+ Có học tập thì mới có tri thức
và mở rộng hiểu biết của bản
thân để làm chủ cuộc đời mình,
có đủ năng lực đảm bảo cuộc
sống của bản thân, gia đình vươn
lên làm giàu và góp phần xây
dựng, bảo vệ quê hương đất nước
Học tập bao giờ cũng quan trọng,
nhất là trong nền kinh tế trí thức
Lưu ý:
Không nên hiểu quyền học tập
của công dân theo nghĩa chung
chung mà phải hiểu công dân có
quyền học tập theo quy định của
pháp luật Ví dụ, muốn học ở
Trường Đại học khoa học Xã hội và
Nhân văn thì phải dự kỳ thi tuyển
và phải đạt điểm quy định đối với
ngành học mà mình muốn vào học
v.v… Như vậy, việc thực hiện quyền
học tập như thế nào là tuỳ thuộc
vào khả năng và điều kiện của
mỗi người
Liên hệ tình huống 1: Dù sau
này Hiền có ở nhà làm ruộng
cũng cần học hết THPT và có thể
b) Quyền sáng tạo của công dân
Quyền của mỗi người được tự
do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất; quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra các sản phẩm, công trình khoa học về các lĩnh vực đời sống xã hội.
Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữ u công nghiệp và hoạt động khoa học, công nghệ
Trang 6theo học các khoá học, các khoá
tập huấn cho nông dân…để có
thêm kiến thức về cuộc sống,
kiến thức về lao động sản xuất
để tăng năng suất lao động, vươn
lên làm giàu
Liên hệ tình huống 2: Người
khuyết tật cũng cần học tập để
có hiểu biết xã hội, được hoà
nhập với cộng động và học nghề
phù hợp để có thể tự chăm lo,
nuôi sống bản thân…
GV yêu cầu HS tự đọc nội dung
quyền học tập trong SGK
GV chốt lại
GV chuyển ý: Để tạo điều kiện cho
công dân được phát triển mọi
năng lực cá nhân , Nhà nước ta
đã thừa nhận và bảo đảm các
quyền khác
Quyền sáng tạo của công
dân
Mức độ kiến thức:
HS biết về quyền sáng tạo, biết
Nhà nước công nhận quyền sáng
tạo của công dân
HS hiểu khái niệm và nội dung
quyền sáng tạo của công dân
Cách thực hiện:
GV nêu tình huống:
Anh Lâm là một nông dân nghèo,
mới học hết lớp 9 nhưng thương mẹ
bóc lạc vất vả, anh mày mò chế
tạo máy tách vỏ lạc Thấy Lâm
vất vả, cha mẹ nhiều lần can
ngăn: “Mình là nông dân thì sáng
tạo làm sao được? Thôi, dẹp đi con!”
Lâm vẫn kiên trì nghiên cứu và
thử nghiệm, hơn 1 năm sau mới
hoàn chỉnh xong máy tách vỏ lạc
và đặt tên cho nó là Tùng Lâm
Cái máy của anh giúp giảm vất
vả trong việc tách vỏ lạc, mà
năng suất lại cao gấp 40 lần lao
động thủ công Lâm quyết định
mang chiếc máy của mình đi đăng
kí bản quyền sở hữu hữu công
nghiệp
Thấy vậy, cha anh e ngại: “Oâi trời!
Gọi là sáng chế thì máy phải hiện
đại, phải do kĩ sư, tiến sĩ sáng tạo c) Quyền được phát triển của
Trang 7ra mới được cấp bản quyền sở
hữu công nghiệp chứ Mang nó đi
làm gì cho mất công.”
Em có suy nghĩ gì về lời nói của
cha Lâm? Vì sao?
Học sinh nêu ý kiến và tranh luận
GV nhận xét, đưa ra đáp án:
+ Mọi công dân đều có quyền
sáng tạo
+ Công dân có quyền đề nghị
Nhà nước cấp bản quyền sở hữu
công nghiệp cho sản phẩm do mình
sáng tạo ra Căn cứ vào quy định
về bản quyền sở hữu công
nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền sẽ cấp bản quyền sở hữu
công nghiệp nếu sản phẩm có
đủ tiêu chuẩn quy định
GV giới thiệu Điều 60 – Hiến pháp
1992
Quyền sáng tạo là quyền dân sự
của công dân Quyền sáng tạo
của công dân bao gồm hai loại :
+ Quyền nghiên cứu khoa học , kĩ
thuật , phát minh , sáng chế , cải
tiến kĩ thuật , hợp lí hóa sản
xuất ;
+ Quyền sáng tác về văn học ,
nghệ thuật (quyền tác giả) và
tham gia các hoạt động văn hóa
khác
GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các
câu hỏi:
Quyền sáng có ý nghĩa như thế
nào đối với công dân?
HS có thể thực hiện quyền sáng
tạo như thế nào?
GV kết luận:
+ Quyền sáng tạo là quyền mỗi
của người được tự do nghiên cứu
khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để
đưa ra các phát minh, sáng chế,
sáng kiến, cải tiến kỉ thuật, hợp lí
hoá sản xuất; quyền về sáng tác
văn học nghệ thuật, khám phá
khoa học để tạo ra các sản phẩm,
công trình khoa học về các lĩnh vực
đời sống xã hội
+ Quyền sáng tạo của công dân
bao gồm: quyền tác giả, quyền sở
hữu công nghiệp và quyền hoạt
động khoa học, công nghệ Công
công dân
Quyền được phát triển là quyền của công dân được sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các họat động văn hóa; đuợc cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe; được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.
Quyền được phát triển của công dân được biểu hiện ở hai nội dung:
Một là, quyền của công dân
được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện
Hai là, công dân có quyền
được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng
Trang 8dân có quyền sáng tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; Các tác phẩm báo chí; các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá và tao ra các sản phẩm mang tính sáng tạo trong hoạt động khoa học và công nghệ
Tiết 2:
Quyền được phát triển của
công dân
Mức độ kiến thức:
HS hiểu khái niệm quyền được phát triển của công dân
HS hiểu công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện
HS hiểu công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng
Cách thực hiện:
GV lần lượt nêu các câu hoỉ đàm thoại:
Các em được gia đình và Nhà nước quan tâm tới sự phát triển về trí tuệ, sức khoẻ, đạo đức như thế nào?
Đối với những trẻ em có năng khiếu thì Nhà nước tạo điều kiện phát triển năng khiếu như thế nào?
Vì sao các em có được sự quan tâm đó?
Em hiểu quyền được phát triển của công dân là gì?
HS phát biểu
GV bổ sung, điều chỉnh, kết luận: + Các em có được sự quan tâm đó là do pháp luật nước ta quy định công dân có quyền được phát triển
+ Quyền được phát triển là quyền của công dân được sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại, phát triển về thể chất, trí tuệ, đạo đức; có mức sông đầy đủ về vật chất, được học, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá; được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khoẻ, được khuyến khích, bồi
Trang 9dưỡng để phát triển tài năng.
GV chuyển ý: Các em đã biết
quyền được phát triển của công
dân Vậy nội dung cụ thể của
quyền này như thế nào?
GV cho HS xem một số hình ảnh về
bữa cơm đủ chất của một gia đình;
người dân vùng sâu, vùng xa được
khám bệnh miễn phí, trẻ em được
tiêm phòng bệnh; hình ảnh HS đi
tham quan quan; hình ảnh già trẻ
chơi thể thao, đọc bó, xem ti vi,…
GV hỏi:
Những hình ảnh vừa xem nói về
vấn đề gì trong quyền được phát
triển của công dân?
HS phát biểu
GV đặt thêm câu hỏi:
Em hiểu thế nào là công dân
được hưởng đời sống vật chất
đầy đủ? Nêu ví dụ
Em hiểu thế nào là công dân
được hưởng đời sống tinh thần đầy
đủ? Nêu ví dụ
Em hiểu thế nào là phát triển
toàn diện? Nêu ví dụ
HS phát biểu
GV bổ sung, điều chỉnh, kết luận:
+ Công dân được hưởng đời sống
vật chất đầy đủ có nghĩa là:
công dân, đặt biệt là trẻ em được
hưởng mức sống, được chăm sóc y
tế đầy đủ để phát triển về thể
chất trong điều kiện có thể, phù
hợp với hoàn cảnh kinh tế – xã
hội của đất nước
+ Công dân được hưởng đời sống
tinh thần đầy đủ
có nghĩa là: được tiếp cận các
phương tiện thông tin đại chúng;
được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí và
tham gia các hoạt động văn hoá,
văn nghệ phù hợp với lứa tuổi;
được sử dụng các công trình văn
hoá công cộng Công dân được
phát triển toàn diện có nghĩa là:
được tạo điều kiện để phát triển
về trí tuệ, thể chất, đạo đức,
thẩm mĩ, các năng khiếu cá
nhân
GV nêu tình huống:
Tình huống 1:
2 Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
Quyền học tập, sáng tạo và phát triển là quyền cơ bản của công dân, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội ta, là cơ sở, điều kiện cần thiết để con người được phát triển tòan diện, trở thành những công dân tốt, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
3 Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
a) Trách nhiệm của Nhà nước
Trang 10Thắng mới 6 tuổi, đang học lớp 1
nhưng đã có thể bơi qua con sông
rộng, nhanh hơn tất cả trẻ em ở
vùng sông nước này Có người
nói: Thắng có triển vọng trở
thành một vận động viên bơi lội
Cha mẹ Thắng cần bồi dưỡng khả
năng này cho con
Tình huống 2:
Hà là một HS thông minh và hiếu
học Mới học lớp 3 nhưng em đã
giải được những bài toán khó và
làm được những đề văn của lớp
4, lớp 5 nên nên không muốn học
ở chương trình của lớp 3 nữa Mẹ
Hà muốn xin cho con lên học lớp 4
Hàng xóm có người khuyến khích
mẹ Hà làm đơn xin cho con lên lớp
trên, nhưng có người lại nói: “Trẻ
con vào lớp 1 còn phải đúng độ
tuổi Chẳng trường nào cho phép
HS đang học lớp 3 được vượt lên học
lớp 4 đâu.”
Em có tán thành ý kiến đó
không? Vì sao?
GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm
Các nhóm cử đại diện báo
cáokết quả thảo luận
GV nhận xét và đưa ra đáp án:
+ Tình huống 1: Bố mẹ Thắng có
thể đề nghị GV dạy thể dục ở nhà
trường giúp đỡ con mình Nếu em
Thắng thực sự có khả năng bơi lội
đặt biệt, gia đình nên viết đơn đề
nghị Phòng Văn hoá-Thể thao
quận/huyện cử người bồi dưỡng
năng khiếu hoặc đưa vào trung
tâm hay trường thể thao để bồi
dưỡng, phát triển năng khiếu của
em
+ Tình huống 2: Không đồng ý với
ý kiến đó Vì, trẻ em phát triển
sớm về trí tuệ được học trước
tuổi, học vượt lớp, nhưng cần phải
qua kiểm tra để xác định đúng
khả năng, trình độ của trẻ
GV chuyển ý: Quyền học tập, sáng
tạo và phát triển là quyền cơ bản
của công dân, là cơ sở và điều
kiện cần thiết để công dân được
phát triển toàn diện Sự công
Ban hành chính sách, pháp luật, thực hiện đồng bộ các biện pháp cần thiết để các quyền
này thực sự đi vào đời sống của mỗi người dân Các quyền này của công dân và các biện pháp bảo đảm thực hiện của Nhà
nước được quy định trong Hiến pháp, Luật Giáo dục, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em và trong
nhiều văn bản pháp luật khác của Nhà nước
Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
Nhà nước khuyến khích, phát huy sự tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học.
Nhà nước bảo đảm những điều kiện để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
b) Trách nhiệm của công dân
Có ý thức học tập tốt để trở thành người có ích trong cuộc sống
Có ý chí vươn lên, luôn chịu khó tìm tòi và phát huy tính sáng tạo trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm vật chất và tinh thần cần thiết cho xã hội