Hiểu đặc điểm, chức năng, vai trò của ý thức, nhu cầu, tình cảm và ý chí của con... Chức năng lưu giữ có chọn lọc- Lưu giữ lại những thông tin mà ta muốn phân tích, giải thích và hành đ
Trang 1-Ý THỨC
-NHU CẦU
-TÌNH CẢM
-Ý CHÍ
Giảng viên: Trần Thị Tâm Nhàn
Bộ môn Khoa Học Hành Vi & Giáo Dục Sức Khỏe
Trang 2Mục tiêu
1 Hiểu thế nào là ý thức, nhu cầu, tình cảm, ý chí của con người
2 Hiểu đặc điểm, chức năng, vai trò của ý
thức, nhu cầu, tình cảm và ý chí của con
Trang 31 Ý thức
Ý thức là gì?
Trang 4- Người lên cơn động kinh
- Nhường chỗ cho bạn trong giảng đường
- Vượt đèn đỏ
- Đi ra khỏi giường khi đang mơ ngủ (mộng du)
Trang 5Ý thức là gì ?
Sự khác nhau giữa nhận thức và ý thức
Ý thức Nhận thức
Trang 6Ý thức là một hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở con người
Trang 81 Ý THỨC
1.1 Định nghĩa:
Ý thức là khả năng con người hiểu
được các tri thức (hiểu biết) mà người
đó đã tiếp thu được
Trang 12Chức năng lưu giữ có chọn lọc
- Lưu giữ lại những thông tin mà ta
muốn phân tích, giải thích và hành
động trong tương lai;
- phân loại các sự kiện và kinh nghiệm
có liên quan hoặc không liên quan đến nhu cầu của cá nhân bằng việc chọn lựa điều này và phớt lờ điều khác
Trang 13Chức năng lập kế hoạch
Giúp ta dừng lại, suy nghĩ đánh giá dựa trên sự hiểu biết và tưởng tượng những kết quả khác nhau, lập kế hoạch sắp
tới
Trang 14động đến anh như tiếng nhạc, tiếng người
nói, tiếng lá cây, chim hót… Bỗng có một cô gái rất dễ thương vượt từ phía sau lên Ngay lập tức anh chàng sử dụng ý thức để giới hạn chú ý đến các kích thích khác và tập trung
vào cô gái, đánh giá cô gái (chức năng giới hạn)
Trang 151 Ý THỨC
1.3 Chức năng:
Ví dụ:
Chàng trai sẽ ghi nhớ giờ và lộ trình đi
bộ của cô gái để… (chức năng lưu giữ
có chọn lọc)
anh chàng lên kế hoạch để… làm quen
(chức năng lập kế hoạch, có mục đích)
Trang 161 Ý THỨC
Cấu trúc của ý thức:
Nhận thức + Thái độ + ý chí
Trang 171 Ý THỨC
Ví dụ:
-Thắng nhận thức việc học là quan trọng (mặt nhận thức)
-Thắng rất thích đi học, luôn hoàn thành bài tập và đi học đúng giờ,
không để người khác nhắc nhở
(mặt thái độ)
- Thắng lên kế hoach học tập và đạt được kết quả tốt
(mặt ý chí)
Trang 182 Nhu cầu
2.1 Định nghĩa:
Là một thuộc tính của xu hướng
nhân cách biểu thị mối quan hệ
tích cực của cá nhân đối với hoàn cảnh, là những đòi hỏi mà cá nhân
thấy cần phải được thỏa mãn trong những điều kiện nhất định để có
thể tồn tại và phát triển.
Trang 192 Nhu cầu
2.2 Vai trò:
Thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển
Đối với NC: Là yếu tố bên trong tạo nên tính tích cực trong nhân cách của con người
Nhu cầu thúc đẩy con người hoạt động, xác định thái độ, định hướng suy nghĩ
=> xác định lối sống của con người.
Trang 20- Nội dung của nhu cầu phụ thuộc vào điều
kiện bên ngoài (gia đình, xã hội) và phương thức thỏa mãn nó.
Trang 21 Ở góc độ xu hướng phát triển của nhu cầu, có nhu cầu vật chất và nhu cầu
tinh thần
Trang 22Tháp nhu cầu cua Maslow
Trang 233 Tình cảm
3.1 Tình cảm là gì?
Tình cảm là những thái độ thể hiện
sự rung cảm của con người đối với
sự vật hiện tượng có liên quan đến nhu cầu và động cơ của họ.
Trang 25 Vừa hiện thực vừa tiềm tàng
Có tính ổn định, lâu bền
Trang 28thay đổi kết quả của
hoạt động; đôi khi làm thay đổi động cơ, tính chất, mục đích của hoạt động
Trang 29tạo ra sự thay đổi sinh
lý rõ rệt trong cơ thể Như
tim đập nhanh khi lo lắng, mừng vui; đỏ mặt khi mắc cỡ; niềm vui làm con
người trẻ lại
Trang 303 Tình cảm
3.4 Quy luật của tình cảm:
- Quy luật thích ứng
- Quy luật lây lan
- Quy luật di chuyển
- Quy luật tương phản
- Quy luật về sự hình thành và tính ổn định của tình cảm:
Trang 323 Tình cảm
3.4 Quy luật cua tình cam
Quy luật lây lan
Xúc cảm tình cảm của người này
truyền sang người khác
Do tính xã hội trong tâm lý con người
Ví dụ: vui lây, buồn lây, giận lây,
đồng cảm…
Trang 333 Tình cảm
3.4 Quy luật cua tình cam
Quy luật lây lan
Biểu hiện qua
Trang 343 Tình cảm
3.4 Quy luật cua tình cam
Là chuyển dịch từ đối tượng này sang đối tượng khác
“Thiếp như con én lạc đàn
Phải cung rày đã sợ làn cây cong”
(Nguyễn Du)
Trang 353 Tình cảm
3.4 Quy luật cua tình cam
Là sự tác động qua lại giữa những xúc cảm-tình cảm đối cực
Hai tình cảm đối cực nhau (âm tính/dương tính) có thể xảy ra cùng một lúc nhưng
không loại trừ nhau , chúng pha trộn vào
nhau
Trang 363 Tình cảm
3.4 Quy luật cua tình cam
Quy luật tương phản
Ví dụ:
Giận mà thương
Càng khát khao, càng hạnh phúcHiện tượng ghen tuông
Trang 383 Tình cảm
2.5 Phân loại:
- Tình cảm cấp thấp
liên quan chủ yếu đến các quá trình sinh lý
của cơ thể, đến sự thỏa mãn hay không thỏa
mãn nhu cầu tự nhiên của con người
Có chức năng báo hiệu, thích ứng cho các
trạng thái sinh lý của cơ thể
Trang 39Làm sao đê hình thành tình cam ở người khác?
- Tạo ra xúc cảm ổn định
- Phải thấu hiểu được như cầu, sở thích, thói quen…
- Trang bị cho mình khả năng và tâm thế để thỏa mãn…
+ Vẻ đẹp bên ngoài
+ Vẻ đẹp bên trong
+ Giá trị vật chất và những quyền lợi khác
+ Kỹ năng giao tiếp cá nhân, nhóm, tập thể…
+ Thấu hiểu con người luôn cần sự hài lòng và lời khen (tôn vinh giá trị)
Trang 414 Ý chí
4.1 Định nghĩa:
Là hình thức đặc biệt ở tính tích cực của nhân cách, là mặt điều chỉnh của ý
thức, là một thuộc tính tâm lý giúp con người vượt qua những khó khăn, trở
ngại để đạt được những hành động có mục đích
Trang 43+ Có ý chí giúp con người kiên trì,
nhẫn nại
Trang 454 Ý chí
chí thể hiện bản chất xã hội, giá trị đạo đức của nhân cách.
Trang 46 Ý chí giúp con người quyết tâm trước
khi hành động, điều chỉnh mục đích của hành động, thay đổi chiều hướng, tính chất và hình thức của hành động
Trang 474 Ý chí
4.3 Vai trò:
Ý chí là mặt năng động của tình cảm Tình cảm tích cực thúc đẩy việc hình thành và phát triển ý chí Ngược lại, tình cảm tiêu cực làm suy giảm ý chí và suy yếu hành động
Trang 484 Ý chí
4.4 Phẩm chất:
Những phẩm chất thúc đẩy hành động bên ngoài làm tăng tính tích cực của cá nhân:
Tính quả quyết
Tính dũng cảmTính kiên trì
Tính độc lập
Trang 50Cầu hoi ôn tập
1. Định nghĩa ý thức, tình cảm, ý chí
2. Nêu quy luật của tình cảm
3. Nêu các phẩm chất của ý chí