Microsoft PowerPoint Chuong03 Nhap mon DKTM ppt [Compatibility Mode] Môn họcMôn học NHẬP MÔN ĐIỀU KHIỂN THÔNG MINHNHẬP MÔN ĐIỀU KHIỂN THÔNG MINH Giảng viên PGS TS Huỳnh Thái Hoàng Bộ môn Điều Khiển Tự[.]
Trang 1Môn học
NHẬP MÔN ĐIỀU KHIỂN THÔNG MINH
Giảng viên: PGS TS Huỳnh Thái Hoàng
Bộ môn Điều Khiển Tự Động
Khoa Điện – Điện Tử Đại học Bách Khoa TP.HCM
Đại học Bách Khoa TP.HCM Email: hthoang@hcmut.edu.vn Homepage: http://www4.hcmut.edu.vn/~hthoang
Trang 2Chương 3 ĐIỀU KHIỂN MỜ U U Ờ Ờ
Trang 3Giới hiệ điề khiể ờ
Nội dung chương 3
Giới thiệu điều khiển mờ
Thiết kế bộ điều khiển mờ dựa vào kinh nghiệm
Bộ điều khiển PID mờ
Thiết kế bộ điều khiển mờ dùng lý thuyết Lyapunov
Thiết kế và mô phỏng hệ thống điều khiển mờ dùng Matlab
Thực thi bộ điều khiển mờ dùng vi điều khiển
Thực thi bộ điều khiển mờ dùng PLC
Trang 4GIỚI THIỆU ĐIỀU KHIỂN MỜ
Trang 5Hệ thống điều khiển bởi người vận hành
Đối tượng điều khiển
Thực tế có những đối tượng ĐK rất phức tạp, có tính phi tuyến cao khó ĐK bằng phương pháp thông thường do không thể xác định được mô hình toán của đối tượng.
Con người với khả năng xử lý tinh xảo của bộ não sau khi trải qua quá trình đào tạo và tích lũy kinh nghiệm lại
có thể điều khiển được các đối tượng phức tạp mà không cần biết gì về mô tả toán học của đối tượng
không cần biết gì về mô tả toán học của đối tượng.
Trang 6Điều khiển mờ
Đối tượng
điều khiển
Điều khiển mờ cung cấp phương pháp để biểu diễn, xử
lý và thực thi tri thức trực giác của con người.
Kinh nghiệm chuyên gia được tích hợp vào bộ điều
khiển mờ trong quá trình thiết kế hệ thống.
Trang 7Cấu trúc bộ điều khiển mờ
Bộ điều khiển mờ cơ bản
Trang 8Cấu trúc bộ điều khiển mờ
Bộ điều khiển mờ cơ bản
Hậu
xử lý suy diễn
Bộ điều khiển mờ cơ bản:
Bộ điều khiển mờ cơ bản:
hệ qui tắc điều khiển rút ra từ kinh nghiệm chuyên giatrong việc điều khiển đối tượng
khâu mờ hóa chuyển giá trị rõ phản hồi từ ngõ ra của đốitượng thành giá trị mờ để hệ qui tắc có thể suy luận được
khâu giải mờ chuyển giá trị mờ suy luận được ở ngõ ra
khâu giải mờ chuyển giá trị mờ suy luận được ở ngõ racủa hệ qui tắc thành giá trị rõ để điều khiển đối tượng
Trang 9Cấu trúc bộ điều khiển mờ
Bộ điều khiển mờ cơ bản
vi phân, tích phân tín hiệu
chuẩn hóa, lượng tử hóa
chuẩn hóa, lượng tử hóa
lọc nhiễu
Hậu xử lý: bộ khuếch đại chuyển tín hiệu giải mờ chuẩn ậu ử ý bộ uếc đạ c uyể ệu g ả ờ c uẩ hóa thành giá trị vật lý.
Trang 10Thiết kế bộ điều khiển mờ
Thiế kế d à ki h hiệ h ê i
Thiết kế dựa vào kinh nghiệm chuyên gia
Thiết kế bộ điều khiển PID mờ
Thiết kế d t ê lý th ết L
Thiết kế dựa trên lý thuyết Lyapunov
Trang 11Thiết kế bộ điều khiển mờ dựa vào kinh nghiệm chuyên gia
Trang 12Thiết kế dựa vào kinh nghiệm chuyên gia
Bước 1: Xác định biến vào biến ra (và biến trạng thái nếu
Bước 1: Xác định biến vào, biến ra (và biến trạng thái, nếu
cần) của đối tượng
Bước 2: Chuẩn hóa biến vào, biến ra về miền giá trị [0,1] hay
[ 1 1]
[1,1]
Bước 3: Định nghĩa các giá trị ngôn ngữ cho biến vào và biến
ra; định lượng các giá trị ngôn ngữ bằng các tập mờ ; ị ợ g g ị g g g ập
Bước 4: Xây dựng hệ qui tắc mờ bằng cách vẽ hình minh họa
để có ý tưởng đưa ra một số qui tắc điển hình, sau đó áp dụng tính liên tục của hệ mờ và tính đối xứng để đưa ra các qui tắc
tính liên tục của hệ mờ và tính đối xứng để đưa ra các qui tắc còn lại
Bước 5: Chọn PP suy diễn (MAX–MIN hay MAX–PROD)
B ớ 6 Ch PP iải ờ (t tâ h t/bì h ó t ố)
Bước 6: Chọn PP giải mờ (trọng tâm hay t/bình có trọng số)
Bước 7: Mô phỏng hoặc thực nghiệm đánh giá kết quả, tinh
chỉnh các thông số của BĐK để đạt chất lượng mong muốn.g g g
Trang 13Thí dụ: Điều khiển mờ giữ cân bằng hệ con lắc ngược
ml x
Trang 14Các biến vào và biến ra của bộ điều khiển
Chọn các biến vào/ra:
Chọn các biến vào/ra:
4 biến vào: góc lệch của con lắc, vận tốc góc của con lắc vị trí xe và tốc độ xe
biến ra là lực tác dụng vào xe
Tập cơ sở của các biến phụ thuộc chủ yếu vào đối
Tập cơ sở của các biến phụ thuộc chủ yếu vào đối tượng, ta chọn như sau:
Trang 151 ,
1
, 3 0
1
4 3
Trang 16Định nghĩa các giá trị ngôn ngữ cho các biến vào
x
1
1 Góc lệch
Trang 17Định nghĩa các giá trị ngôn ngữ biến ra
là số lẽ đối với bài toán điều khiển ổn định hóa hoặc
ằ san bằng sai lệch
Trang 18Qui tắc điều khiển mờ được đưa ra dựa vào kinh nghiệm
Trang 19Qui tắc điều khiển mờ được đưa ra dựa vào kinh nghiệm
Trang 20Mô phỏng điều khiển mờ giữ cân bằng hệ con lắc ngược
Trang 21Kết quả điều khiển
Trang 22Thiết kế bộ điều khiển PID mờ
Trang 23Điều khiển PD mờ dùng hệ qui tắc Mamdani
Bộ điều khiển PD mờ thường được sử dụng trong
Bộ điều khiển PD mờ thường được sử dụng trong các trường hợp sau đây:
Đối tượng có khâu tích phân lý tưởng hoặc
Đối tượng có khâu tích phân lý tưởng, hoặc
Ổn định hóa trạng thái của đối tượng xung
quanh điểm cân bằng ( x u ) trong đó u 0
quanh điểm cân bằng , trong đó ( x u , ) u 0
Trang 24Trình tự thiết kế bộ điều khiển PD mờ
Bước 1: Xác định tầm giá trị của:
Bước 1: Xác định tầm giá trị của:
biến vào: sai số (E) và vi phân sai số (DE)
biến ra: tín hiệu điều khiển (U)
B ớ 2 Xá đị h á hệ ố h ẩ hó biế à biế ề
Bước 2: Xác định các hệ số chuẩn hóa biến vào, biến ra về
miền giá trị [1,1]
Bước 3: Định nghĩa các giá trị ngôn ngữ cho biến vào và biến ị g g ị g g
ra; định lượng các giá trị ngôn ngữ bằng các tập mờ
Bước 4: Xây dựng hệ qui tắc mờ bằng cách vẽ hình minh họa
để có ý tưởng đưa ra một số qui tắc điển hình sau đó áp dụng
để có ý tưởng đưa ra một số qui tắc điển hình, sau đó áp dụng tính liên tục của hệ mờ và tính đối xứng để đưa ra các qui tắc còn lại
B ớ 5 Ch PP diễ (MAX MIN h MAX PROD)
Bước 5: Chọn PP suy diễn (MAX–MIN hay MAX–PROD)
Bước 6: Chọn PP giải mờ (trọng tâm hay t/bình có trọng số)
Bước 7: Mô phỏng hoặc thực nghiệm đánh giá kết quả, tinh p g g g q
chỉnh các thông số của BĐK để đạt chất lượng mong muốn
Trang 25Thí dụ
Thí dụ ĐK PD mờ ĐK PD mờ hướng chuyển động của tàu hướng chuyển động của tàu
Phương trình vi phân mô tả đối tượng:
1 )
(
1
1 )
2 1
3
2 1 2
1
t t
k t
t t
Tín hiệu vàoệ (t)( ) (radian) là góc của bánh lái( ) g
Tín hiệu ra (t) (radian) là góc (hướng) chuyển động của tàu
Trang 26Thí dụ
Thí dụ ĐK PD mờ ĐK PD mờ hướng chuyển động của tàu (tt) hướng chuyển động của tàu (tt)
Tín hiệu vào BĐK mờ cơ bản: e ( t ) ( t ) ( t ) và e (t)
Do đối tượng có khâu t/phân lý tưởng nên dùng BĐK PD mờ
Tín hiệu vào BĐK mờ cơ bản: e ( t ) r ( t ) ( t ) và e (t)
Tín hiệu ra BĐK mờ cơ bản: (t)
Các hệ số chuẩn hóa:K 1 / K 100 K 80 / 180
Các hệ số chuẩn hóa:K1 1 / , K2 100 , KU 80 / 180
Trang 27Thí dụ
Thí dụ ĐK PD mờ ĐK PD mờ hướng chuyển động của tàu (tt) hướng chuyển động của tàu (tt)
Các tập mờ tương ứng với các giá trị ngôn ngữ của các biến
Các tập mờ tương ứng với các giá trị ngôn ngữ của các biếnvào/ra:
Trang 28Thí dụ
Thí dụ ĐK PD mờ ĐK PD mờ hướng chuyển động của tàu (tt) hướng chuyển động của tàu (tt)
Hệ qui tắc mờ điều khiển được đưa ra dựa vào kinh
Hệ qui tắc mờ điều khiển được đưa ra dựa vào kinh nghiệm:
Phương pháp suy diễn MAX-MIN
Phương pháp giải mờ trung bình trọng số g p p g g ọ g
Trang 29Thí dụ
Thí dụ ĐK PD mờ ĐK PD mờ hướng chuyển động của tàu (tt) hướng chuyển động của tàu (tt)
Kết quả điều khiển:
Kết quả điều khiển:
Trang 30Điều khiển PI mờ dùng hệ qui tắc Mamdani
Bộ điều khiển PI mờ nếu thiết kế tốt có thể điều khiể điề khiể đối t t iề là iệ ộ
khiển điều khiển đối tượng trong miền làm việc rộng với sai số xác lập bằng 0.
Trang 31Trình tự thiết kế bộ điều khiển PI mờ
Bước 1: Xác định tầm giá trị của:
Bước 1: Xác định tầm giá trị của:
biến vào: sai số (E) và vi phân sai số (DE)
biến ra: vi phân của tín hiệu điều khiển (DU)
B ớ 2 Xá đị h á hệ ố h ẩ hó biế à biế ề
Bước 2: Xác định các hệ số chuẩn hóa biến vào, biến ra về
miền giá trị [1,1]
Bước 3: Định nghĩa các giá trị ngôn ngữ cho biến vào và biến ị g g ị g g
ra; định lượng các giá trị ngôn ngữ bằng các tập mờ
Bước 4: Xây dựng hệ qui tắc mờ bằng cách vẽ hình minh họa
để có ý tưởng đưa ra một số qui tắc điển hình sau đó áp dụng
để có ý tưởng đưa ra một số qui tắc điển hình, sau đó áp dụng tính liên tục của hệ mờ và tính đối xứng để đưa ra các qui tắc còn lại
B ớ 5 Ch PP diễ (MAX MIN h MAX PROD)
Bước 5: Chọn PP suy diễn (MAX–MIN hay MAX–PROD)
Bước 6: Chọn PP giải mờ (trọng tâm hay t/bình có trọng số)
Bước 7: Mô phỏng hoặc thực nghiệm đánh giá kết quả, tinh p g g g q
chỉnh các thông số của BĐK để đạt chất lượng mong muốn
Trang 32Thí dụ điều khiển vị trí cánh tay máy
u(t): moment tác động lên trục quay của cánh tay máy
(t): góc quay (vị trí) của cánh tay máy,
J: moment quán tính của cánh tay máy (J = 0.05 kg.m2)
M: khối lượng của cánh tay máy (M = 1 0kg)
M: khối lượng của cánh tay máy (M = 1.0kg)
m: khối lượng vật nặng (m = 0.1 kg)
l: chiều dài cánh tay máy (l = 0.4 m)
l C : khoảng cách từ trọng tâm cánh tay máy đến trục
l C : khoảng cách từ trọng tâm cánh tay máy đến trục quay (l C = 0.15 m)
( sin )
( )
( )
( ) ( J ml2) ( t ) B ( t ) ( ml MlC ) g sin ( t ) u ( t )
( J ml t B t ml MlC g t u t
Trang 33Thí dụ điều khiển vị trí cánh tay máy (tt)
Tín hiệu vào bộ điều khiển mờ cơ bản: E (t) (t) và DE
Bộ điều khiển: PI mờ
Tín hiệu vao bộ đieu khien mơ cơ ban: E r (t) (t) va
Tín hiệu ra bộ điều khiển mờ cơ bản: DU
Độ lợi tiền xử lý: K1 1/ K2 5 /
DE
Độ lợi hậu xử lý: K 8
Trang 34Thí dụ điều khiển vị trí cánh tay máy (tt)
Các tập mờ tương ứng với các giá trị ngôn ngữ của các biến vào/ra:
Các tập mờ tương ứng với các giá trị ngôn ngữ của các biến vào/ra:
Trang 35Thí dụ điều khiển vị trí cánh tay máy (tt)
Hệ i tắ ờ điề khiể đ đ d à ki h hiệ
Hệ qui tắc mờ điều khiển được đưa ra dựa vào kinh nghiệm:
Phương pháp suy diễn MAX-MIN
Phương pháp giải mờ trung bình trọng số
Trang 36Thí dụ điều khiển vị trí cánh tay máy (tt)
Kết ả điề khiể
Kết quả điều khiển:
Trang 37Điều khiển PID mờ dùng hệ qui tắc Mamdani
Nhận xét: Rất khó đưa ra được hệ qui tắc điều khiển PID mờ theo cấu hình trên
khiển PID mờ theo cấu hình trên
Trang 38Điều khiển PID mờ dùng hệ qui tắc Mamdani
Thường bộ điều khiển PID mờ được thực hiện bằng cách kết hợp bộ điều khiển PI mờ và PD mờ
cách kết hợp bộ điều khiển PI mờ và PD mờ
Trang 39Điều khiển PID mờ dùng qui tắc Sugeno
~ )
(
~ )
(
~ )
Trang 40Thí dụ điều khiển mức chất lỏng trong bồn chứa
PTVP mô tả đặc tính động học hệ bồn chứa:
( ) 2 ( )
1)
h ( ) 2 ( )
)(
)
( ku t C a gh t
h A
t
min max
)(h A A h A
A( ) max min h Amin
h h
Trang 41Thí dụ điều khiển mức chất lỏng trong bồn chứa (tt)
Kết quả điều khiển dùng bộ điều khiển PID kinh điển thiết kế dựa vào
Kết quả điều khiển dùng bộ điều khiển PID kinh điển thiết kế dựa vào
mô hình tuyến tính xung quanh điểm làm việc h=20cm
Chất lượng điều khiển không tốt tại các điểm làm việc ở xa điểm
Trang 42Thí dụ điều khiển mức chất lỏng trong bồn chứa (tt)
Bộ điề khiể PI ờ S
Bộ điều khiển: PI mờ Sugeno
Trang 43Thí dụ điều khiển mức chất lỏng trong bồn chứa (tt)
Trang 44Thí dụ điều khiển mức chất lỏng trong bồn chứa (tt)
Kết quả điều khiển dùng bộ điều khiển PID mờ Sugeno
Kết quả điều khiển dùng bộ điều khiển PID mờ Sugeno
Chất lượng điều khiển gần như tương đương nhau tại mọi điểm làm việc
Trang 45Thiết kế bộ điều khiển mờ
åå dựa vào lý thuyết ổn định Lyapunov
Trang 46Điểm cân bằng của hệ phi tuyến
X ùt h ä hi t á â t û bởi hươ t ì h t th ùi
),
( u x f
x
Xet hệ phi tuyen mo ta bơi phương trình trạng thai sau:
Một điểm trạng thái x e được gọi là điểm cân bằng nếu như hệđang ở trạng thái x e và không có tác động nào từ bên ngoài thì hệ
õ è â t i đ ù
se nam nguyen tại đo
Dễ thấy điểm cân bằng phải là nghiệm của phương trình:
0
( , u ) ,u0
e x xx
f x
H ä hi t á ù th å ù hi à đi å â b è h ë kh â ù đi å
Hệ phi tuyến có thể có nhiều điểm cân bằng hoặc không có điểmcân bằng nào Điều này hoàn toàn khác so với hệ tuyến tính , hệtuyến tính luôn luôn có 1 điểm cân bằng là x e = 0
Trang 47 Hệ thống đươc goi làä g ï g ï ổn địnhị
Lyapunov tại điểm cân bằng
x e = 0 nếu với > 0 bất kỳ
bao giờ cũng tồn tai phu
bao giơ cung ton tại phụ
thuộc sao cho nghiệm x(t)
của phương trình (1) với điều
àkiện đầu x(0) thỏa mãn:
0 ,
) (
)
0
( x t t
x
Trang 48Ổn định tiệm cận Lyapunov
Ch h ä hi t á kh â kí h thí h â t û bởi PTTT
Cho hệ phi tuyen khong kích thích mo ta bơi PTTT:
0
) ,
Hệ thống được gọi làä g ï g ï ổn địnhị
tiệm cận Lyapunov tại điểm
cân bằng x e = 0 nếu với > 0
bất kỳ bao giờ cũng tồn tai
bat ky bao giơ cung ton tại
phụ thuộc sao cho nghiệm
x(t) của phương trình (1) với
đi à ki ä đ à (0) h û
điều kiện đầu x(0) thỏa mãn:
0)
(lim
)0
Trang 49So sánh ổn định Lyapunov và ổn định tiệm cận Lyapunov
Ổn định Lyapunov Ổn định tiệm cận Lyapunov
Trang 50Định lý ổn định Lyapunov
Định lý ổn định Lyapunov: Cho hệ phi tuyến không kích thích mô
Định ly on định Lyapunov: Cho hệ phi tuyen khong kích thích motả bởi phương trình trạng thái:
0
) ,
f x u u
N á t à t i h ø V( ) h
Giả sử hệ thống có điểm cân bằng x e = 0.
Nếu tồn tại hàm V(x) sao cho:
ii) V (0) 0
i) V (x) 0, x
ii) V (0) 0
iii) V(x) 0, x 0
Thì hệ thống (1) ổn định Lyapunov tai điểm 0
Thì hệ thong (1) on định Lyapunov tại điem 0
Chú ý: Hàm V(x) thường được chọn là hàm toàn phương theo biến
t th ùi
trạng thái
Trang 51Thiết kế bộ điều khiển mờ dùng phương pháp Lyapunov
ù 1 ù đị h h h h ùi û đ h đ
Bước 1: Xác định phương trình trạng thái mô tả đặc tính động
học của đối tượng
Bước 2: Chon hàm Lyapunov bán xác định dương, hàm
Bươc 2: Chọn ham Lyapunov ban xac định dương, ham
Lyapunov là hàm của các biến trạng thái và có liên quan đến tín hiệu điều khiển
Bước 3: Tìm điều kiện ràng buộc của sao cho đạo hàm theo
thời gian của hàm Lyapunov bán xác định âm
Bước 4: Nếu không tìm đươc biểu thức tường minh thỏa mãn
Bươc 4: Neu khong tìm được bieu thưc tương minh thoa man
điều kiện ràng buộc ở bước 2 thì ta chọn một số điểm đặc tính và tín giá trị tín hiệu điều khiển thỏa mãn điều kiện ràng buộc
t i ù đi å đ ë tí h
tại các điểm đặc tính
Bước 5: Thiết kế bộ điều khiển mờ có mặt điều khiển chứa
các điểm đặc tính tính toán đươc ở bước 4 ë ï
Trang 52Thí dụ: TK bộ điều khiển mờ dùng PP Lyapunov
Trang 53Chọn hàm Lyapunov
Trang 54Đạo hàm của hàm Lyapunov theo thời gian
Trang 55Tín hiệu điều khiển thỏa mãn điều kiện ổn định
Trang 56Chọn các điểm đặc tính thỏa mãn điều kiện ổn định
Trang 57Định nghĩa hệ mờ dựa trên các điểm đặc tính
Các tập mờ định nghĩa cho các tín hiệu vàộp ị g ä
Trang 58Mặt đặc tính của hệ mờ sau khi thiết kế
Trang 59Kết quả điều khiển giữ cân bằng hệ con lắc ngược
Bộ điề khiể ờ đã thiết kế ĩ khả ă điề khiể hệ
Bộ điều khiển mờ đã thiết kế cĩ khả năng điều khiển hệ con lắc ngược về trạng thái cân bằng từ trạng thái đầu khác 0
khác 0.
Trang 60ĐIỀU KHIỂN MỜ DÙNG PLC
Trang 61Phần mềm FuzzyControl++ và NeuroSystem
Sảm phầm của Siemens dùng với Simatic S7 và
Sảm phầm của Siemens, dùng với Simatic S7 và Simatic WinCC.
Trang 62Phần mềm điều khiển mờ Fuzzy Control++
Trang 63Phần mềm điều khiển mờ Fuzzy Control++
Dùng để thiết kế các bộ điề khiển mờ cho Simatic
Dùng để thiết kế các bộ điều khiển mờ cho Simatic S7-300, S7-400 và Simatic WinCC
Dùng ở mọi cấp tự động hóa từ bộ điều khiển cục
Dùng ở mọi cấp tự động hóa, từ bộ điều khiển cục
bộ đến bộ điều khiển tối ưu nhà máy
Có thể kết hợp với bộ điều khiển PID kinh điển để p kết hợp ưu điểm của hai bộ điều khiển.
SV tự đọc thêm tài liệu: Simatic S7-300 Fuzzy Control User Manual
Trang 64CÁC VÍ DỤ ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN THỰC TẾ
Trang 65Các ứng dụng trong điều khiển
Điều khiển PID mờ và các ứng dụng trong điều
Điều khiển PID mờ và các ứng dụng trong điều
khiển các quá trình công nghiệp.
Điều khiển robot cần trục
Điều khiển robot, cần trục,
Điều khiển xe ô tô, tàu điện,…