VIÊM GAN MẠNThS BS TRẦN THỊ KHÁNH TƯỜNG BM Nội ĐHYK PHẠM NGỌC THẠCH ĐỐI TƯỢNG : Sinh viên y3, CT3 THỜI GIAN : 2 tiết MỤC TIÊU 1 Nắm vững định nghĩa viêm gan mạn 2 Kể được các nguyên nhân
Trang 1VIÊM GAN MẠN
ThS BS TRẦN THỊ KHÁNH TƯỜNG
BM Nội ĐHYK PHẠM NGỌC THẠCH
ĐỐI TƯỢNG : Sinh viên y3, CT3
THỜI GIAN : 2 tiết
MỤC TIÊU
1 Nắm vững định nghĩa viêm gan mạn
2 Kể được các nguyên nhân gây viêm gan mạn
3 Nắm được các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của viêm gan mạn
4 Nắm được diễn tiến tự nhiên của VGSV B,C
5 Nắm được các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của viêm gan tự miễn
6 Nêu được 2 cơ chế gây tổn thương gan do thuốc
7 Biết phân biệt 3 biểu hiện tổn thương gan do thuốc
ĐẠI CƯƠNG
Viêm gan mạn (VGM) là bệnh ở chủ mô gan do nhiều nguyên nhân khác nhau, mức độ viêm và hoại tử khác nhau keó dài ít nhất là 6 tháng Dạng VGM nhẹ có thể không tiến triển hay tiến triển rất chậm, trong khi đó dạng nặng có thể tiến triển đến xơ gan Nguyên nhân gây VGM thường gặp nhất là siêu vi B, C, rượu, thuốc và viêm gan thoái hóa mỡ không do rượu Biểu hiện lâm sàng của VGM đôi khi không có hay rất mơ hồ khó phát hiện
NGUYÊN NHÂN
- VGM do HBV, HDV, HCV
- VGM do rượu, thuốc và độc tố
- Viêm gan thoái hóa mỡ không do rượu (non-alcoholic
steatohepatitis NASH)thường gặp trên người đái tháo đường, béo phì, rối loạn lipit máu
- Viêm gan tự miễn
- Các nguyên nhân khác : Bệnh Wison, Hemochromatosis (bệnh ứ sắt), bệnh gan do thiếu alpha 1 antitrypsin
Trang 2BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Rất biến thiên từ không có triệu chứng, cho đến đầy đủ các triệu chứng của suy tế bào gan , tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Triệu chứng thường gặp nhất là:
- Mệt mỏi
- Vàng da
- Gan to, lách to
Ngoài ra có thể gặp các triệu chứng ngoài gan như triệu chứng khớp, thận, đại tràng, thần kinh… tùy vào nguyên nhân
BIỂU HIỆN CẬN LÂM SÀNG
1 Xét nghiệm sinh hóa gan mật
ALT, AST: thường tăng dưới 10 lần (< 300UI/l)
Bilirubin : bình thường hay tăng
Phosphatase kiềm, GGT có thể tăng, thường dưới 2 lần bình
thường
Protide, albumin máu giảm, Prothrobine time kéo dài nếu có suy gan
2 Xét nghiệm chuyên biệt theo từng nguyên nhân
VGSV : dấu ấn huyết thanh như HBsAg, anti HCV
Viêm gan tự miễn : ANA, SMA, anti LKM1
NASH : đường huyết đói, cholesterol, triglycerit
Wilson : ceruloplasmin máu, đồng trong nước tiểu 24 giờ, xét nghiệm gien, định lượng đồng trong mẫu sinh thiết gan
Hemochromatosis : Fe huyết thanh, Ferritin, TIBC, xét nghiệm gien
3 Sinh thiết gan
Gợi ý nguyên nhân
Đánh giá mức độ viêm
Đánh giá giai đoạn xơ hóa
Xác định xơ gan
Đánh giá hiệu quả điều trị
VIÊM GAN SIÊU VI MẠN
1 Biểu hiện lâm sàng và diễn tiến tự nhiên :
Trang 3Nguy cơ đưa đến mạn tính tùy thuộc vào tuổi và chức năng miễn dịch của bệnh nhân
Triệu chứng lâm sàng giới hạn từ không có triệu chứng hay chỉ có những triệu chứng không đặc hiệu (mệt mỏi, đau khớp ) cho đến các triệu chứng của xơ gan hay ung thư gan
Triệu chứng ngoài gan gồm :
- Đau khớp ( thường gặp)
- Viêm cầu thận (hiếm)
- Viêm đa nút động mạch (hiếm)
- Viêm mạch máu liên quan nhiễm HBV (hiếm)
- Cryoglubinemia (hiếm)
- Viêm màng ngoài tim (hiếm)
- Viêm tụy cấp (hiếm)
HBeAg tự mất khoảng 7-20% mỗi năm vì vậy HBeAg (+) sẽ giảm theo tuổi
Mất HBsAg ít gặp hơn khoảng 1-2 % mỗi năm
15-20% phát triển xơ gan trong 5 năm
Tăng nguy cơ ung thư tế bào gan lên 10 lần đối bệnh nhân nhiễm HBV mạn
2 Xét nghiệm sinh hóa gan mật
Tăng ALT và AST: 1-5 lần bình thường ALT thường > AST
Tăng Bilirubin, hiếm khi > 200 micromol/L, chủ yếu là Bilirubin trực tiếp
GGT tăng 1-3 lầnbình thường
Phosphatase kiềm < 2 lầnbình thường
Prothrombin hiếm < 60%, khi diễn tiến sang xơ gan có thể giảm < 50%
3 Dấu ấn huyết thanh : (xem thêm bài thăm dò hình thái và chức năng bộ máy tiêu hoá gan mật)
Chẩûn đoán nhiễm HBV mạn dựa vào HBsAg (+) trên 6 tháng
Chẩûn đoán nhiễm HCV mạn : Anti HCV (+), HCV RNA (+)
4 Tiếp cận bệnh nhân nhiễm siêu vi B hay C mạn
Hỏi bệnh sử và khám khám lâm sàng cẩn thận
Tiền sử gia đình về bệnh gan và HCC
Xét nghiệm đánh giá bệnh gan, công thức máu
Trang 4Xét nghiệm đánh giá sự nhân đôi HBV : HBeAg/ Anti HBe, HBV DNA
Xét nghiệm tìm đồng nhiễm siêu vi khác : Anti HCV(đối với nhiễm HBV ), HBsAg ( đối với nhiễm HCV), Anti HDV (đối với nhiễm HBV ) và Anti HIV ở những người có nguy cơ
Xét nghiệm sàng lọc ung thư gan nguyên phát : Alpha FP , siêu âm gan
Xem sét sinh thiết gan nếu cần thiết để đánh giá mức độ viêmvà giai đoạn xơ hóa
5 Chỉ định điều trị
VGSVB mạn :
o Có bằng chứng tổn thương gan
- Men gan ≥ 2 lần giới hạn trên bình thường (ULN)
- Hoặc sinh thiết gan có mức đđộ viêm từ trung bình trở lên
hoặc mức đđộ xơ hóa từ F2 trở lên (đđiểm METAVIR)
o Có bằng chứng siêu vi đđang hoạt đđộng :
- Thể HBeAg(+):HBV – DNA ≥105 / ml
- Thể HBeAg(-) : HBV – DNA ≥ 104 / ml
VGSVC mạn : ALT ≥ 2 lần ULN, HCV RNA (+)
VIÊM GAN TỰ MIỄN
1 Định nghĩa
Là tình trạng viêm gan tự diễn tiến không rõ nguyên do, được đặc trưng bởi viêm gan gian thùy ( interface hepatitis), tăng Gamaglobulin máu và tự kháng thể liên quan đến gan
2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng : 8 đặc điểm
Mệt mỏi là triệu chứng cơ năng thường gặp nhất (85%), sụt cân
không thường gặp, ngứa nhiều là triệu chứng không gặp trong VG tự miễn, gợi ý bệnh gan khác
nhất
bình thường
Phosphatase kiềm thường tăng (81%), thường dưới 2 lần bình
thường, tăng hơn 4 lần rất ít gặp nên tìm bệnh gan khác
Trang 5Tăng gamaglobulin máu, IgG chiếm ưu thế.
Thường đi kèm với những bệnh tự miễn khác (38%) và ảnh hưởng
những cơ quan khác đặc biệt tuyến giáp
đặc trưng cho bệnh
- Tổn thương ống mật, ứ mật là biểu hiện hiếm gặp
do đó nên nghĩ đến bệnh khác nếu có tổn thương này
3 Chẩn đoán theo hệ thống thang điểm quốc tế
Uống rượu < 25g/ngày > 60g/ngày
+2
- 2
ALP/AST(ALT) >3
<1,5
- 2 +2
Gamaglobulin hay IgG
> 2 lần bình thường
1,5-2 lần
1-1,4 lần
+3 +2 +1
Kèm bệnh tự miễn khác Tự kháng thể liên quan bệnh gan khác
+2 +2
ANA, SMA, anti LKM1
>1:80
1:80
1:40
<1:40
+3 +2 +1 0
Viêm gan gian thùy Thâm nhiễm plasmacell Rosettes
Không có biểu hiện đặc trưng Có những thay đổi về ống mật Biểu hiện khác(nhiễm mỡ, u hạt)
+3 +1 +1
- 5
- 3
- 3
Dấu ấn huyết thanh của
SV gây viêm gan
(+)
(-) - 3+3
Đáp ứng điều tri hoàn toàn
Thuốc gây độc gan
Có
Không - 4+1
Trang 6Trước điều trị :
Chẩn đoán xác định
>16
Có thể 10-15
Sau điều trị : Chẩn đoán xác định >17 Có thể 12-17
4 Sơ lược điều trị
4.1 Chỉ định điều trị
Triệu chứng nhiều Nhẹ hay không có Nhẹ hay không có,
AST<3 lần bình thường AST >10 lần bình
thường
AST<10 lần bình thường
Gamaglobulin< 2lần
Viêm gan khoảng cửa
AST >5 lần bình
thường
Gamaglobulin > 2lần
Xơ gan không hoạt (inactive
cirrhosis)động Hoại tử bắt cầu Xơ gan mất bù không
hoạt động với báng bụng kháng trị,bệnh não gan và/hoặc vỡ giãn TMTQ
Hoại tử đa thùy
4.2 Thuốc : Prednisone đơn độc hay kết hợp với azathioprine
VIÊM GAN DO THUỐC
1 Cơ chế tổn thương gan do thuốc
1.1 Độc gan nội tại ( intrinsic hepatotoxicity )
Tổn thương cấu trúc gan dẫn đến hoại tử tế bào gan qua trung gian chuyển hóa Một số trường hợp có thể cản trở sự tiết mật dẫn đến ứ mật
Dạng tổn thương này hầu như luôn luôn liên quan đến liều lượng
Trang 7Một số thuốc và độc tố gây tổn thương gan theo cơ chế này :
Acetaminophen, Carbon tetrachloride, rượu
1.2 Độc gan do phản ứng đặc dị (idiosyncratic hepatotoxicity)
Tổn thương qua trung gian miễn dịch, do đó có thể kèm với các biểu hiện toàn thân như sốt, phát ban, tăng BC ái toan Thường xuất hiện sau vài tuần nhạy cảm với thuốc
Dạng tổn thương này không tùy thuộc vào liều lượng
Một số thuốc gây tổn thương gan theo cơ chế này : isoniazide, sulfonamide, halothane, valproic acide
2 Các biểu hiện tổn thương gan do thuốc
Có 3 biểu hiện tổn thương gan do thuốc:
Tổn thương tế
bào gan ≥ 2lần Bình thường Cao (≥ 5)
Tổn thương ứ
mật
Bình thường ≥ 2lần Thấp (≤ 2)
3 Một số đặc điểm giúp chẩn đđoán
Hỏi chi tiết về tiền căn sử dụng thuốc, liều lượng, thời gian sử dụng
Viêm gan do thuốc có thể xảøy ra 5-90 ngày sau lần sử dụng đầu tiên
Khi ngưng thuốc, tổn thương hoại tử (biểu hiện bằng AST, ALT ) sẽ cải thiện trong vòng 2 tuần, tổn thương ứ mật hay hỗn hợp sẽ kéo dài hơn, có thể chưa cải thiện sau 4 tuần
Biểu hiện lâm sàng đầu tiên không chuyên biệt, thường biểu hiện triệu chứng toàn thân xảy ra sớm hơn so với vàng da
Những nguyên nhân khác phải được chẩn đoán loại trừ bằng lâm sàng, cận lâm sàng đặc biệt là kết quả giải phẫu bệnh
Lưu ý tổn thương gan do thuốc có thể chồng lên một bệnh gan có sẵn
Biểu hiện mô học không chuyên biệt gồm u hạt (granulomas), thâm nhiễm BC ái toan, giới hạn rõ giữa vùng hoại tử và nhu mô lành
Trang 8Nếu biểu hiện mô học không phù hợp với bệnh gan nào khác nên xem
xét đến nguyên nhân do thuốc
4 Một số thuốc gây viêm gan
CẤP
• Viêm gan hoại tử cấp Minocycline, sulphonamide, troglitazone
• HC Budd-Chiari Uống estrogen
• HC ứ mật Amitryptiline,amoxicilline- clavulanide
acide,captopril, carpamazepine, chlorpromazine,clarithomicin, estrogens, menbendazole, oxacillin, thiabendazole, tolbutamide, tamoxifen,trimethoprim-sulfamethoxazole
• Suy gan bùng phát Acetaminophen, bromfenac,
fluconazole,ketoconazole,halothane,isoniazide, nitrofurantoin, Propylthiuracil, troglitazole, vaproic acid
• Tổn thương hỗn hợp :
hoại tử và ứ mật Amitriptyline, Amox, Ampi, Captopril, Cimetidine,Ibuprofen, Ranitidine, Sulfonamides,
Carbimazole, Chlopropamide, dicloxacillin, methimazole, naproxen, phenylbutazole, phenytoin, thioridazine, troglitazone
MẠN
• Viêm gan mạn Alpha-methyldopa, isoniazid, nitrofurantoin,
oxyphenisatin
• Xơ gan Alcohol, alpha-methyldopa, methotrexate
TẠO U
• Angiosarcoma Arsenic, vinyl chloride, thorotrast
• Carcinoma đường mật Throrotrast
• Tăng sinh nốt khu trú Estrogen, thuốc ngừa thai uống
• Adenoma ở gan Estrogen, thuốc ngừa thai uống
• Ung thư tế bào gan Rượu, androgenic steroid
SÁCH THAM KHẢO
Trang 9Mario Rizzetto and Fabien Zoulim Viral hepatitis Text book of
Hepatology, 3th edition, 2007
Thomas D Schiano , Martin Black Drug-induced and toxic liver disease Handbook of Liver Disease, 2th edition, 2004
Lorna M Dove and Teresa L Wright Chronic viral hepatitis Handbook of Liver Disease, 2th edition, 2004
Albert J Czaja Autoimmune hepatitis Handbook of Liver Disease,
2th edition, 2004
Chronic hepatitis Harrison’s Principle of Medicin, 17 th edition, 2008