Bài Ngân sách nhà nước
Trang 1B ài 2
NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
Trang 3NSNN v à Hệ thống TC quốc gia
NSNN
TC h gia ộ gia
ình đình
TC t ch c ổ chức ức tin d ng ụng
TC doanh
nghi p ệp Th trị trường ường TC ng
Trang 5Kh ái niệm NSNN (tiếp)
Trung quốc:
NSNN là kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của Nhà nước được xét duyệt theo trình tự pháp định
Trang 6Luật NSNN 2002
Trang 7Kh ái niệm NSNN (Việt nam)
Pháp lý: được luật hoá cả về nội dung, trình tự,
biện pháp thu, chi NSNN
năm, thực hiện theo một quy trình: dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN.
hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Trang 8 Là kế hoạch tài chính vĩ mô
Là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của NN
Là Khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính
Trang 9D ưới gúc độ kế hoạch
• Các mục tiêu của NN; Thái độ của các nhà
l nh đạo, của CP trong đáp ứng nhu cầu XHãnh đạo, của CP trong đáp ứng nhu cầu XH
• Các khoản chi tiêu, cỏc chương trỡnh nhằm
đạt đ ợc mục tiêu;
• Các nguồn lực huy động đáp ứng.
Trang 102 Vai trũ NSNN
Vai trò của ngân sách tiêu dùng
Vai trò của ngân sách phát triển
Vai trò thực hiện công bằng x hộiãnh đạo, của CP trong đáp ứng nhu cầu XH
Trang 11Quy mô thu, chi NSNN ở Việt Nam
(%GDP)
1991 1992 1993 1994 1995 1991/1995 Thu NSNN 13,5 19,0 21,7 23,6 23,3 20,2
Chi NSNN 15,9 22,0 29,3 27,9 27,4 24,5
1996 1997 1998 1999 2000 1996/2000 Thu NSNN 22,9 20,8 19,6 19,6 20,5 20,7
Chi NSNN 25,9 24,9 22,7 24,0 24,7 24,4
2001 2002 2003 2004 KH 2005 DB 2001/2005 Thu NSNN 21,4 22,1 22,5 22,3 22,0 22,1
Chi NSNN 26,7 27,4 28,1 28,1 27,0 27,4
Trang 12Cơ cấu chi tiêu công, 1997-2002 (% GDP)
Vận tải, kho bãi và
b u điện Công nghiệp Giáo dục và đào tạo
Y tế Bảo hiểm xã hội Ván hoá, thể thao
Khoa học công nghệ
và môi tr ờng Chi phí quản lý hành chính
Trả lãi vay Các khoản chi khác
Trang 133 Nội dung thu chi chủ yếu của
Thu Ngân sách nhà nước
Chi Ngân sách nhà nước
Trang 143.1 Thu NSNN Việt Nam
Thu thường xuyên: thuế, phí, lệ phí và thu khác ngoài thuế
Thu từ vốn
Viện trợ không hoàn lại
Thu kết chuyển năm trước
Vay để cho vay lại
Các khoản thu, chi QL qua NSNN
Trang 15Cỏc khoản thuế ở VN
• Thuế giá trị gia tăng (VAT)
• Thuế tiêu thụ đặc biệt
• Thuế tài nguyên
• Thuế sử dụng đất nông nghiệp
• Thuế xuất nhập khẩu
Trang 16Thu phớ, lệ phớ và thu ngoài thuế
Thu từ lợi tức sau thuếThu chênh lệch giá hàng NKThu phí, lệ phí (cả phí xăng dầu)Thu tiền cho thuê đất
Thu khác ngân sách
Trang 173.2 Chi NSNN Việt Nam
Chi cân đối :
- Chi thường xuyên
- Chi đầu tư phát triển
- Chi dự phòng
- Chi kết chuyển năm sau
Chi cho vay lại
Chi từ các khoản thu để lại
Trang 183.2.1 Nội dung Chi th ường xuyên
•Chi qu¶n lý hµnh chÝnh
•Chi sù nghiÖp kinh tÕ
•Chi sù nghiÖp x· héi
Chia ra:
Chi gi¸o dôc
§µo t¹o
Chi Y tÕ
Trang 19Chi thường xuyờn (tiếp)
Chi khoa học công nghệ và môi tr ờng
Chi văn hoá thông tin
Chi phát thanh truyền hình
Chi thể dục thể thao
Chi dân số kế hoạch hoá gia đình
Chi hỗ trợ quĩ BHXH, bảo đảm xã hội
Chi trả nợ lãi
Chi cải cách tiền l ơng
Chi th ờng xuyên khác
Trang 203.2.2 Đặc điểm Chi th ờng xuyên ?
• ổn định
• Gắn chặt với hoạt động của tổ chức
• Có định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi cụ thể
• Mức chi thấp, các khoản chi nhỏ lẻ
• Liên hệ giữa ngân sách và kết quả hoạt động ch a
rõ ràng
• ít đ ợc ng ời dân quan tâm
Trang 213.2.3 Nội dung Chi đầu tư phát triển
Trang 223.2.4 đặc điểm Chi Đầu t
• Là các khoản chi lớn, không ổn định
• Gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế x – xã ã hội
• Thời gian thực hiện vốn đầu t kéo dài
• Đ ợc ng ời dân quan tâm nhiều
Trang 23NgườiưdânưvớiưNgânưsáchưx ưã (world bank)
Thu bổ sung từ cấp
-Dễ hiểu, minh bạch
-Đ ợc thảo luận kỹ, hài
Trang 254.1 Quan h gi a NS c ệ giữa NS c ữa NS c ác c p ấp
Thực hiện phân chia % 1 số nguồn thu Bổ sung NS cấp
trên cho cấp dưới
Tỷ lệ % phân chia ổn định 3-5 năm
Nhiệm vụ chi cấp nào thì do cấp đó đảm nhiệm
Trong thời kỳ ổn định, ĐF được sử dụng nguồn tăng thu để chi phát triển kinh tế xã hội
Không dùng NS cấp này chi cho cấp khác
Trang 26- Phù hợp với phân cấp QL KT, XH, QP, AN và năng lực QL
- NSTƯ, NSĐF được phân chia nguồn thu, nhiệm vụ chi
- Phân cấp NS ở CQDF do HĐND tỉnh quyết định
- Kết thúc TKÔĐịnh, điều chỉnh tỷ lệ % và mức bổ sung CĐ
Trang 274.3.1 Nguồn thu NSTƯ
1 Các khoản thu NSTƯ 100%
2 Các khoản thu phân chia tỷ lệ %
Trang 284.3.1.a Các khoản thu NSTƯ 100%
1 Thuế VAT (hàng NK);Thuế XNK;Thuế TTĐB (hàng NK);
Thuế TNDN (đ.vị h.toán t.ngành); Thuế dầu khí…
2 Tiền thu hồi vốn
3 Viện trợ không hoàn lại
4 Phí, lệ phí do cơ quan, đvi TƯ thu
5 Thu sự nghiệp của đơn vị thuộc TƯ quản lý
6 Chênh lệch thu chi NHNN Việt Nam
7 Thu kết dư NSTƯ
8 Các khoản phạt, tịch thu và thu khác của NSTƯ
Trang 294.3.1.b Các khoản thu phân chia
% giữa TƯ và địa phương
1 Thuế VAT (không kể VAT hàng NK);
2 Thuế TNDN ( không kể thuế TNDN đ.vị h.toán
t.ngành và Xổ Số KT);
3 Thuế thu nhập đối với người thu nhập cao
4 Thuế TTĐB hàng hoá và dịch vụ trong nước,
không kể XSKT
5 Phí xăng dầu
Trang 304.3.2 Nhi m v chi NST ệ giữa NS c ụ chi NSTƯ Ư
1 Chi ĐTPT: CSHT do TƯ QL, hỗ trợ DN, tổ chức, chi
theo chương tình mục tiêu, bổ sung dự trữ NN
Trang 314.4.1 Nguồn thu NSĐF
1 Thu hưởng 100%: Thuế nhà, đất; thuế
TN; thuế môn bài; thuế CQSD đất; thuế
sử dụng ĐNN; tiền cho thuê đất, mặt nước….
2 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %
Trang 324 Chi bổ sung dự trữ tài chính
5 Chi chuyển nguồn từ năm truớc sang
năm sau
Trang 34- Lập, quyết định, giao dự toán cho các đơn vị dự toán cấp I trực thuộc và NS cấp d ới
- Cơ quan phải thực hiện là : Đơn vị dự toán các cấp, cơ quan tổng hợp (tài chính, kế hoạch đầu t , quản lý thuế)
- Thời gian: (6-12/N-1)
• Lập dự toán NSNN
Trang 35Quản lý thu
Quản lý chi, cấp phát, sử dụng NSNN
Thời gian: (1/1/N - 31/12/N)
Kế toán, quyết toán NSNN
Có 2 nhóm cơ quan phải thực hiện:
Nhóm đơn vị dự toán các cấp
Nhóm cơ quan tổng hợp: tài chính, KBNN, cơ quan quản lý thuế
Chấp hành dự toán
Trang 36Vị trí, vai trò của khâu lập dự toán
Căn cứ lập dự toán
Quy trình, ph ơng pháp lập dự toán
Lập và thảo luận dự toán
Quyết định, phân bổ, giao dự toán ngân sách
Trang 37lậpưdựưtoánưNSNN
Đáp ứng các mục tiêu kinh tế vĩ mô
Phân bổ nguồn lực phù hợp với chính sách u tiên của Nhà n ớc
Cơ sở đảm bảo quản lý thu, chi minh bạch, trách nhiệm
Trang 39H ớng dẫn lập dự toán và thông báo số kiểm tra
Lập và thảo luận dự toán
Quyết định, phân bổ, giao dự toán ngân sách
Trang 40 Tiếp cận từ d ới lên
Tiếp cận từ trên xuống
Trao đổi, th ơng l ợng, đàm phán
Trang 41Nguyên lý u tiên chi tiêu công
Đảm bảo tính kinh tế khả thi về tài chính và trong môi tr ờng chính sách
có thể nâng cao hiệu quả của các
khoản chi tiêu
Cân đối chi đầu t và chi th ờng xuyên
Trang 42Lập kê hoạch quý
Căn cứ chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức, các đơn vị tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đ ợc giao cả năm và tự phân chia (đăng ký nhu cầu chi) theo quý, tháng để đảm bảo tiến độ công việc của đơn vị.
Cơ quan tài chính lập kế hoạch điều hành thu, chi ngân sách cấp mình theo quý để chủ động nguồn thanh toán, điều hành ngân sách trong quý cũng nh cả năm.
Trang 43Kiểm soát NSNN
Kiểm toán độc lập từ bên ngoài
Đánh giá hoạt động của chính phủ
Trang 44Kiểm soát nội bộ chính phủ
Là tất cả các chính sách và thủ tục do chính
phủ quy định nhằm:
Đảm bảo việc sử dụng ngân sách hiệu
quả
Đảm bảo trách nhiệm giải trình của đơn vị
đối với tiền và tài sản nhà n ớc
Trang 45Kiểm soát của KBNN
• Nằm trong quy trình kiểm soát nội bộ
theo quy định luật ngân sách 2002
• Hiện nay, kiểm soát theo thông t
79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003
Trang 46Kiểm toán
• Phát hiện sai phạm, yếu kém trong kiểm soát nội bộ
• Xác định mức độ tin cậy trong số liệu, báo cáo
(kiểm toán tuân thủ)
• Cung cấp thông tin về kết quả của chi tiêu
(kiểm toán hoạt động)
Trang 47Đánh giá chi tiêu
• Cung cấp thông tin về tác động của chính sách
Trang 49Là khâu cuối của chu trình ngân sách
Xác định kết quả cũng nh trách nhiệm c a tổ chức thực ủa tổ chức thực hiện dự toán NSNN
Cung cấp thông tin quản lý ngân sách cho Quốc hội, hội
đồng nhân dân, các nhà tài trợ, ng ời dân
Rút ra bài học cho quá trình lập, điều hành ngân sách tiếp theo
Trang 506 C¸c nguyªn t¾c qu¶n lý NSNN ë ViÖt nam
• Nguyên tắc quản lý ngân sách truyền
thống
• Nguyên tắc phân cấp quản lý ngân sách
• Nguyên tắc cân đối ngân sách, quản lý và
sử dụng bội chi ngân sách
Trang 516.1 Nguyên tắc quản lý ngân
sách truyền thống
• Nguyên tắc niên độ
• Nguyên tắc toàn diện
• Nguyên tắc tài khoá thống nhất
• Nguyên tắc quản lý NS theo chương loại
• Nguyên tắc tài khoá cân bằng
Trang 52Nguyên tắc quản lý ngân
sách truyền thống
• Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài
khoá với chính sách tiền tệ và các chính sách kinh tế khác
• Nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm quyền hạn giữa
các cơ quan liên quan trong quá trình lập, chấp hành
và quyết toán ngân sách (Cơ quan quyết định ngân sách ; Cơ quan quản lý NSNN ; Cơ quan chuẩn chi ;
Cơ quan kiểm tra, kiểm toán).
Trang 54Nguyên tắc phân cấp QLNS
• Nguyên tắc 3 : Nguồn thu, nhiệm vụ chi
ngân sách các cấp được phân định cụ thể
• Nguyên tắc 4: Xác định thời kỳ ổn định
ngân sách từ 3 đến 5 năm
• Nguyên tắc 5: Nhiệm vụ chi thuộc ngân
sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo
đảm
Trang 556.3 Nguyên tắc cân đối ngân sách, quản lý và sử dụng bội chi ngân sách
lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao vào chi đầu tư phát triển.
nước.
thu.
vi được giao; nghiêm cấm các trường hợp vay, cho vay và sử dụng NSNN trái với quy định của pháp luật.
Trang 567 Xu hướng và Kinh nghiệm của
Trang 577.1 Xu hướng cải cách tài chính
công trên thế giới
• Cải cách quản lý NS theo kết quả đầu ra
• Cải cách quy trình lập dự toán ngân sách dựa theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF)
• Cải cách kế toán: thay thế kế toán tiền mặt
bằng kế toán dồn tích
Trang 58Xu hướng cải cách tài chính
công trên thế giới
• Tăng cường kiểm toán
• Cải cách chế độ thông tin, báo cáo
• Tăng tính công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình
Trang 597.2 Kinh nghiệm rút ra cho Việt
Nam
1 Cải cách TCC gắn vớì CCHC
2 ¸p dông c¸c ph ¬ng thøc qu¶n lý chi tiªu
c«ng h íng tíi kÕt qu¶ ®Çu ra
3 Sö dông khu«n khæ chi tiªu trung h¹n
4 Thay th ch ế chế độ ế chế độ đìnhộ gia kế toán tiền mặt bằng
kế toán dồn tích
Trang 607.3 Tại sao cải cách QLTCC ở VN?
• Yêu cầu phát triển thể chế KTTT-XHCN
• Hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
• Yêu cầu phân cấp quản lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn tài chính công.
• Xu hướng QL Chi tiêu công theo đầu ra và dự toán NSNN theo khuôn khổ ngân sách trung hạn gắn với quản lý theo đầu ra
Trang 617.4 Cải cách QLTCC ở VN
• Nâng cao Kỷ luật tài khoá tổng thể và đẩy
mạnh quản lý rủi ro tài khoá
• Nâng cao chất lượng, hiệu quả điều hành vĩ
mô của Chính phủ
• Nâng chất lượng dự toán NS, cải thiện phân
bổ, sử dụng NS thông qua MTFF và MTEF