Hoàn thiện công tác thu – chi ngân sách nhà nướctại Thị xã Nghĩa Lộ – Tỉnh Yên Bái
Trang 1Lời nói đầuNgân sách Nhà nớc là một quĩ tiền tệ tập trung của Nhà nớc, là công cụ màNhà nớc để sử dụng trong quản lý vĩ mô của nền kinh tế – xã hội Nhà nớc cóthể phân bổ trực tiếp hoặc gián tiếp các nền tài chính của quốc gia, định hớngphát triển sản xuất, hình thành nền cơ cấu kinh tế mới, điều chỉnh thu nhập nhằmthực hiện công bằng xã hội Ngân sách Nhà nớc còn đảm bảo cho Nhà nớc pháthuy đợc sức mạnh của mình, bảo vệ đất nớc, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự antoàn xã hội Vai trò này của ngân sách Nhà nớc đợc thể hiện thông qua hoạt độngThu – Chi ngân sách Nhà nớc đã đợc qui định trong Luật ngân sách Nhà nớc.
Hệ thống tổ chức hoạt động trong công tác ngân sách Nhà nớc từ Trung
-ơng đến địa ph-ơng
Thị xã là một cấp chính quyền trong hệ thống pháp quyền ở nớc ta, là nơinối tiếp giữa Trung ơng với Nhà nớc cấp Tình và nhân dân, cùng nhân dân thựchiện mọi chủ trơng, đờng lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và chính sách của Nhànớc Là cấp chính quyền có quan hệ nhiều với dân, để thực hiện chức năng nhiệm
vụ của mình do luật pháp qui định đòi hỏi chính quyền Thị xã phải có thực lực vềtài chính, cán bộ trong sạch, lành mạnh Ngân sách Thị xã cùng là nguồn tàichính lớn, là phơng tiện vất chất để chính quyền phát huy đợc quyền hạn để hoànthành nhiệm vụ, chức năng của mình
Trong những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh tế – xã hội, cùngvới sự đổi mới sâu sắc về cơ chế quản lý nền kinh tế quốc dân, các ngành kinh tế,các hoạt động xã hội và nghiệp vụ đã có nhiều đổi mới Trong đó hoạt động côngtác Thu – Chi ngân sách Nhà nớc đã không ngừng đợc hoàn thiện hơn nhằm
đóng góp nâng cao chất lợng công tác quản lý Thu - Chi ngân sách Nhà nớc ởcác cơ quan tài chính các cấp
Hoạt động Thu – Chi ngân sách là hoạt động tài chính của các cấp từTrung ơng đến địa phơng Sự minh bạch, công khai rõ ràng của hoạt động tàichính là minh chứng cho sự trong sạch của chính quyền, đảm bảo quyền dân chủcủa nhân dân
Công tác Thu – Chi ngân sách Nhà nớc là hoạt động quan trọng phục vụcho quá trình quản lý Thu – Chi ngân sách Nhà nớc Do đó việc hoàn thiện côngtác Thu - Chi ngân sách Nhà nớc một cách chính xác, đầy đủ, hợp lý và kịp thời
Trang 2luôn luôn là vấn đề đợc các cấp chính quyền quan tâm theo dõi và chỉ đạo thờngxuyên Xuất phát từ vai trò và tầm quan trong của công tác Thu – Chi ngân sáchNhà nớc, đồng thời đợc sự đồng ý của Viện quản trị doanh nghiệp – Học việntài chính cùng với phòng Tài chính – Kế hoạch Thị xã Nghĩa Lộ, chúng tôi tiếnhành nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác Thu - Chi ngân sách Nhà nớc tạiThị xã Nghĩa Lộ – Tỉnh Yên Bái”
Để tiến hành nghiên cứu đề tài chúng tôi phải tìm hiểu đầy đủ và đánh giá
đúng đắn thực trạng công tác Thu - Chi ngân sách Nhà nớc của Thị xã Nghĩa Lộ– Tỉnh Yên Bái trong những năm qua ( mà cụ thể là trong 3 năm, từ năm 2004
đến năm 2006) Cũng từ đó đề xuất phơng hớng và một số biện pháp chủ yếunhằm hoàn thiện công tác Thu - Chi ngân sách Nhà nớc của Thị xã trong thờigian tới
Để hoàn thành báo cáo này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
đ-ợc sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể, cá nhân Qua đây tôi xin chânthành cảm ơn cô giáo Ngô Thị Thu Hồng, ngời hớng dẫn khoa học đã tận tìnhgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện báo cáo
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô, chú và các anh chị cán bộ công nhânviên chức trong phòng Tài chính – Kế hoạch Thị xã Nghĩa Lộ đã tạo điều kiệngiúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo này
Trang 3Khái niệm ngân sách Nhà nớc là một khái niệm trừu tợng nhng Thu - Chingân sách Nhà nớc là một hoạt động tài chính cụ thể của Nhà nớc Vì thế kháiniệm ngân sách Nhà nớc phải thể hiện đợc nội dung kinh tế – xã hội của ngânsách Nhà nớc, nó phải đợc xem xét trên các mặt hình thức, thực thể và quan hệkinh tế chứa đựng trong ngân sách Nhà nớc.
- Xét về mặt hình thức thì ngân sách Nhà nớc là một bản dự toán Thu - Chi
do Chính phủ lập ra đệ trình Quốc hội phê chuẩn và giao cho Chính phủ tổ chứcthực hiện
Xét về mặt thực thể thì ngân sách Nhà nớc bao gồm những khoản Thu Chi cụ thể và có định lợng cụ thể Các nguồn thu đều đợc nộp vào một quĩ tiền tệ
-và các khoản chi đều đợc xuất ra từ quĩ ấy, Thu -và Chi quĩ này có quan hệ vớinhau gọi là cân đối Cân đối trong Thu - Chi ngân sách Nhà nớc là một cân đốilớn trong hệ thống các cân đối thị trờng đợc Nhà nớc quan tâm Vì thế ngân sáchNhà nớc đợc khẳng định là một quĩ tiền tệ lớn của Nhà nớc – quĩ ngân sách Nhànớc
- Xét về quan hệ kinh tế thì ngân sách Nhà nớc là khoản thu – luồng thunhập của ngân sách Nhà nớc, các khoản chi – xuất quĩ ngân sách, cả hai đềuphải ánh những quan hệ kinh tế nhất định giữa Nhà nớc với ngời nộp, với cơquan, với đơn vị thụ hởng quĩ này
Hoạt động Thu - Chi ngân sách Nhà nớc chứa đựng các nội dung kinh tế,các quan hệ lợi ích xã hội Trong các quan hệ lợi ích đó thì lợi ích quốc gia, lợiích tổng thể bao giờ cũng đợc đặt lên hàng đầu và chi phối các mặt lợi ích kháctrong Thu - Chi ngân sách Nhà nớc
II- Vị trí, vai trò của hoạt động Thu - Chi ngân sách Nhà nớc và chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc về công tác tài chính Thu - Chi ngân sách Nhà nớc
1- Vị trí, vai trò của hoạt động Thu - Chi ngân sách Nhà nớc
Hoạt động Thu - Chi ngân sách Nhà nớc đợc thể hiện trên cơ sở của hệthống Luật Nhà nớc qui định Ngân sách Nhà nớc là công cụ huy động nguồn tàichính để đảm bảo cho yêu cầu chi tiêu của Nhà nớc và thực hiện cân đối Thu -Chi của Nhà nớc, đặc biệt là các hoạt động sản xuất phi vật chất, văn hoá xã hội,
y tế, giáo dục và quản lý xã hội đợc diễn ra bình thờng Định hớng phát triển sảnxuất, hình thành cơ cấu kinh tế mới thúc đẩy tăng trởng kinh tế ổn đình và bềnvững
Trang 4Ngân sách Nhà nớc là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô nền kinh tế – xã hộicủa Đất nớc nh điều tiết thị trờng, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát, điềuchỉnh trong lĩnh vực thu nhập, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội trong lĩnhvực kinh tế ngân sách Nhà nớc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành nên cácdoanh nghiệp quốc doanh trong các ngành then chốt, hỗ trợ phát triển các thànhphần kinh tế khác chính sách thuế đảm bảo định hớng khuyến khích đầu t sảnxuất trong lĩnh vực xã hội, ngân sách Nhà nớc giúp cho việc thực hiện các chínhsách xã hội, y tế, văn hoá, giáo dục, điều tiết thu nhập của các đối tợng xã hội, h-ớng dẫn tiêu dùng hợp lý và tiết kiệm cho tích luỹ Trong lĩnh vực thị trờng thìngân sách Nhà nớc nhằm ổn định giá cả sản phẩm hàng hoá dịch vụ, chống lạmphát làm cho cung – cầu trong xã hội thay đổi.
Ngân sách Nhà nớc đóng vai trò quan trong đối với việc củng cố tăng cờngsức mạnh của bộ máy Nhà nớc, bảo vệ đất nớc, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự
an toàn xã hội Ngân sách Nhà nớc còn có vai trò kiểm tra đối với các hoạt độngtài chính không chỉ trong việc làm nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp trong việcthực hiện các pháp lệnh, chính sách về ngân sách cũng nh pháp luật chính sáchkhác có liên quan
2- Chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc về công tác tài chính Thu - Chi ngân sách Nhà nớc
Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ ra công tác tài chính,ngân sách Nhà nớc trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn
2001 – 2010 đó là: “Tạo lập môi trờng tài chình lành mạnh thông thoáng nhằmgiải phóng và phát triển các nguồn lực tài chính, các tiềm năng sản xuất của cácdoanh nghiệp, các tầng lớp dân c, bồi dỡng và mở rộng nguồn thu ngân sách, thuhút các nguồn vốn bên ngoài, đa dạng hoá các công cụ và tổ chức tài chính, tiền
tệ phi ngân hàng và các quĩ đầu t nhằm động viên các nguồn lực cho phát triểnkinh tế – xã hội Tiếp tục cải cách hệ thống thuế cho phù hợp với tình hình đấtnớc và cam kết quốc tế, bổ sung hoàn thiện đơn giản hoá các suất thuế, từng bớc
áp dụng hệ thống thuế thống nhất không phân biệt doanh nghiệp thuộc thànhphần kinh tế khác nhau, doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp có vốn đầu tnớc ngoài
- Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nớc, tăng dần tỷ lệ tích luỹ cho đầu tphát triển, phân định rõ hoạt động sự nghiệp và quản lý hành chính công để cóchính sách tài chính thích hợp, thực hiện cải cách tiền lơng đi đôi với tinh giảm
Trang 5biên chế bộ máy và cải cách thủ tục hành chính Giảm mạnh dẫn đến xoá bỏ cáckhoản chi mang tính bao cấp trong ngân sách, sử dụng ngân sách nhà nớc phải cóhiệu quả, tăng cờng kiểm soát các khoản chi, cơng quyết chống lãng phí, thấtthoát nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu t bằng vốn ngân sách Nhà nớc.
- Đổi mới và hoàn thiện cơ chế phân cấp và quản lý tài chính, ngân sáchNhà nớc bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tài chính quốc gia và vai trò chủ
đạo của ngân sách Trung ơng đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo của địaphơng và các ngành trong việc quản lý tài chính và ngân sách đã đợc phân cấp
- cân đối ngân sách một cách tích cực tăng dần dự trữ, giữ bội chi ở mứchợp lý đảm bảo ổn định kinh tế vi mô Quản lý chặt chẽ việc vay nợ và trả nợ nớcngoài giữ mức nợ quốc gia trong giới hạn an toàn, bảo đảm nghiêm ngặt sử dụngvốn vay, qui định rõ và thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
- Thực thi chính sách tiền tệ bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô Kiểm soát lạmphát, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng, kích thích đầu t phát triển sử dụng linh hoạt
có hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ nh tỉ giá, lãi suất, nghiệp vụ thị trờng
mở theo nguyên tắc thị trờng nâng dần và tiến tới thực hiện đầy đủ tính chuyển
đổi của đồng tiền Việt Nam”
Để thực hiện chủ trơng đờng lối đó của Đảng và nhà nớc đã có nhữngchính sách thông qua việc ban hành các luật và nghị định cụ thể nh:
- Căn cứ Luật ngân sách Nhà nớc số: 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 vànghị định số: 60/2003/NĐ.CP ngày 06/06/2003 của chính phủ qui định chi tiết vàhớng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nớc bao gồm 7 chơng và 86 điều:
+ Chơng I: Những qui định chung bao gồm nội dung từ điều 1 đến điều 19.+ Chơng II: Phân cấp quản lý ngân sách và mối quan hệ giữa ngân sáchcác cấp từ điều 20 đến điều 29
+ Chơng III: Lập dự toán ngân sách Nhà nớc từ điều 30 đến điều 43
+ Chơng IV: Chấp hành ngân sách Nhà nớc từ điều 44 đến điều 62
+ Chơng V: Kế toán, kiểm soát và quyết toán ngân sách Nhà nớc từ điều
Trang 6+ Chơng I: Những qui định chung từ điều 1 đến điều 2.
+ Chơng II: Lập dự toán, phân bổ và quyết toán ngân sách địa phơng từ
điều 3 đến điều 5
+ Chơng III: Thẩm tra dự toán, phơng án phân bổ và quyết toán ngân sách
địa phơng từ điều 6 đến điều 9
+ Chơng IV: Thảo luận, quyết định dự toán, phơng án phân bổ và phêchuẩn quyết toán ngân sách địa phơng từ điều 10 đến điều 12
III- Nguyên tắc tổ chức Thu - Chi ngân sách Nhà nớc Thị xã và các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động Thu - Chi ngân sách Nhà nớc:
1- Nguyên tắc tổ chức Thu - Chi ngân sách Nhà nớc Thị xã
a Nguyên tắc thu ngân sách Nhà nớc Thị xã
Căn cứ vào dự toán thu đã đợc duyệt và giao cho các cơ quan chức năngtiến hành thông báo hạn mức thuế, lệ phí phải nộp cho các đối tợng nộp đồngthời đôn đốc các đối tợng nộp đủ số tiền vào kho bạc trong quá trình thu phải
b Nguyên tắc chi ngân sách Nhà nớc Thị xã
Căn cứ vào phân bổ trong dự toán đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt chocác cơ quan, đơn vị, cơ quan tài chính thông báo hạn mức kinh phí cụ thể chotừng đơn vị đồng thời thông báo với kho bạc Nhà nớc cùng cấp để đối chiếu việcchi trả, nhận kinh phí để chi dùng của các đơn vị, cơ quan đợc thực hiện trực tiếptại kho bạc theo số hạn mức đã đợc thông báo, trong quá trình tổ chức chi ngânsách Nhà nớc đảm bảo nguyên tắc sau:
- Chi ngân sách Nhà nớc phải căn cứ vào dự toán hay đã có trong dự toán
đã đợc duyệt để đảm bảo chi sát với nhu cầu thực tế
- Chi đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức do Nhà nớc qui định
Trang 7- Đã đợc thủ trởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc ngời đợc uỷ quyềnchuẩn chi.
2- Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động Thu - Chi ngân sách Nhà nớc
a Nhân tố ảnh hởng đển hoạt động thu ngân sách Nhà nớc
Một vấn đề hết sức quan trọng trong thu ngân sách Nhà nớc là việc xác
định mức động viên và lĩnh vực động viên một cách đúng đắn, hợp lý Điều đókhông chỉ ảnh hởng đến số thu ngân sách Nhà nớc mà còn tác động mạnh mẽ
đến quá trình phát triển kinh tế – xã hội của địa phơng và đất nớc Vì chính nó
có ảnh hởng không nhỏ đến các đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nớc.Mức động viên và lĩnh vực động viên lại chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế– xã hội – chính trị của quốc gia,các nhân tố ảnh hởng đến thu ngân sách Nhànớc cần phải kể đến là:
-Thu nhập GDP bình quân đầu ngời/năm: chỉ tiêu này phản ánh kết quảtăng trởng và phát triển kinh tế của một quốc gia, phản ánh khả năng tiết kiệmtiêu dùng và đâù t của đất nứơc Thu nhập GDP bình quân đầu ngời/ năm là nhân
tố quyết định đến mức động viên của ngân sách Nhà nớc nếu không tính đến chỉtiêu này khi xác định mức động viên của ngân sách sẽ ảnh hởng tiêu cực đến cácvấn đề tiết kiệm, tiêu dùng và đầu t của các tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân c
- Tỉ suất doanh lợi trong nền kinh tế: Tỉ suất doanh lợi trong nền kinh tếphản ảnh hiệu quả của đầu t phát triển kinh tế, tỷ suất doanh lợi càng lớn nguồnthu tài chính càng lớn đầy là nhân tố quyết định đến việc nâng cao tỷ suất thungân sách Nhà nớc Dựa vào tỉ suất doanh lợi trong nền kinh tế để xác định tỷsuất thu ngân sách Nhà nớc sẽ tránh đợc việc động viên thu vào ngân sách Nhà n-
ớc gây khó khăn về tài chính cho hoạt động kinh tế Hiện nay tỷ suất lợi nhuậntrong nền kinh tế nớc ta đạt thấp trong khi chi phí tiền lơng này càng tăng nên tỷ
lệ thu ngân sách Nhà nớc không thể cao đợc
- Khả năng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản cũng nh các loại sản phẩmhàng hóa khác: đối với các nớc đang phát triển và nguồn tài nguyên phong phúthì nhân tố này ảnh hởng lớn đến số thu ngân sách Nhà nớc Theo kinh nghiệmcác nớc cho thấy nếu tỷ trọng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản chiếm trên 20%kim ngạch xuất khẩu thì tỷ suất thu ngân sách Nhà nớc sẽ cao và có khả năngtăng nhanh Nớc ta trong tơng lai việc xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản chiếm tỷ
lệ lớn trong kim ngạch xuất khẩu đó là nhân tố rất quan trọng ảnh hởng to lớn
đến việc nâng cao tỷ suất thu ngân sách Nhà nớc
Trang 8* Mức độ trang trải và các khoản chi phí của Nhà nớc trong nhân tố nàyphụ thuộc vào:
+ Qui mô tổ chức của bộ máy Nhà nớc và hiệu quả hoạt động của nó.+ Những nhiệm vụ kinh tế – xã hội mà Nhà nớc đảm nhận trong thời kỳ.+ Chính sách sử dụng kinh phí Nhà nớc
Trong điều kiện các nguồn tài trợ khác cho chi phí Nhà nớc không có khảnăng tăng lên, việc tăng mức độ chi phí của Nhà nớc sẽ dẫn đến việc tỷ suất thungân sách Nhà nớc sẽ tăng lên.ở hầu hết các nớc đang phát triển Nhà nớc đều cótham vọng đẩy nhanh sự tăng trởng kinh tế bằng việc đầu t vào các công trình lớn
để có nguồn vốn đầu t phải tăng thu nhng trong thực tế tăng thu quá mức lại làmcho tốc độ tăng trởng chậm lại.Để giải quyết vấn đề này Nhà nớc phải có một ch-
ơng trình phát triển kinh tế xã hội thận trọng trên cơ sở khoa học và thực tiễn để
đạt hiệu quả cao từ đó xác lập một chích sách chi có hiệu quả và tiết kiệm Có
nh vậy mới giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa thu va chi cua ngân sách Nhà ớc
n Tổ chức bộ máy thu nộp: Công tác tổ chứcbộ máy thu nộp gọn nhẹ đạthiệu cao chống đợc thất thu do trốn thuế, lậu thuế sẽ là nhân tố tích cực ảnh hởng
đến chỉ tiêu thu ngân sách, tuy nhiên tỷ suất thu ngân sách Nhà nớc vẫn đáp ứngnhu cầu chi tiêu của ngân sách Nhà nớc
Về mặt lý luận cũng nh thực tiễn để xác định mức thu ngân sách Nhà nớc
đúng đắn cần phải có sự phân tích đánh giá cụ thể các nhân tố tác động đến nótrong các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của đất nớc trong từng thời kỳ Tỷ suất thungân sách Nhà nớc đợc xem là hạt nhân cơ bản của chính sách thu nên cần đợcnghiên cứu, xem xét trên nhiều khía cạnh kinh tế – xã hội – chính trị
b Nhân tố ảnh hởng đến chi ngân sách Nhà nớc
Nội dung cơ cấu các khoản chi ngân sách Nhà nớc là sự phản ảnh nhữngnhiệm vụ kinh tế – chính trị – xã hội của Nhà nớc trong từng giai đoạn lịch sử
cụ thể và luôn biến động theo tình hình kinh tế – chính trị – xã hội Vì thế cần
đề cập đến các nhân tố ảnh hởng tới chi ngân sách Nhà nớc, cụ thể có một số yếu
tố chủ yếu sau:
- Chế độ xã hội là nhân tố cơ bản ảnh hởng quyết định đến nội dung, cơcấu chi của ngân sách Nhà nớc Chế độ xã hội quyết định bản chất, nhiệm vụkinh tế – xã hội của Nhà nớc, chủ thể của chi ngân sách Nhà nớc vì thế đơng
Trang 9nhiên nội dung cơ cấu chi ngân sách Nhà nớc chịu sự ràng buộc của chế độ xãhội.
- sự phát triển của lực lợng sản xuất là nhân tố vừa tạo ra khả năng và điềukiện cho việc hình thành nội dung cơ cấu chi một cách hợp lý vừa đặt ra yêu cầuthay đổi nội dung cơ cấu chi trong từng thời kỳ nhất định
- khả năng tích luỹ của nền kinh tế nếu nhân tố này càng lớn thì khả năngchi đầu t phát triển kinh tế càng lớn Tuy nhiên việc chi ngân sách Nhà nớc cho
đầu t phát triển còn tuỳ thuộc ở khả năng nguồn tích luỹ vào ngân sách Nhà nớc
và chính sách chi của ngân sách Nhà nớc trong từng giai đoạn lịch sử
- Nhân tố thứ t ảnh hởng đến nội dung, cơ cấu chi ngân sách Nhà nớc làmô hình tổ chức của bộ máy Nhà nớc vào những nhiệm vụ kinh tế – xã hội màNhà nớc đảm nhận trong từng thời kỳ lịch sử của đất nớc
Ngoài những nhân tố kể trên thì nội dung, cơ cấu chi ngân sách Nhà nớc ởmỗi quốc gia trong từng giai đoạn còn chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nh:biến động kinh tế – chính trị – xã hội, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái…”
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tới nội dung, cơ cấu chi ngân sách Nhànớc có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trí nội dung và cơ cấu chi tiêu của ngânsách Nhà nớc một cách khách quan và phù hợp với yêu cầu của tình hình kinh tế– chính trị trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể của đất nớc
IV- Khái quát chung về ngân sách Nhà nớc và tình hình hoạt động Thu - Chi ngân sách Nhà nớc ở Việt Nam
1- Lập dự toán ngân sách Nhà nớc
Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo quốc phòng– an ninh với những chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch và những chỉtiêu phản ánh qui mô nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động điều kiện kinh tế – xã hội,
tự nhiên của từng vùng, dân số theo lãnh thổ vùng, biên chế và các chỉ tiêu vềkinh tế – xã hội…” Do cơ quan thẩm quyền thông báo đối với từng bộ ngành, địaphơng và đơn vị cơ sở
Các luật, pháp lệnh thuế, chế độ thu, chế độ chi, tiêu chuẩn và định mứcchi ngân sách Nhà nớc do cấp có thẩm quyền qui định, các chế độ chính sáchhiện hành làm cơ sở lập dự toán chi cho ngân sách Nhà nớc trong năm
Căn cứ vào qui định về phân cấp quản lý kinh tế – xã hội, phân cấp quản
lý ngân sách Nhà nớc và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu và bổ sung từngân sách Nhà nớc cấp trên, chỉ thị của Thủ tớng Chính phủ về việc xây dựng kế
Trang 10hoạch phát triển kinh tế – xã hội và thông t hớng dẫn của Bộ tài chính về việclập dự toán ngân sách Nhà nớc, sổ kiểm tra về dự toán ngân sách Nhà nớc cácnăm trớc và tình hình thực hiện dự toán các năm trớc.
Thông qua các căn cứ trên thì Bộ tài chính chủ trì phối hợp với Bộ kếhoạch và đầu t, các Bộ căn cứ vào dự toán thu ngân sách Nhà nớc do các Bộ, cơquan Nhà nớc Trng ơng và các tỉnh lập dự toán chi theo ngành, lĩnh vực chơngtrình quốc gia do bộ, cơ quan quản lý chơng trình quốc gia lập, nhu cầu trả nợ vàkhả năng vay để lập dự toán Thu - Chi ngân sách Trung ơng tổng hợp và lập dựtoán Thu - Chi ngân sách Nhà nớc trình Chính phủ đệ trình Quốc hội quyết định
Tổ chức làm việc dự toán ngân sách Nhà nớc, sau khi công bố sổ kiểm tra
dự toán ngân sách Nhà nớc, cơ quan tài chính các cấp tổ chức làm việc để thoảluận về dự toán ngân sách Nhà nớc với cơ quan, đơn vị cùng cấp và UBND, cơquan tài chính cấp dới, cơ quan đơn vị cấp trên phải tổ chức làm việc để thảo luận
về dự toán với các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc
Sau khi dự toán ngân sách Nhà nớc đợc Quốc hội quyết định, Bộ tài chính
có trách nhiệm:
- Trình Chính phủ phơng án phân bổ dự toán ngân sách Trung ơng chotừng Bộ, cơ quan Trung ơng và mức bổ sung từ ngân sách Trung ơng cho từngtỉnh để Chính phủ trình Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội quyết định
- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội và nghị quyết của Uỷ ban Thờng vụQuốc hội đã thông qua Thủ tớng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ Thu - Chingân sách Nhà nớc cho từng Bộ, cơ quan Trung ơng Nhiệm vụ Thu - Chi và mức
bổ sung từ ngân sách Trung ơng, dự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ quyền từ ngânsách Trung ơng cho từng tỉnh
Cơ quan tài chính Trung ơng và các cấp hớng dẫn chi tiết nhiệm vụ Thu Chi ngân sách Nhà nớc cho các bộ, cơ quan Trung ơng, UBND tỉnh, các doanhnghiệp Nhà nớc Căn cứ vào dự toán Thu - Chi ngân sách Nhà nớc, cơ quan thubao gồm: Cơ quan thuế, hải quan, tài chính và các cơ quan khác đợc Bộ tài chính
-uỷ quyền thu Cơ quan chi (cấp phát) ngân sách: cơ quan tài chính tổ chức ngânsách Nhà nớc
2- Tổ chức Thu - Chi ngân sách Nhà nớc
a Tổ chức thu ngân sách Nhà nớc
Căn cứ vào Luật ngân sách Nhà nớc và các qui định cụ thể thì công tác thungân sách Nhà nớc đợc tiến hành theo trình tự và chế độ nh sau: Cơ quan thu xây
Trang 11dựng dự toán Thu - Chi theo quý, năm, tính mức thu nộp và ra thông báo thu nộpcho các đối tợng có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc Quản lý và đôn đốc các đốitợng thu nộp tiền theo đúng chế độ quy định Trực tiếp tập trung các khoản thungân sách Nhà nớc theo quy định và nộp vào kho bạc Nhà nớc đầy đủ, kịp thời.
- Kiểm tra, quyết định sử phạt và giải quyết các khiếu nại thu nộp theo luật
- Đối tợng đợc cấp phát theo hình thức hạn mức kinh phí và các khoản chithờng xuyên của các đơn vị dự toán của ngân sách Nhà nớc bao gồm:
uỷ quyền cho các cơ quan quản lý cấp trên phân phối cho các đơn vị sử dụngngân sách Nhà nớc trực thuộc
3- Tình hình hoạt động Thu - Chi ngân sách Nhà nớc ở Việt Nam trong thời gian qua
Trang 12Với mỗi thời kỳ cách mạng, mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau của đất nớcthì công tác hoạt động Thu - Chi tài chính của Nhà nớc và các cấp đều phải thíchứng để phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của Đảng và nhân dân Do vậy từ sau khi
có chủ trơng chính sách đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế quốc dân, cùng vớicác ngành kinh tế và các hoạt động xã hội thì công tác Thu - Chi ngân sách Nhànớc cũng đã có những đổi mới quan trọng nhất là trong những năm gần đây.Ngân sách Thị xã là một trong những bộ phận của ngân sách Nhà nớc do UBNDThị xã xây dựng và quản lý, HĐND giám sát nó phụ thuộc vào ngân sách Nhà n-
ớc đặc biệt là hoạt động Thu - Chi của ngân sách Nhà nớc
a Hoạt động thu ngân sách Nhà nớc giai đoạn 2000 - 2003
Chính sách và cơ chế thu ngân sách Nhà nớc đã có những đổi mới căn bản.Tiến hành cải cách bộ máy thu theo hệ thống dọc thống nhất từ Trung ơng đến
địa phơng, công tác chống thất thu có tiến bộ Vì thế tổng thu vào ngân sách Nhànớc giai đoạn 2000 – 2003 đạt 20 – 21% so với tổng thu vào ngân sách Nhà n-
ớc giai đoạn 1995 – 2000 chỉ đạt 20% so với dự toán Trong những năm đầu ápdụng hệ thống thuế tốc độ thu ngân sách Nhà nớc rất cao bình quân trên 50%nhng giảm dần vào cuối giai đoạn 1995 – 1996 tăng gần 30% so với dự toán cácnăm 1997 – 2000 chỉ tăng trên dới 1% so với dự toán Sự giảm sút này là dochính phủ khuyến khích kinh doanh tăng tích tụ vốn thực hiện miễn giảm thuếnhiều hơn
b Hoạt động chi ngân sách Nhà nớc giai đoạn 2000 - 2003
Nhà nớc chủ động cắt giảm, điều chỉnh các khoản chi mang nặng tính baocấp từng bớc xoá bỏ cấp phát trực tiếp cho sản xuất kinh doanh cấp bù lỗ, bùgiá…” qua lơng và qua tín dụng cho cả khu vực sản xuất và dịch vụ đặc biệt là baocấp tràn lan cho tiêu dùng xã hội Tuy nhiên nhiều hoạt động đặc biệt là hoạt
động của bộ máy Nhà nớc còn chậm thích nghi với cơ chế mới, còn phụ thuộcnhiều vào ngân sách Nhà nớc, tổng chi ngân sách Nhà nớc chiếm 24 – 25%GDP trong đó tiêu dùng thờng xuyên chiếm 14% GDP, chi đầu t phát triển, chitrả nợ là 3,5% GDP
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu mà ngành đã đạt đợc thì công tác Thu
- Chi ngân sách Nhà nớc còn nhiều tồn tại cần giải quyết đó là: chính sách chicha khắc phục đợc tình trạng phân phối tràn lan, dàn mỏng về thu ngân sách Nhànớc tuy có tăng xong cơ sở của sự gia tăng vẫn cha vững chắc, thất thu còn lớn,chi đầu t phát triển không ổn định về quy mô và tỷ trọng Kiểm soát chi, đánh giá
Trang 13và có giải pháp nâng cao hiệu quả các khoản chi ngân sách Nhà nớc vẫn cha đápứng đợc yêu cầu quản lý tài chính
Ngân sách Nhà nớc cấp huyện, thị không chỉ đảm nhận việc quản lý Thu Chi và quản lý kinh tế – xã hội – văn hoá và trật tự trị an trên địa bàn củahuyện, thị Điều này đợc thể hiện rõ ràng qua nội dung Thu - Chi ngân sách Nhànớc cấp huyện, thị tại điều 32, 33 Luật ngân sách Nhà nớc cụ thể là:
+ Đóng góp từ các tổ chức, cá nhân để đầu t xây dựng các công trình kếtcấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ
+ Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nớc chongân sách Nhà nớc cấp huyện, thị
+ Thu kết d ngân sách Nhà nớc cấp huyện, thị
+ Bổ sung từ ngân sách Nhà nớc cấp tỉnh
+ Các khoản thu theo quy định của pháp luật
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách Nhà nớccấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, thị và ngân sách cấp xã
+ Thuế sử dụng đất Nhà nớc
Trang 14+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
+ Thuế nhà đất
+ Tiền sử dụng đất
- Ngoài các khoản thu quy định tại khoản 1 và 2 điều này đối với Thị xã,Thành phố trực thuộc tỉnh đợc phân chia với ngân sách cấp tỉnh theo tỷ lệ phầntrăm về thuế doanh thu, thuế lợi tức, lệ phí trớc bạ thu trên địa bàn và đợc lập quỹ
đầu t theo quy định của Chính phủ
* Điều 33- Quy định nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nớc cấp huyện, thịbao gồm các hoạt động:
- Chi thờng xuyên gồm các khoản chi sau:
+ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, văn hoá - thông tin – TDTT xã hội vàcác hoạt động sự nghiệp khác do cơ quan quản lý cấp huyện quản lý.Riêng về GDĐT, y tế phân theo cấp quản lý của tỉnh
+ Quốc phòng – an ninh và trật tự an toàn xã hội phân theo cấp huyện,thị
+ Hoạt động của cơ quan Nhà nớc, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và tổchức chính trị cấp huyện, thị
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
+ Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp huyện, thị theoquy định của pháp luật
+ Ngoài các nhiệm vụ chi quy định tại các điểm trên, khoản 1 điều này đốivới Thị xã, Thành phố trực thuộc tỉnh còn đảm nhận thêm các nhiệm vụ vềquản lý, duy tu bảo dỡng các công trình công cộng, sự nghiệp thị chính
- Chi đầu t phát triển: Chi đầu t phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng theo phân cấp của tỉnh Trong phân cấp đối với Thị xã,Thành phố trực thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ chi đầu t xây dựng, các trờng phổthông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng,cấp thoát nớc, giao thông đô thị, ATGT, vệ sinh đô thị
- Chi bổ sung cho ngân sách Nhà nớc cấp dới: Tron trờng hợp thu ngânsách Nhà nớc cấp xã - phờng không đáp ứng đợc nhu cầu chi mà khả năng ngânsách xã - phờng không thể cân đối đợc thì ngân sách Nhà nớc cấp huyện, thị phảichi bổ sung để bù đắp phần thiếu hụt đó cho ngân sách Nhà nớc cấp xã - phờng
Trang 15b Phơng pháp duy vật lịch sử
Là phơng pháp nghiên cứu các sự vật, hiện tợng kinh tế – xã hội phải dựatrên quan điểm lịch sử cụ thể, mỗi hiện tợng kinh tế – xã hội đều có quá trìnhlịch sử hình thành và phát triển kế thừa nhau và xu hớng của nó trong tơng lai
Nh vậy mỗi sự vật hiện tợng kinh tế – xã hội đều mang trong mình cả quá khứ,hiện tại và tơng lai Vì vậy khi nghiên cứu thực trạng ngân sách Thị xã cần phảinghiên cứu cả quá khứ, hiện tại và tơng lai phù hợp với từng giai đoạn lịch sử cụthể của địa phơng
2- Phơng pháp nghiệp vụ cụ thể
a Chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu
- Chọn điểm nghiên cứu là phòng Tài chính-Kế hoạch thị xã Nghĩa Tỉnh Yên Bái và các cơ quan đơn vị trên địa bàn Vì phòng Tài chính-Kế hoạch làcơ quan trực thuộc UBND thị xã có chức năng quản lý nhà nớc về lĩnh vực tài
Trang 16Lộ-chính ngân sách Nhà nớc trên địa bàn Thị xã theo Luật ngân sách Nhà nớc và sựphân cấp quản lý ngân sách của Nhà nớc.
- Chọn mẫu nghiên cứu tiến hành nghiên cứu hoạt động Thu – Chi ngânsách Nhà nớc tại xởng mỹ nghệ Xuân Bắc và hoạt động Thu – Chi ngân sáchNhà nớc tại xởng dệt thổ cẩm Nghĩa Bình và công tác Thu – Chi ngân sách Nhànớc tại phòng Tài chính – Kế hoạch Thị xã Nghĩa Lộ – Tỉnh Yên Bái Vì đó lànhững ngành nghề truyền thống của địa phơng và ngân sách địa phơng nhằmkhôi phục, giữ gìn phát triển và mở rộng ngành nghề truyền thống của địa phơng
b Phơng pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp bao gồm: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội, tình hìnhdân số, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp kinh tế và đờisống xã hội của nhân dân trên địa bàn, phơng hớng phát triển kinh tế – xã hộicủa Thị xã Nghĩa Lộ mà cụ thể số liệu thứ cấp đã đợc in ấn, lu hành trên sáchbáo, tạp chí, trong các tài liệu, văn bản của địa phơng gồm: Nghị quyết Đảng cơ
sở, báo cáo tổng kết hoạt động công tác cơ sở hàng tháng, quý, năm và từ nhiềunguồn tài liệu khác đã đợc công bố
- Số liệu sơ cấp: Đợc thu thập qua phơng pháp điều tra trong phơng phápthống kê kinh tế nh: Phơng pháp chuyên gia, phỏng vấn và trao đổi Để có đợccác thông tin số liệu cần thiết phục vụ cho nghiên cứu đề tài, chúng tôi sử dụngphơng pháp chủ yếu là phơng pháp thống kê kinh tế đồng thời có sử dụng các ph-
ơng pháp khác nh:
+ Phơng pháp chuyên gia, chuyên khảo…”
+ Phơng pháp phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi phiếu điều tra đối với các cơquan thu và chi ngân sách khác
số tuyệt đối, số tơng đối, số bình quân
Ngoài ra trong nghiên cứu đề tài chúng tôi còn sử dụng một số phơng phápkhác nh: Phơng pháp mô tả, phơng pháp dự báo…”
d Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài
Trang 17- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá các nguồn lực phục vụ sản xuất kinh doanhcủa các ngành nghề kinh tế và các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất và đờisống của nhân dân.
- Hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình và kết quả hoạt động thu và chingân sách Nhà nớc
Ngoài ra trong đề tài chúng tôi còn sử dụng một số chỉ tiêu khác có liênquan đến vấn đề nghiên cứu
II- Khái quát chung về tình hình cơ bản của Thị xã Nghĩa Lộ
1- Điều kiện tự nhiên và khái quát chung về tình hình cơ bản của Thị xã Nghĩa Lộ
a Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Thị xã Nghĩa Lộ là một Thị xã đợc tái lập theo nghị định số 31/CP ngày15/05/1995 của Thủ tớng Chính phủ đợc phê chuẩn tại Quốc hội khoá X Thị xãNghĩa Lộ chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/07/1995, Thị xã Nghĩa Lộ nằm
ở phía Tây của Tỉnh Yên Bái:
- Phía Đông giáp xã Nghĩa Lợi và xã Phù Nham thuộc Huyện Văn Chấn
- Phía Tây giáp xã Nghĩa Sơn thuộc Huyện Văn Chấn
- Phía Nam giáp xã Nghĩa An thuộc Huyện Văn Chấn
- Phía Bắc giáp xã Nghĩa Phúc và xã Nghĩa Lợi thuộc Huyện Văn Chấn.Thị xã nằm ở trung tâm thung lũng Mờng Lò là trung tâm kinh tế – chínhtrị phía Tây của tỉnh, cách trung tâm huyện Văn Chấn 8km về phía Đông theoquốc lộ 32B, cách huyện Trạm Tấu 30km về phía Nam Nhìn chung Thị xã Nghĩa
Lộ năm trong vị trí thuận lợi về nhiều mặt trong khu vực và năm trong quy hoạchphát triển kinh tế phía Tây của tỉnh Yên Bái
* Khí hậu – thời tiết
Thị xã Nghĩa Lộ mang nét chung của khí hậu thời tiết vùng đông bắc Băc
bộ, nhiệt độ trung bình cả năm là 22 – 23oC, nhiệt độ trung bình mùa đông là19,5oC, nhiệt độ trung bình về mùa hè là 30,5oC Lợng ma trung bình cả năm là250mm, lợng ma vào mùa khô thì không đáng kể chỉ giao động từ 15,5 – 25mmnhng về mùa ma thì lơng ma trung bình lên tới 980mm, cao nhất lên đến 2000 –2800mm tập trung chủ yếu vào các tháng 7, 8, 9 chiếm khoảng 64,5% lợng matrong cả năm Lợng bốc hơi hàng năm là 750mm, số giờ nắng bình quân trong
Trang 18năm là 2.450h cao nhất từ tháng 5 đến tháng 10, thấp nhất từ tháng 1 đến tháng
3
Với điều kiện khí hậu và thời tiết mang nét chung của khí hậu thời tiếtvùng đông bắc Bắc bộ đã mang đến cho Thị xã Nghĩa Lộ những thuận lợi và khókhăn nhất định trong phát triển kinh tế – xã hội và đời sống của nhân dân địaphơng
- Thuận lợi: Nhiệt độ trung bình cả năm là 22 – 23oC phù hợp cho pháttriển trồng cây lơng thực, thực phẩm, cây có múi, có cùi, cây lâm nghiệp, chănnuôi đại gia súc
- Khó khăn: Hàng năm Thị xã chịu ảnh hởng của các đợt gió mùa và sơngmuối làm cho nhiều diện tích trồng cây lơng thực, thực phẩm, hoa mầu, cây ănquả của nhân dân bị h hỏng làm hạn chế đến sự phát triển nông nghiệp của địaphơng, làm ảnh hởng lớn đến năng suất, sức lao động của ngời dân và sự pháttriển kinh tế – xã hội, đời sống của nhân dân trên địa bàn
* Đất đai và địa hình
Bảng 1 : Tình hình đất đai của Thị xã năm 2006
Tổng diện tích đất t nhiên 1093,5 100
Nớc ta là nớc nông nghiệp nên không thể không nói đến đất đai Vì vậy đất
đai là t liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế đợc Nên số lợng đất
đai nhiều hay ít, chất lợng đất tốt hay xấu ảnh hởng lớn đến sản xuất nôngnghiệp Thị xã Nghĩa Lộ nằm ở trung tâm thung lũng Mờng Lò xung quanh baobọc bởi núi đồi, tạo nên cánh đồng Mờng Lò rộng thứ hai ở tây bắc sau cánh
Trang 19đồng Mờng Thanh (Lai Châu) Đất đai ở đây tơng đối màu mỡ thích hợp cho sảnxuất nông - lâm nghiệp Địa hình tơng đối bằng phẳng.
Qua biểu ta thấy toàn Thị xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 1093,5ha.Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm đại đa số với 485,42ha chiếm 44,39%
Đất lâm nghiệp là 40ha chiếm 3,65%, đất chuyên dùng là 207,65ha chiếm18,98%, đất ở là 82.37ha chiếm 7,53%, đất cha sử dụng là 278.06ha chiếm25,42% Nhìn chung đất đai năm 2006 của Thị xã không có sự biến động lớn, vớimột Thị xã vẫn còn sản xuất nông nghiệp là chủ yếu nh Thị xã Nghĩa Lộ thìnhững năm tới cần có sự hỗ trợ, đầu t hơn nữa nhằm thúc đẩy phát triển sản xuấtnông nghiệp, nâng cao thu nhập cho ngời dân
lý hơn, tỷ trong lao động trong nông nghiệp giảm dần thay vào đó là tỷ trongcông nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tăng lên Điều này phù hợp với
sự phát triển kinh tế của Thị xã và thúc đẩy kinh tế Thị xã đi lên theo định h ớngCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Trang 20- Về điện: Toàn Thị xã có 4 trạm biến áp, 12km đờng dây cao thế, 22km ờng dây hạ thế và 15km điện chiếu sáng đáp ứng đầy đủ nhu cầu về điện trongsản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn.
đ Về giao thông: Thị xã Nghĩa Lộ có tổng số 21,3km đờng giao thôngtrong đó: Đờng quốc lộ 32 chạy qua là 4,3km, đờng tỉnh lộ là 2km, đờng thị –phờng – xã là 15km Nhờ có sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc cấp chínhquyền Thị xã và sự đóng góp của nhân dân trên địa bàn, hệ thống giao thông củaThĩ xã thờng xuyên đợc nâng cấp và xây dựng mới góp phần cho sự giao lu vănhoá, phát triển kinh tế – xã hội với các vùng lân cận
Trang 21- Về giáo dục: Sự nghiệp giáo dục luôn đợc cấp chính quyền Thị xã quantâm, đầu t Vì phát triển giáo dục đợc coi là chiến lợc quốc sách hàng đầu ToànThị xã có 16 trờng học trong đó: Mầm non là 5 trờng, tiểu học là 4 trờng, trunghọc cơ sở là 5 trờng, phổ thông trung học là 2 trờng có đầy đủ trang thiết bị giảngdạy và học tập với đội ngũ giáo viên đợc tiêu chuẩn hoá ở cả 4 cấp đáp ứng đầy
đủ nhu cầu về học tập cho các đối tợng trong độ tuổi đến trờng của Thị xã, gópphần nâng cao dân trí, phổ cập giáo dục, chống tái mù chữ cho nhân dân trên địabàn
- Về y tế: Để đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻcủa nhân dân trên địa bàn Thị xã có 1 bệnh viện trung tâm và 4 trạm xá phờngvới 100 cán bộ làm việc trong đó: Bác sĩ là 33 ngời, y sĩ là 17 ngời, y tá là 38 ng-
ời, dợc sĩ là 5 ngời, nữ hộ sinh là 7 ngời có đầy đủ trang thiết bị và kiến thứcchuyên môn đáp ứng nhiệm vụ phòng và chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho nhândân
b Khái quát chung về tình hình cơ bản của Thị xã Nghĩa Lộ
Thị xã Nghĩa Lộ những năm trở lại đây, thực trạng phát triển kinh tế – xãhội đã có nhiều thay đổi, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng đợcnâng cao, các ngành nghề truyền thống ngày càng đợc phát triển và mở rộng
Điều đó đợc thể hiện qua các chỉ tiêu số lợng trong bảng sau:
Bảng 4: Kết quả phát triển kinh tế – xã hội của Thị xã trong 3 năm (2004 –
2006)
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Tốc dộ phát triến (%) Giá trị
(trđ)
Cơ
cấu (%)
Giá trị (trđ)
Cơ
cấu (%)
Giá trị (trđ)
Cơ
cấu (%)
Nghiêp
15.159 21,4 15.710 19,3 16.637 18,7 103,63 105,9 104,76
TM – DV 41.290 58,2 45.373 56,2 50.610 56,3 109,88 111,54 110,71 2.Hoạt động
AN – QP 2.846 3.310 4.489 116,3 135,61 125,95
Nguồn phòng Thống kê Thị xã
Trang 22Trong những năm gần đây cùng với tình hình biến động của nền kinh tếquốc dân nói chung và nền kinh tế Thị xã Nghĩa Lộ nói riêng có nhiều hờng pháttriển nhanh theo cơ chế thị trờng, cơ câu kinh tế của Thị xã phát triển theo hớng
CN – TTCN, thơng mại – dịch vụ, nông – lâm nghiệp Cụ thể qua 3 năm cơcấu các ngành kinh tế biến động nh sau :
- Nông – lâm nghiệp : Từ 21,4% năm 2004 giảm xuống còn 18,7% năm2006
- CN – TTCN : Từ 20,4% năm 2004 tăng lên 24,4% năm 2006
- Thơng mại – dịch vụ: Từ 58,2% năm 2004 biến động nhỏ xuống còn56,9% năm 2006
Trên địa bàn Thị xã có 2 doanh nghiệp Nhà nớc trực tiếp do Thị xã quản lý
và 5 doanh nghiệp t nhân hoạt động trong lĩnh vực thơng mại – dịch vụ Tronglĩnh vực nông – lâm nghiệp hiện có diện tích đất nông nghiệp là 485,42ha trong
đó cây trồng chủ yếu là sản xuất lúa với năng suất bình quân 10tấn/ha/ năm, giátrị sản xuất bình quân mới chỉ đạt 31trđ/ha, lơng thực quy thóc bình quân đầu ng-
ời là 260kg/ngời/năm
- Văn hoá xã hội:
+ Sự nghiệp giáo dục: Đã có nhiều chuyển hớng tích cực, hệ thống giáodục phát triển cả 4 cấp: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thôngtrung học Hầu hết các cháu đến độ tuổi đều đợc đến lớp, cơ sở vật chất kỹthuật phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập ở các cấp học đều đợc đầu
t, đợc quan tâm, giáo viên ở cả 4 cấp đều đợc tiêu chuẩn hoá
+Sự nghiệp y tế: Công tác phòng và chữa bệnh đợc quan tâm thờng xuyênhơn, tập trung cơ sở vật chất, trang thiết bị hoạt động cho trung tâm y tế,trạm xá đáp ứng nhiệm vụ phòng và chữa bệnh của nhân dân
+ Văn hoá thông tin – TDTT: Tập trung tốt công tác tuyên truyền phục vụchính trị của địa phơng, tổ chức tốt lễ hội truyền thống, đón bằng di tíchlịch sử, công nhận làng văn hoá
+ An ninh – quốc phòng: Hoạt động an ninh chính trị và trật tự an toàn xãhội trên địa bàn Thị xã đợc giữ vững và ổn định, thực hiện tốt chơng trìnhquốc gia phòng chống tội phạm, công tác quân sự địa phơng đợc quan tâm
Trang 23đúng mức, thờng xuyên chăm lo xây dựng lực lợng an ninh – quốc phòngtoàn dân.
2- Tình hình cơ bản của phòng Tài chính – Th ơng mại Thị xã
Phòng Tài chính – Thơng mại Thị xã Nghĩa Lộ là cơ quan trực thuộcUBND Thị xã, dới sự lãnh đạo của Thị uỷ, HĐND và dới sự chỉ đạo trực tiếp củaUBND, phòng Tài chính có chức năng quản lý Nhà nớc về lĩnh vực tài chính vàThu - Chi ngân sách trên địa bàn Thị xã theo Luật ngân sách và sự phân cấp quản
lý của Nhà nớc
Với chức năng, nhiệm vụ trong hoạt động công tác quản lý về tài chính,phòng Tài chính còn thực hiện chức năng tham mu giúp Thị uỷ, HĐND, UBNDThị xã tham gia xây dựng các chơng trình, đề án phát triển kinh tế – xã hội,quản lý Nhà nớc về tài chính ngân sách và điều hành Thu - Chi ngân sách Nhà n-
ớc trên địa bàn Thị xã, mà cụ thể với những nhiệm vụ sau:
- Quản lý Thu - Chi ngân sách Nhà nớc Thị xã, quản lý các đơn vị dự toán
và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nớc
- Quản lý ngân sách cấp xã, phờng trên địa bàn Thị xã
- Quản lý Nhà nớc về tài chính, các loại hình kinh tế theo sự phân cấp quản
lý của tỉnh
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của Thị uỷ, UBND thị, Sở Tài chính – vậtgiá tỉnh Yên Bái giao cho phòng Tài chính – Thơng mại Thị xã Nghĩa Lộ cótrách nhiệm xây dựng quy chế hoạt động, làm việc cho lãnh đạo và cán bộ côngchức của phòng phù hợp với tình hình tổ chức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và
đảm bảo đúng Luật ngân sách Nhà nớc đã ban hành nhằm làm tốt hai chức năngquản lý về tài chính và tham mu giúp HĐND, UBND Thị xã về công tác tài chínhtrên địa bàn Thị xã
* Tình hình tổ chức bộ máy quản lý và quy chế hoạt động của phòng Tàichính – Thơng mại Thị xã Nghĩa Lộ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Hệ thống bộ máy tổ chức quản lý và quy chế hoạt động của
Kế toán quyết toán vốn đầu t Phó phòng
Trang 24- Trởng phòng: Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo chung mọi hoạt độngcông tác của phòng trớc Thị uỷ, HĐND, UBND Thị xã quản lý Thu - Chi ngânsách trên địa bàn và ngân sách Thị xã, quản lý công tác kế hoạch, quản lý các dự
án
- Phó phòng: Giúp trởng phòng về công tác quản lý điều hành chung mọihoạt động của phòng Báo cáo trao đổi thờng xuyên về công tác cua rmình trênlĩnh vực đợc giao, chịu trách nhiệm cá nhân giải quyết những công việc khi đợc
đồng chí Trởng phòng uỷ nhiệm
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo phòng trong việc tổnghợp, đảm bảo xây dựng dự toán kế hoạch Thu – Chi, cấp phát ngân sách chínhxác, kịp thời, đúng chế độ, đúng nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý trong hoạt
động tài chính
- Kế toán ngân sách xã - phờng: Chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo phòngtrong việc tổng hợp dự toán Thu - Chi ngân sách xã phờng trên địa bàn Thị xã,cung cấp thông tin số liệu về Thu - Chi sát với thực tế, những vớng mắc, khókhăn còn tồn tại của các xã phờng trong Thị xã với lãnh đạo, cơ quan cấp trên đểkịp thời xử lý giải quyết
- Kế toán quyết toán vốn đầu t: Có trách nhiệm hớng dẫn, đôn đốc các xã,phờng, các cơ quan, các đơn vị, trờng học do UBND Thị xã quản lý làm tốt côngtác quản lý công sản của đơn vị mình
2 Tình hình cơ bản của phòng Tài chính Thị xã