1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kết quả khảo sát dự án

63 3,1K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kết quả khảo sát dự án
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hạ Long
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I. NHIỆM VỤ KHẢO SÁT 3 II. ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ ĐẦU TƯ 3 1. Đặc điểm 3 2. Quy mô đầu tư 3 III. MÔ TẢ YÊU CẦU NGƯỜI SỬ DỤNG 3 IV. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐƯỢC ÁP DỤNG 4 V. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT THỰC TẾ 4 1. Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Uông Bí 4 1.1. Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Uông Bí 4 1.2. Hiện trạng đo vẽ, lập, sử dụng bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSDĐ 9 1.3. Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố Uông Bí 13 1.4. Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại thành phố Uông Bí 18 1.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 19 1.6. Hiện trạng về nguồn nhân lực 19 1.7. Đánh giá hiện trạng 20 2. Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Cẩm Phả 22 2.1. Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Cẩm Phả 22 2.2. Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố Cẩm Phả 25 2.3. Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại thành phố Cẩm Phả 27 2.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 28 2.5. Hiện trạng về nguồn nhân lực 29 2.6. Đánh giá hiện trạng 29 3. Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Hạ Long 31 3.1. Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Hạ Long 31 3.2. Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố Hạ 3.3. Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại thành phố Hạ Long 3.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 3.5. Hiện trạng về nguồn nhân lực 4. Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Móng Cái 4.1. Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Móng Cái 4.2. Hiện trạng dữ liệu hiện tại đơn vị đầu tư 4.3. Hiện trạng việc sử dụng các ứng dụng phần mềm 4.4. Hiện trạng Hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 4.5. Hiện trạng nguồn nhân lực 5. Khảo sát các phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai 5.1. Hệ thống phần mềm TMV.LIS 5.2. Hệ thống phần mềm ViLIS VI. QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT VII. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA KẾT QUẢ KHẢO SÁT THU VIII. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHỤC VỤ CHO THIẾT KẾ 1. Đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ áp ụng 2. Đề xuất kiến trúc hệ thống 3. Đề xuất xây dựng CSDL đất đai 04 đô thị 4. Đề xuất xây dựng ứng dụng phần mềm quản lý CSDL đất đai 04 đô IX. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ Để phục vụ thiết kế sơ bộ cũng như triển khai dự án xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai 04 đô thị tỉnh Quảng Ninh (Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long, Móng Cái), - Khảo sát hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT; - Khảo sát hiện trạng đo, vẽ, lập, sử dụng bản đồ địa chính, cấp GCNQSDĐ; - Khảo sát hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại các phòng TNMT; - Khảo sát hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại các phòng TNMT; - Khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị tại các phòng TNMT; - Khảo sát hiện trạng về nguồn nhân lực tại các phòng TNMT; - Khảo sát các phần mềm xây dựng, khai thác CSDL đất đai. II. ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ ĐẦU TƯ Đây là dự án công nghệ thông tin gắn kết chặt chẽ với công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn 04 đô thị tỉnh Quảng Ninh. Dự án bao gồm nhiều hạng mục: Đầu tư mua sắm trang thiết bị, Tạo lập dữ liệu, Phát triển phần mềm nội bộ, Đào tạo chuyển giao công nghệ, Dự thảo quy chế pháp lý. Dự án triển khai tại Phòng TNMT 04 đô thị tuy nhiên có liên quan đến cả Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh và các đơn vị hành chính cấp xã thuộc 04 đô thị. - Cơ sở dữ liệu đất đai thành phố Uông Bí, thành phố Cẩm Phả, thành phố Hạ - Triển khai Hệ thống (CSDL đất đai, các ứng dụng phần mềm và trang thiết Long, thành phố Móng Cái quản lý, lưu trữ toàn bộ thông tin dữ liệu sau: o Dữ liệu đất đai cá nhân, hộ gia đình do các phòng TNMT quản lý; o Dữ liệu đất đai tổ chức do Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh quản lý. bị phần cứng) tại Phòng TNMT 04 đô thị, các phường/xã thuộc 04 đô thị và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh. III. MÔ TẢ YÊU CẦU NGƯỜI SỬ DỤNG Hệ thống phần mềm nội bộ được xây dựng để quản lý CSDL đất đai 04 đô thị cần đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ cơ bản sau: - Kê khai đăng ký, quản lý và cấp giấy chứng nhận, chỉnh lý cập nhật biến động đất đai, quản lý lịch sử thửa đất, xây dựng bộ hồ sơ địa chính; - Đáp ứng mô hình một cửa, cho phép thiết kế các quy trình, xử lý hồ sơ theo - Quản lý giá đất, hỗ trợ xây dựng bản đồ giá đất cấp tỉnh và thành phố hàng - Cổng thông tin công bố thông tin đất đai, cung cấp các dịch vụ liên quan đến đất đai cho các cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân và tổ chức có nhu cầu; - Quản trị hệ thống, phân quyền người dùng, đảm bảo an ninh an toàn hệ thống - Khả năng đồng bộ dữ liệu các cấp; - Hỗ trợ quản lý, xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo giai đoạn; - Thống kê, kiểm kê đất đai, đồng bộ, thống nhất; - Khai thác, tra cứu thông tin đất đai tại địa bàn phường/xã. IV. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐƯỢC ÁP DỤNG - Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/04/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; - Công văn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật cho các hệ thống phần mềm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg phục vụ công tác lập, thẩm định và phê duyệt các dự án V. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT THỰC TẾ 1. Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Uông Bí 1.1. Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Uông Bí Hiện nay, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố đang thực hiện công tác quản lý đất đai với một số nghiệp vụ như sau: 1.1.1. Quy trình làm thủ tục mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trang 1

MỤC LỤC

I NHIỆM VỤ KHẢO SÁT 3

II ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ ĐẦU TƯ 3

1 Đặc điểm 3

2 Quy mô đầu tư 3

III MÔ TẢ YÊU CẦU NGƯỜI SỬ DỤNG 4

IV TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐƯỢC ÁP DỤNG 4

V KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT THỰC TẾ 4

1 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Uông Bí 4

1.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Uông Bí 4

1.2 Hiện trạng đo vẽ, lập, sử dụng bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSDĐ 9

1.3 Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố Uông Bí 13

1.4 Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại thành phố Uông Bí 18

1.5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 18

1.6 Hiện trạng về nguồn nhân lực 19

1.7 Đánh giá hiện trạng 19

2 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Cẩm Phả 21

2.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Cẩm Phả .21 2.2 Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố Cẩm Phả 25

2.3 Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại thành phố Cẩm Phả 27

2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 28

2.5 Hiện trạng về nguồn nhân lực 29

2.6 Đánh giá hiện trạng 29

3 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Hạ Long 31

3.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Hạ Long 31

Trang 2

3.2 Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố Hạ

Long 35

3.3 Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại thành phố Hạ Long 37

3.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 38

3.5 Hiện trạng về nguồn nhân lực 38

3.6 Đánh giá hiện trạng 38

4 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Móng Cái 40

4.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Móng Cái 40 4.2 Hiện trạng dữ liệu hiện tại đơn vị đầu tư 42

4.3 Hiện trạng việc sử dụng các ứng dụng phần mềm 53

4.4 Hiện trạng Hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 53

4.5 Hiện trạng nguồn nhân lực 54

4.6 Đánh giá hiện trạng 55

5 Khảo sát các phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai 57 5.1 Hệ thống phần mềm TMV.LIS 57

5.2 Hệ thống phần mềm ViLIS 57

5.3 Hệ thống phần mềm ELIS 58

VI QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 58

VII ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA KẾT QUẢ KHẢO SÁT THU ĐƯỢC 58

VIII ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHỤC VỤ CHO THIẾT KẾ SƠ BỘ 59

1 Đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ áp ụng 59

2 Đề xuất kiến trúc hệ thống 59

3 Đề xuất xây dựng CSDL đất đai 04 đô thị 60

4 Đề xuất xây dựng ứng dụng phần mềm quản lý CSDL đất đai 04 đô thị 60

IX KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 61

X NHẬT KÝ KHẢO SÁT 62

Trang 3

I.NHIỆM VỤ KHẢO SÁT

Để phục vụ thiết kế sơ bộ cũng như triển khai dự án xây dựng cơ sở dữ liệuquản lý đất đai 04 đô thị tỉnh Quảng Ninh (Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long, Móng Cái),cần khảo sát làm rõ các vấn đề sau:

- Khảo sát hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT;

- Khảo sát hiện trạng đo, vẽ, lập, sử dụng bản đồ địa chính, cấp GCNQSDĐ;

- Khảo sát hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại các phòng TNMT;

- Khảo sát hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản

lý đất đai tại các phòng TNMT;

- Khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị tại các phòng TNMT;

- Khảo sát hiện trạng về nguồn nhân lực tại các phòng TNMT;

- Khảo sát các phần mềm xây dựng, khai thác CSDL đất đai

II.ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ ĐẦU TƯ

1 Đặc điểm

Đây là dự án công nghệ thông tin gắn kết chặt chẽ với công tác quản lý nhànước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn 04 đô thị tỉnh Quảng Ninh Dự án baogồm nhiều hạng mục: Đầu tư mua sắm trang thiết bị, Tạo lập dữ liệu, Phát triển phầnmềm nội bộ, Đào tạo chuyển giao công nghệ, Dự thảo quy chế pháp lý Dự án triểnkhai tại Phòng TNMT 04 đô thị tuy nhiên có liên quan đến cả Sở TNMT tỉnh QuảngNinh và các đơn vị hành chính cấp xã thuộc 04 đô thị

2 Quy mô đầu tư

- Cơ sở dữ liệu đất đai thành phố Uông Bí, thành phố Cẩm Phả, thành phố HạLong, thành phố Móng Cái quản lý, lưu trữ toàn bộ thông tin dữ liệu sau:

o Dữ liệu đất đai cá nhân, hộ gia đình do các phòng TNMT quản lý;

o Dữ liệu đất đai tổ chức do Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh quản lý

- Triển khai Hệ thống (CSDL đất đai, các ứng dụng phần mềm và trang thiết

bị phần cứng) tại Phòng TNMT 04 đô thị, các phường/xã thuộc 04 đô thị và

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh

Trang 4

III.MÔ TẢ YÊU CẦU NGƯỜI SỬ DỤNG

Hệ thống phần mềm nội bộ được xây dựng để quản lý CSDL đất đai 04 đô thịcần đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ cơ bản sau:

- Kê khai đăng ký, quản lý và cấp giấy chứng nhận, chỉnh lý cập nhật biếnđộng đất đai, quản lý lịch sử thửa đất, xây dựng bộ hồ sơ địa chính;

- Đáp ứng mô hình một cửa, cho phép thiết kế các quy trình, xử lý hồ sơ theoquy trình;

- Quản lý giá đất, hỗ trợ xây dựng bản đồ giá đất cấp tỉnh và thành phố hàngnăm;

- Cổng thông tin công bố thông tin đất đai, cung cấp các dịch vụ liên quan đếnđất đai cho các cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân và tổ chức có nhu cầu;

- Quản trị hệ thống, phân quyền người dùng, đảm bảo an ninh an toàn hệ thống

và toàn vẹn dữ liệu;

- Khả năng đồng bộ dữ liệu các cấp;

- Hỗ trợ quản lý, xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo giai đoạn;

- Thống kê, kiểm kê đất đai, đồng bộ, thống nhất;

- Khai thác, tra cứu thông tin đất đai tại địa bàn phường/xã

IV.TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐƯỢC ÁP DỤNG

- Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/04/2008 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về việc ban hành Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụngcông nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

- Công văn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT hướng dẫn các yêu cầu cơ bản vềchức năng, tính năng kỹ thuật cho các hệ thống phần mềm theo Quyết định

số 43/2008/QĐ-TTg phục vụ công tác lập, thẩm định và phê duyệt các dự ánđầu tư

V.KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT THỰC TẾ

1 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Uông Bí

1.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Uông Bí

Hiện nay, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố đang thực hiện công tácquản lý đất đai với một số nghiệp vụ như sau:

Trang 5

a Mục đích

Quy định trình tự tiến hành, nội dung, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhânliên quan trong việc làm thủ tục mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đấtcủa UBND Thành phố Uông Bí

Bộ phận “một cửa”

UBND Thành phố

01ngàyTrưởng phòng và

01ngày

ngày

Chủ sử dụng đất

Tiếp nhận hồ sơ

Thẩm định hồ sơ,viết thông tin địa chính

Hướng dẫn ghi tờ khai

và chuyển Chi cục Thuế

Tính nghĩa vụ tàichính và thông báo

Thực hiện nghĩa vụ tàichính, nộp bản photobiên lai cho UBND TP

Trang 6

Tổng thời gian thực hiện:

24 ngày làm việc, không kể thời gian chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

1.1.2 Quy trình làm thủ tục chuyển mục đích đất

a Mục đích

Quy định trình tự tiến hành, nội dung, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhânliên quan trong việc làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất của UBND Thành phốUông Bí

b Phạm vi áp dụng

- Làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất của mọi Công dân (Công dân dưới

16 tuổi phải có người giám hộ);

- Phòng TNMT chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện Quy trình này

Ký GCN QSDĐ

Tiếp nhận hồ sơ

Trang 7

Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Điều chỉnh diện tích đấtđai trong GCNQSDĐ;

Ghi sổ và lưu hồ sơ

Thẩm định hồ sơ, soạn QĐ chuyển đổimục đích SDĐ hoặc văn bản trả lời

Hướng dẫn kê khainghĩa vụ tài chính,chuyển Chi cục Thuế

Ký trích lục HSKT thửađất, trình UBND Thànhphố hoặc ký văn bản trả

lời

Ký Quyết định

Thông báo cho chủ sửdụng đất

Nhận biên lai chuyểncho Phòng TNMT

Trang 8

Bộ phận “Một cửa”

Tổng thời gian thực hiện:

30 ngày làm việc, không kể thời gian chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

1.1.3 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Phòng TNMT, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và UBND các xã,phường thuộc Thành phố Uông Bí có trách nhiệm thực hiện quy trình này

- Phòng TNMT là đầu mối tổ chức thực hiện quy trình này

c Lưu đồ

Trách nhiệm Trình tự công việc Mẫu biểu, tài liệu

liên quan

Thời gian

Mẫu số 01-05/TSDĐ Mẫu số 01-05/CQSDĐ Mẫu số 01-05/LPTB

05ngày

Cơ quan thuế,

Chủ sử dụng đất

ngày

Thu lÖ phÝTrả GCN QSDĐ

Tiếp nhận hồ sơ

Thẩm định hồ sơ,hướng dẫnthực hiện NVTC

Thực hiện nghĩa vụtài chính

Lập tờ trình và inGCN QSDĐ

Trang 9

Thời gian thực hiện: 15 ngày làm việc không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài

Trang 10

Ban hành theo Hớng dẫn số 1539/TCQLĐĐ -CĐKTK

ngày 26/10/2009 của Tổng cục QLĐĐ

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đơn vị báo cáo:

Huyện: Thị xã Uông Bí

Biểu số 17 - TKĐĐ

tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSDĐ

đã trao 1/200 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000

Số lợng giấy đã cấp Diện tích đã cấp GCNQSDĐ

6 Đất phi nông nghiệp khác

Trang 11

Ban hành theo Hớng dẫn số 1539/TCQLĐĐ -CĐKTK

ngày 26/10/2009 của Tổng cục QLĐĐ

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Huyện: Thị xã Uông Bí

Biểu số 18 - TKĐĐ

tổng hợp tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính cấp GCNQSDĐ

Số lợng giấy đã cấp Diện tích đã cấp GCNQSDĐ

Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức

DT theop bản đồ địa chính DT theo các loại bản đồ khác

Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức Hộ gia đình,cá nhân Tổ chức

Sở Tài nguyờn và Mụi

TT Tờn đơn vị hành chớnh

Tổng

số xó, fường, T.trấn (xó)

Tổng diện tớch

tự nhiờn (ha)

Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chớnh chớnh quy Đó sử dụng để cấp

GCN.

Tổng cộng Trong đú đo theo cỏc loại tỷ lệ

SốGCN

đó cấp

DiệntớchcấpGCN

Sổquyển

sổ địachớnh

đó lập

Số xó

đó đođạc

Diện tớch

đó đo đạc(ha)

1/200(ha) 1/500(ha) 1/1000(ha) 1/2000(ha) 1/5000(ha) 1/10000(ha)

I Kết quả đến 01/01/2010 10 25630.77 10 10012.22 5279.16 4107.84 625.22 27565.00 540.04 II

Kết quả từ 01/01/2010 đến 31/8/2010

Trang 13

1.3 Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố

Uông Bí

TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG BẢN ĐỒ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

THÀNH PHỐ UÔNG BÍ - TỈNH QUẢNG NINH

Đơn vị tính: Tờ bản đồ

STT Đơn vị hành chính Đơn vị tính BĐ Địa chính BĐ Quy hoạch sử dụng đất

Trang 14

HS đất ở nông thôn

HS đất nông nghiệp

HS Đất tổ chức

HS QH SDĐ

HS Thanh tra

Tên phường: Thanh Sơn

tính

Số lượng Cấp lưu trữ

4 Sổ theo dõi biến động đất đai Quyển

5 Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ Quyển 1 Phòng TNMT + Phường

6 Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ 5 Phòng TNMT + Phường

Trang 15

Tên phường: Yên Thanh

STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ

4 Sổ theo dõi biến động đất đai Quyển 0

5 Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ Quyển 1 Phòng TNMT + Phường

6 Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ 5 Phòng TNMT + Phường

Tên phường: Quang Trung

STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ

4 Sổ theo dõi biến động đất đai Quyển

5 Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ Quyển 1 Phòng TNMT + Phường

6 Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ 5 Phòng TNMT + Phường

Tên phường: Trưng Vương

STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ

Trang 16

STT Loại tài liệu Đơn vị

tính

Số lượng Cấp lưu trữ

4 Sổ theo dõi biến động đất đai Quyển 0

5 Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ Quyển 1 Phòng TNMT + Phường

6 Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ 5 Phòng TNMT + Phường

Tên phường: Bắc Sơn

tính

Số lượng Cấp lưu trữ

4 Sổ theo dõi biến động đất đai Quyển 1 Phòng TNMT + Phường

5 Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ Quyển 1 Phòng TNMT + Phường

6 Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ 5 Phòng TNMT + Phường

Tên phường: Vàng Danh

STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ

4 Sổ theo dõi biến động đất đai Quyển 1 Phòng TNMT + Phường

5 Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ Quyển 1 Phòng TNMT + Phường

6 Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ 1 Phòng TNMT + Phường

Tên xã: Phương Đông

Trang 17

STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ

Tên xã: Phương Nam

STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ

Tên xã: Thượng Yên Công

STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ

Trang 18

STT Loại tài liệu Đơn vị

tính

Số lượng Cấp lưu trữ

1.4 Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý

đất đai tại thành phố Uông Bí

HIỆN TRẠNG CÁC ỨNG DỤNG

1 Microstation

Tự cài đặt(Mỹ)

1.5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị

Hiện nay, Phòng TNMT đã trang bị hệ thống mạng LAN và Internet (ADSL) đểphục vụ tốt hơn cho nhiệm vụ chức năng của Phòng như: Cập nhật thông tin, các vănbản quy phạm pháp luật về đất đai, sử dụng email trong công việc chuyên môn

Tuy nhiên ở các UBND cấp xã thì cán bộ địa chính xã chủ yếu làm chuyên môn thủ công, lưu trữ dưới dạng tài liệu giấy, nhiều xã phường chưa có máy vi tính cũng như dịch vụ Internet.

Trang 19

HIỆN TRẠNG TRANG THIẾT BỊ

PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ UÔNG BÍ

Trang 20

Mặc dù các bộ phận nghiệp vụ của Phòng đang tiến hành xây dựng và hoàn chỉnhcác quy trình xử lý hồ sơ nhưng hiện tại việc trao đổi thông tin để xử lý hồ sơ còn gặpnhiều khó khăn do phải phối hợp thực hiện với nhiều bộ phận, điều này làm giảm tínhchủ động của bộ phận chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ.

Việc xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đất đai sẽ cải thiện được các hạnchế của quy trình hiện tại, cụ thể là:

- Giảm thời gian tìm kiếm, tra cứu thông tin tư liệu;

- Giảm thời gian chờ hồ sơ giấy (cán bộ thụ lý hồ sơ xử lý hồ sơ dạng số trước,khi nhận đuợc hồ sơ giấy sẽ đối chiếu lại);

- Tăng tính chủ động trong quá trình thụ lý hồ sơ;

- Tăng cường sự trao đổi giữa người nộp hồ sơ và cơ quan thụ lý giải quyết hồsơ;

- Tăng cường sự trao đổi giữa các cấp (cấp thành phố và cấp xã, phường và xahơn nữa là với cấp Tỉnh)

1.7.2 Về hệ thống thông tin tư liệu

Hiện nay hệ thống thông tin tư liệu về đất đai trên địa bàn Thành phố chủ yếuquản lý dưới dạng giấy, Thành phố đã thực hiện việc đo đạc và số hóa dữ liệu đất đainhưng ở là dữ liệu rời rạc, thông tin chủ yếu được hình thành từ các thời kỳ trước, việctheo dõi, quản lý biến động đất đai không liên tục nên số liệu, tài liệu đất đai chưaphản ánh đúng với thực tế sử dụng Chưa có một hệ thống hoàn chỉnh để phục vụ việccập nhật, khai thác và quản lý thông tin dữ liệu đất đai

Ngoài ra, không có sự tích hợp, kế thừa dữ liệu giữa các lĩnh vực trong ngành dokhông có sự thống nhất trong việc tổ chức lưu trữ, khai thác và trao đổi dữ liệu, thôngtin giữa các bộ phận và không đồng bộ về cơ sở toán học, định dạng dữ liệu

1.7.3 Về phần mềm ứng dụng

Hầu hết các phần mềm ứng dụng của ngành thậm chí không được triển khai vàkhai thác để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ Các bộ phận thụ lý hồ sơthực hiện thủ công ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công việc

Việc xây dựng hệ thống thông tin sẽ thống nhất việc ứng dụng các phần mềmứng dụng, xây dựng một mô hình nhằm gắn kết, khai thác các phần mềm ứng dụnghiện có một cách hiệu quả hơn Điều này sẽ giúp cho người sử dụng khai thác mộtcách hiệu quả Hơn nữa các phần mềm trong hệ thống, và hình thành các khuôn mẫu

để có thể trao đổi dữ liệu giữa bộ phận và các cấp

1.7.4 Về trang thiết bị

Trang 21

Cơ bản đáp ứng được cho công tác hiện tại Tuy nhiên một số máy tính cũ cầnphải thay thế để đáp ứng được công tác thời gian tới, đặc biệt là việc triển khai nhữngứng dụng phần mềm quản lý đất đai Hơn nữa, máy tính cấu hình chưa đồng bộ Máy

vi tính trang bị chưa đầy đủ, đặc biệt là tại địa bàn các xã, phường

Việc triển khai hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn thành phốthì trước hết cần trang bị:

- Hệ thống máy chủ được khai thác phù hợp, đủ khả năng để thực hiện các ứngdụng xử lý phía server

- Hệ thống máy trạm có cấu hình đủ mạnh đáp ứng trong việc thực hiện chạycác ứng dụng chuyên ngành phù hợp

- Các ứng dụng phục vụ công tác xử lý các hồ sơ sẽ khai thác CSDL tập trung.Các phần mềm sẽ được xây dựng theo hướng ứng dụng công nghệ GIS các

hồ sơ sẽ được gắn kết với hệ thống bản đồ số

1.7.5 Về nguồn nhân lực

Đội ngũ nhân lực của Văn phòng ĐKQSDĐ Thành phố có kinh nghiệm tronglĩnh vực TNMT, có kinh nghiệm về việc áp dụng các sản phẩm công nghệ trong lĩnhvực Tuy nhiên vẫn còn hạn chế về quản lý hệ thống thông tin trên các cơ sở dữ liệulớn, hiện đại Điều này dẫn tới khó khăn cho việc việc ứng dụng các ứng dụng đặc thùcủa ngành

Hiện nay mới chủ yếu ứng dụng tin học vào công tác văn phòng và một vàichương trình ứng dụng đơn giản, phục vụ tạm thời trong quản lý đất đai Các chươngtrình ứng dụng này còn rời rạc, chưa mang tính hệ thống Công việc thường xuyênđược sử dụng máy vi tính là soạn thảo văn bản trên MS Word; phục vụ công việc tínhtoán dùng MS Excel; phục vụ biên tập bản đồ sử dụng Microstation, AutoCAD

Để đảm bảo việc vận hành tốt hệ thống sau khi kết thúc dự án, cần tổ chức đàotạo cho cán bộ Phòng TNMT Thành phố ở cả 3 mức độ: cơ bản, nâng cao, và đào tạoquản trị Cần kết hợp giữa đào tạo tập trung và đào tạo theo hình thức hỗ trợ trực tiếptrong công tác hàng ngày để đảm bảo tính hiệu quả Sau khi kết thúc dự án, cán bộPhòng TNMT có thể làm chủ hệ thống, áp dụng hệ thống vào công tác thực tế

2 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Cẩm Phả

2.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Cẩm Phả

Hiện nay, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố đang thực hiện công tácquản lý đất đai với một số nghiệp vụ như sau:

2.1.1 Quy trình làm thủ tục mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất

a Mục đích

Trang 22

Quy định trình tự tiến hành, nội dung, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhânliên quan trong việc làm thủ tục mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đấtcủa UBND thành phố Cẩm Phả.

Bộ phận “một cửa”

UBND Thành phố

01ngàyTrưởng phòng và

01ngày

ngày

Chủ sử dụng đất

Tiếp nhận hồ sơ

Thẩm định hồ sơ,viết thông tin địa chính

Hướng dẫn ghi tờ khai

và chuyển Chi cục Thuế

Tính nghĩa vụ tàichính và thông báo

Thực hiện nghĩa vụ tàichính, nộp bản photobiên lai cho UBND TP

Trang 23

Tổng thời gian thực hiện:

24 ngày làm việc, không kể thời gian chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

2.1.2 Quy trình làm thủ tục chuyển mục đích đất

a Mục đích

Quy định trình tự tiến hành, nội dung, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhânliên quan trong việc làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất của UBND thành phốCẩm Phả

b Phạm vi áp dụng

- Làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất của mọi Công dân (Công dân dưới

16 tuổi phải có người giám hộ);

- Phòng TNMT chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện Quy trình này

Ký GCN QSDĐ

Tiếp nhận hồ sơ

Trang 24

Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Điều chỉnh diện tích đấtđai trong GCNQSDĐ;

Ghi sổ và lưu hồ sơ

Thẩm định hồ sơ, soạn QĐ chuyển đổimục đích SDĐ hoặc văn bản trả lời

Hướng dẫn kê khainghĩa vụ tài chính,chuyển Chi cục Thuế

Ký trích lục HSKT thửađất, trình UBND Thànhphố hoặc ký văn bản trả

lời

Ký Quyết định

Thông báo cho chủ sửdụng đất

Nhận biên lai chuyểncho Phòng TNMT

Trang 25

Bộ phận “Một cửa”

Tổng thời gian thực hiện:

30 ngày làm việc, không kể thời gian chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

2.1.3 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Phòng TNMT, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và UBND các xã,phường thuộc thành phố Cẩm Phả có trách nhiệm thực hiện quy trình này

- Phòng TNMT là đầu mối tổ chức thực hiện quy trình này

c Lưu đồ

Trách nhiệm Trình tự công việc Mẫu biểu, tài liệu

liên quan

Thời gian

Mẫu số 01-05/TSDĐ Mẫu số 01-05/CQSDĐ Mẫu số 01-05/LPTB

05ngày

Cơ quan thuế,

Chủ sử dụng đất

ngày

Thu lÖ phÝTrả GCN QSDĐ

Tiếp nhận hồ sơ

Thẩm định hồ sơ,hướng dẫnthực hiện NVTC

Thực hiện nghĩa vụtài chính

Lập tờ trình và inGCN QSDĐ

Trang 26

Thời gian thực hiện: 15 ngày làm việc không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài

chính

2.2 Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố

Cẩm Phả

- Bản đồ địa chính: 12/16 phường, xã có bản đồ địa chính

- Tài liệu, dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất: 16/16 phường, xã có quy hoạch

Trang 27

Bảng tổng hợp Hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ và Hồ sơ liên quan

HS đất

tổ chức QH HS

SDĐ

HS thanh tra

BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC TÀI LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN

THỊ XÃ CẨM PHẢ

STT Loại tài liệu Đơn vị

tính

Số lượng

Trang 28

chỉ có 1-2 cán bộ tạmbiết với mục đích quản lý

hành chính, kết nối cơ sở dữ liệu

- Quản lý, chỉnh lý BĐ sổ đất nông nghiệp

chỉ có 2-3 cán bộ biếtnhưng chỉ phục vụ Quản lý

BĐvà Quản lý

BĐ địa chính

4 Famis Tổng cục Địa chính - Quản lý BĐ địa chính

2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị

Hiện nay, Phòng TNMT đã trang bị hệ thống mạng LAN và Internet (ADSL) đểphục vụ tốt hơn cho nhiệm vụ chức năng của Phòng như: Cập nhật thông tin, các vănbản quy phạm pháp luật về đất đai, sử dụng email trong công việc chuyên môn

Tuy nhiên ở các UBND cấp xã thì cán bộ địa chính xã chủ yếu làm chuyên mônthủ công, lưu trữ dưới dạng tài liệu giấy, nhiều xã phường chưa có máy vi tính cũngnhư dịch vụ Internet

Trang 29

HIỆN TRẠNG TRANG THIẾT BỊ

TT Tên thiết bị, cấu hình Số lượng Đơn vị sử dụng Tình trạng hoạt động

2.5 Hiện trạng về nguồn nhân lực

HIỆN TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC

Mặc dù các bộ phận nghiệp vụ của Phòng đang tiến hành xây dựng và hoàn chỉnhcác quy trình xử lý hồ sơ nhưng hiện tại việc trao đổi thông tin để xử lý hồ sơ còn gặpnhiều khó khăn do phải phối hợp thực hiện với nhiều bộ phận, điều này làm giảm tínhchủ động của bộ phận chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ

Việc xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đất đai sẽ cải thiện được các hạnchế của quy trình hiện tại, cụ thể là:

- Giảm thời gian tìm kiếm, tra cứu thông tin tư liệu;

Trang 30

- Giảm thời gian chờ hồ sơ giấy (cán bộ thụ lý hồ sơ xử lý hồ sơ dạng số trước,khi nhận đuợc hồ sơ giấy sẽ đối chiếu lại);

- Tăng tính chủ động trong quá trình thụ lý hồ sơ;

- Tăng cường sự trao đổi giữa người nộp hồ sơ và cơ quan thụ lý giải quyết hồsơ;

- Tăng cường sự trao đổi giữa các cấp (cấp thành phố và cấp xã, phường và xahơn nữa là với cấp Tỉnh)

2.6.2 Về hệ thống thông tin tư liệu

Hiện nay hệ thống thông tin tư liệu về đất đai trên địa bàn thành phố chủ yếuquản lý dưới dạng giấy, thành phố đã thực hiện việc đo đạc và số hóa dữ liệu đất đainhưng ở là dữ liệu rời rạc, thông tin chủ yếu được hình thành từ các thời kỳ trước, việctheo dõi, quản lý biến động đất đai không liên tục nên số liệu, tài liệu đất đai chưaphản ánh đúng với thực tế sử dụng Chưa có một hệ thống hoàn chỉnh để phục vụ việccập nhật, khai thác và quản lý thông tin dữ liệu đất đai

Ngoài ra, không có sự tích hợp, kế thừa dữ liệu giữa các lĩnh vực trong ngành dokhông có sự thống nhất trong việc tổ chức lưu trữ, khai thác và trao đổi dữ liệu, thôngtin giữa các bộ phận và không đồng bộ về cơ sở toán học, định dạng dữ liệu

2.6.3 Về phần mềm ứng dụng

Hầu hết các phần mềm ứng dụng của ngành thậm chí không được triển khai vàkhai thác để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ Các bộ phận thụ lý hồ sơthực hiện thủ công ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công việc

Việc xây dựng hệ thống thông tin sẽ thống nhất việc ứng dụng các phần mềmứng dụng, xây dựng một mô hình nhằm gắn kết, khai thác các phần mềm ứng dụnghiện có một cách hiệu quả hơn Điều này sẽ giúp cho người sử dụng khai thác mộtcách hiệu quả Hơn nữa các phần mềm trong hệ thống, và hình thành các khuôn mẫu

để có thể trao đổi dữ liệu giữa bộ phận và các cấp

2.6.4 Về trang thiết bị

Cơ bản đáp ứng được cho công tác hiện tại Tuy nhiên một số máy tính cũ cầnphải thay thế để đáp ứng được công tác thời gian tới, đặc biệt là việc triển khai nhữngứng dụng phần mềm quản lý đất đai Hơn nữa, máy tính cấu hình chưa đồng bộ Máy

vi tính trang bị chưa đầy đủ, đặc biệt là tại địa bàn các xã, phường

Việc triển khai hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn thành phốthì trước hết cần trang bị:

- Hệ thống máy chủ được khai thác phù hợp, đủ khả năng để thực hiện các ứngdụng xử lý phía server

Trang 31

- Hệ thống máy trạm có cấu hình đủ mạnh đáp ứng trong việc thực hiện chạycác ứng dụng chuyên ngành phù hợp.

- Các ứng dụng phục vụ công tác xử lý các hồ sơ sẽ khai thác CSDL tập trung.Các phần mềm sẽ được xây dựng theo hướng ứng dụng công nghệ GIS các

hồ sơ sẽ được gắn kết với hệ thống bản đồ số

2.6.5 Về nguồn nhân lực

Đội ngũ nhân lực của Văn phòng ĐKQSDĐ thành phố có kinh nghiệm tronglĩnh vực TNMT, có kinh nghiệm về việc áp dụng các sản phẩm công nghệ trong lĩnhvực Tuy nhiên vẫn còn hạn chế về quản lý hệ thống thông tin trên các cơ sở dữ liệulớn, hiện đại Điều này dẫn tới khó khăn cho việc việc ứng dụng các ứng dụng đặc thùcủa ngành

Hiện nay mới chủ yếu ứng dụng tin học vào công tác văn phòng và một vàichương trình ứng dụng đơn giản, phục vụ tạm thời trong quản lý đất đai Các chươngtrình ứng dụng này còn rời rạc, chưa mang tính hệ thống Công việc thường xuyênđược sử dụng máy vi tính là soạn thảo văn bản trên MS Word; phục vụ công việc tínhtoán dùng MS Excel; phục vụ biên tập bản đồ sử dụng Microstation, AutoCAD

Để đảm bảo việc vận hành tốt hệ thống sau khi kết thúc dự án, cần tổ chức đàotạo cho cán bộ Phòng TNMT thành phố ở cả 3 mức độ: cơ bản, nâng cao, và đào tạoquản trị Cần kết hợp giữa đào tạo tập trung và đào tạo theo hình thức hỗ trợ trực tiếptrong công tác hàng ngày để đảm bảo tính hiệu quả Sau khi kết thúc dự án, cán bộPhòng TNMT có thể làm chủ hệ thống, áp dụng hệ thống vào công tác thực tế

3 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Hạ Long

3.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Hạ Long

Hiện nay, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố đang thực hiện công tácquản lý đất đai với một số nghiệp vụ như sau:

3.3.1 Quy trình làm thủ tục mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất

a Mục đích

Quy định trình tự tiến hành, nội dung, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhânliên quan trong việc làm thủ tục mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đấtcủa UBND Thành phố Hạ Long

Ngày đăng: 10/05/2014, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp danh mục tài liệu Hồ sơ địa chính  theo đơn vị hành chính cấp phường, xã - Báo cáo kết quả khảo sát dự án
Bảng t ổng hợp danh mục tài liệu Hồ sơ địa chính theo đơn vị hành chính cấp phường, xã (Trang 16)
BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC TÀI LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN - Báo cáo kết quả khảo sát dự án
BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC TÀI LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN (Trang 29)
Bảng tổng hợp Hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ và Hồ sơ liên quan - Báo cáo kết quả khảo sát dự án
Bảng t ổng hợp Hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ và Hồ sơ liên quan (Trang 38)
Bảng tổng hợp danh mục tài liệu Hồ sơ địa chính theo đơn vị hành chính cấp phường, xã - Báo cáo kết quả khảo sát dự án
Bảng t ổng hợp danh mục tài liệu Hồ sơ địa chính theo đơn vị hành chính cấp phường, xã (Trang 39)
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG BẢN ĐỒ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI  TRấN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ MểNG CÁI - Báo cáo kết quả khảo sát dự án
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG BẢN ĐỒ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRấN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ MểNG CÁI (Trang 47)
BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC TÀI LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRấN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ MểNG CÁI - Báo cáo kết quả khảo sát dự án
BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC TÀI LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRấN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ MểNG CÁI (Trang 51)
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG BẢN ĐỒ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRấN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ MểNG CÁI - Báo cáo kết quả khảo sát dự án
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG BẢN ĐỒ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRấN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ MểNG CÁI (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w