MỤC LỤC I. NHIỆM VỤ KHẢO SÁT 3 II. ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ ĐẦU TƯ 3 1. Đặc điểm 3 2. Quy mô đầu tư 3 III. MÔ TẢ YÊU CẦU NGƯỜI SỬ DỤNG 3 IV. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐƯỢC ÁP DỤNG 4 V. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT THỰC TẾ 4 1. Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Uông Bí 4 1.1. Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Uông Bí 4 1.2. Hiện trạng đo vẽ, lập, sử dụng bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSDĐ 9 1.3. Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố Uông Bí 13 1.4. Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại thành phố Uông Bí 18 1.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 19 1.6. Hiện trạng về nguồn nhân lực 19 1.7. Đánh giá hiện trạng 20 2. Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Cẩm Phả 22 2.1. Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Cẩm Phả 22 2.2. Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố Cẩm Phả 25 2.3. Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại thành phố Cẩm Phả 27 2.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 28 2.5. Hiện trạng về nguồn nhân lực 29 2.6. Đánh giá hiện trạng 29 3. Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Hạ Long 31 3.1. Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Hạ Long 31 3.2. Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố Hạ 3.3. Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại thành phố Hạ Long 3.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 3.5. Hiện trạng về nguồn nhân lực 4. Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Móng Cái 4.1. Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Móng Cái 4.2. Hiện trạng dữ liệu hiện tại đơn vị đầu tư 4.3. Hiện trạng việc sử dụng các ứng dụng phần mềm 4.4. Hiện trạng Hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 4.5. Hiện trạng nguồn nhân lực 5. Khảo sát các phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai 5.1. Hệ thống phần mềm TMV.LIS 5.2. Hệ thống phần mềm ViLIS VI. QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT VII. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA KẾT QUẢ KHẢO SÁT THU VIII. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHỤC VỤ CHO THIẾT KẾ 1. Đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ áp ụng 2. Đề xuất kiến trúc hệ thống 3. Đề xuất xây dựng CSDL đất đai 04 đô thị 4. Đề xuất xây dựng ứng dụng phần mềm quản lý CSDL đất đai 04 đô IX. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ Để phục vụ thiết kế sơ bộ cũng như triển khai dự án xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai 04 đô thị tỉnh Quảng Ninh (Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long, Móng Cái), - Khảo sát hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT; - Khảo sát hiện trạng đo, vẽ, lập, sử dụng bản đồ địa chính, cấp GCNQSDĐ; - Khảo sát hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại các phòng TNMT; - Khảo sát hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại các phòng TNMT; - Khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị tại các phòng TNMT; - Khảo sát hiện trạng về nguồn nhân lực tại các phòng TNMT; - Khảo sát các phần mềm xây dựng, khai thác CSDL đất đai. II. ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ ĐẦU TƯ Đây là dự án công nghệ thông tin gắn kết chặt chẽ với công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn 04 đô thị tỉnh Quảng Ninh. Dự án bao gồm nhiều hạng mục: Đầu tư mua sắm trang thiết bị, Tạo lập dữ liệu, Phát triển phần mềm nội bộ, Đào tạo chuyển giao công nghệ, Dự thảo quy chế pháp lý. Dự án triển khai tại Phòng TNMT 04 đô thị tuy nhiên có liên quan đến cả Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh và các đơn vị hành chính cấp xã thuộc 04 đô thị. - Cơ sở dữ liệu đất đai thành phố Uông Bí, thành phố Cẩm Phả, thành phố Hạ - Triển khai Hệ thống (CSDL đất đai, các ứng dụng phần mềm và trang thiết Long, thành phố Móng Cái quản lý, lưu trữ toàn bộ thông tin dữ liệu sau: o Dữ liệu đất đai cá nhân, hộ gia đình do các phòng TNMT quản lý; o Dữ liệu đất đai tổ chức do Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh quản lý. bị phần cứng) tại Phòng TNMT 04 đô thị, các phường/xã thuộc 04 đô thị và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh. III. MÔ TẢ YÊU CẦU NGƯỜI SỬ DỤNG Hệ thống phần mềm nội bộ được xây dựng để quản lý CSDL đất đai 04 đô thị cần đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ cơ bản sau: - Kê khai đăng ký, quản lý và cấp giấy chứng nhận, chỉnh lý cập nhật biến động đất đai, quản lý lịch sử thửa đất, xây dựng bộ hồ sơ địa chính; - Đáp ứng mô hình một cửa, cho phép thiết kế các quy trình, xử lý hồ sơ theo - Quản lý giá đất, hỗ trợ xây dựng bản đồ giá đất cấp tỉnh và thành phố hàng - Cổng thông tin công bố thông tin đất đai, cung cấp các dịch vụ liên quan đến đất đai cho các cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân và tổ chức có nhu cầu; - Quản trị hệ thống, phân quyền người dùng, đảm bảo an ninh an toàn hệ thống - Khả năng đồng bộ dữ liệu các cấp; - Hỗ trợ quản lý, xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo giai đoạn; - Thống kê, kiểm kê đất đai, đồng bộ, thống nhất; - Khai thác, tra cứu thông tin đất đai tại địa bàn phường/xã. IV. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐƯỢC ÁP DỤNG - Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/04/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; - Công văn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật cho các hệ thống phần mềm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg phục vụ công tác lập, thẩm định và phê duyệt các dự án V. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT THỰC TẾ 1. Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Uông Bí 1.1. Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Uông Bí Hiện nay, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố đang thực hiện công tác quản lý đất đai với một số nghiệp vụ như sau: 1.1.1. Quy trình làm thủ tục mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Trang 1MỤC LỤC
I NHIỆM VỤ KHẢO SÁT 3
II ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ ĐẦU TƯ 3
1 Đặc điểm 3
2 Quy mô đầu tư 3
III MÔ TẢ YÊU CẦU NGƯỜI SỬ DỤNG 4
IV TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐƯỢC ÁP DỤNG 4
V KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT THỰC TẾ 4
1 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Uông Bí 4
1.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Uông Bí 4
1.2 Hiện trạng đo vẽ, lập, sử dụng bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSDĐ 9
1.3 Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố Uông Bí 13
1.4 Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại thành phố Uông Bí 18
1.5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 18
1.6 Hiện trạng về nguồn nhân lực 19
1.7 Đánh giá hiện trạng 19
2 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Cẩm Phả 21
2.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Cẩm Phả .21 2.2 Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố Cẩm Phả 25
2.3 Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại thành phố Cẩm Phả 27
2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 28
2.5 Hiện trạng về nguồn nhân lực 29
2.6 Đánh giá hiện trạng 29
3 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Hạ Long 31
3.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Hạ Long 31
Trang 23.2 Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố Hạ
Long 35
3.3 Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý đất đai tại thành phố Hạ Long 37
3.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 38
3.5 Hiện trạng về nguồn nhân lực 38
3.6 Đánh giá hiện trạng 38
4 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Móng Cái 40
4.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Móng Cái 40 4.2 Hiện trạng dữ liệu hiện tại đơn vị đầu tư 42
4.3 Hiện trạng việc sử dụng các ứng dụng phần mềm 53
4.4 Hiện trạng Hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 53
4.5 Hiện trạng nguồn nhân lực 54
4.6 Đánh giá hiện trạng 55
5 Khảo sát các phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai 57 5.1 Hệ thống phần mềm TMV.LIS 57
5.2 Hệ thống phần mềm ViLIS 57
5.3 Hệ thống phần mềm ELIS 58
VI QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 58
VII ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA KẾT QUẢ KHẢO SÁT THU ĐƯỢC 58
VIII ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHỤC VỤ CHO THIẾT KẾ SƠ BỘ 59
1 Đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ áp ụng 59
2 Đề xuất kiến trúc hệ thống 59
3 Đề xuất xây dựng CSDL đất đai 04 đô thị 60
4 Đề xuất xây dựng ứng dụng phần mềm quản lý CSDL đất đai 04 đô thị 60
IX KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 61
X NHẬT KÝ KHẢO SÁT 62
Trang 3I.NHIỆM VỤ KHẢO SÁT
Để phục vụ thiết kế sơ bộ cũng như triển khai dự án xây dựng cơ sở dữ liệuquản lý đất đai 04 đô thị tỉnh Quảng Ninh (Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long, Móng Cái),cần khảo sát làm rõ các vấn đề sau:
- Khảo sát hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT;
- Khảo sát hiện trạng đo, vẽ, lập, sử dụng bản đồ địa chính, cấp GCNQSDĐ;
- Khảo sát hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại các phòng TNMT;
- Khảo sát hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản
lý đất đai tại các phòng TNMT;
- Khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị tại các phòng TNMT;
- Khảo sát hiện trạng về nguồn nhân lực tại các phòng TNMT;
- Khảo sát các phần mềm xây dựng, khai thác CSDL đất đai
II.ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ ĐẦU TƯ
1 Đặc điểm
Đây là dự án công nghệ thông tin gắn kết chặt chẽ với công tác quản lý nhànước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn 04 đô thị tỉnh Quảng Ninh Dự án baogồm nhiều hạng mục: Đầu tư mua sắm trang thiết bị, Tạo lập dữ liệu, Phát triển phầnmềm nội bộ, Đào tạo chuyển giao công nghệ, Dự thảo quy chế pháp lý Dự án triểnkhai tại Phòng TNMT 04 đô thị tuy nhiên có liên quan đến cả Sở TNMT tỉnh QuảngNinh và các đơn vị hành chính cấp xã thuộc 04 đô thị
2 Quy mô đầu tư
- Cơ sở dữ liệu đất đai thành phố Uông Bí, thành phố Cẩm Phả, thành phố HạLong, thành phố Móng Cái quản lý, lưu trữ toàn bộ thông tin dữ liệu sau:
o Dữ liệu đất đai cá nhân, hộ gia đình do các phòng TNMT quản lý;
o Dữ liệu đất đai tổ chức do Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh quản lý
- Triển khai Hệ thống (CSDL đất đai, các ứng dụng phần mềm và trang thiết
bị phần cứng) tại Phòng TNMT 04 đô thị, các phường/xã thuộc 04 đô thị và
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh
Trang 4III.MÔ TẢ YÊU CẦU NGƯỜI SỬ DỤNG
Hệ thống phần mềm nội bộ được xây dựng để quản lý CSDL đất đai 04 đô thịcần đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ cơ bản sau:
- Kê khai đăng ký, quản lý và cấp giấy chứng nhận, chỉnh lý cập nhật biếnđộng đất đai, quản lý lịch sử thửa đất, xây dựng bộ hồ sơ địa chính;
- Đáp ứng mô hình một cửa, cho phép thiết kế các quy trình, xử lý hồ sơ theoquy trình;
- Quản lý giá đất, hỗ trợ xây dựng bản đồ giá đất cấp tỉnh và thành phố hàngnăm;
- Cổng thông tin công bố thông tin đất đai, cung cấp các dịch vụ liên quan đếnđất đai cho các cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân và tổ chức có nhu cầu;
- Quản trị hệ thống, phân quyền người dùng, đảm bảo an ninh an toàn hệ thống
và toàn vẹn dữ liệu;
- Khả năng đồng bộ dữ liệu các cấp;
- Hỗ trợ quản lý, xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo giai đoạn;
- Thống kê, kiểm kê đất đai, đồng bộ, thống nhất;
- Khai thác, tra cứu thông tin đất đai tại địa bàn phường/xã
IV.TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT KHẢO SÁT ĐƯỢC ÁP DỤNG
- Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/04/2008 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về việc ban hành Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụngcông nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;
- Công văn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT hướng dẫn các yêu cầu cơ bản vềchức năng, tính năng kỹ thuật cho các hệ thống phần mềm theo Quyết định
số 43/2008/QĐ-TTg phục vụ công tác lập, thẩm định và phê duyệt các dự ánđầu tư
V.KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT THỰC TẾ
1 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Uông Bí
1.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Uông Bí
Hiện nay, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố đang thực hiện công tácquản lý đất đai với một số nghiệp vụ như sau:
Trang 5a Mục đích
Quy định trình tự tiến hành, nội dung, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhânliên quan trong việc làm thủ tục mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đấtcủa UBND Thành phố Uông Bí
Bộ phận “một cửa”
UBND Thành phố
01ngàyTrưởng phòng và
01ngày
ngày
Chủ sử dụng đất
Tiếp nhận hồ sơ
Thẩm định hồ sơ,viết thông tin địa chính
Hướng dẫn ghi tờ khai
và chuyển Chi cục Thuế
Tính nghĩa vụ tàichính và thông báo
Thực hiện nghĩa vụ tàichính, nộp bản photobiên lai cho UBND TP
Trang 6Tổng thời gian thực hiện:
24 ngày làm việc, không kể thời gian chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
1.1.2 Quy trình làm thủ tục chuyển mục đích đất
a Mục đích
Quy định trình tự tiến hành, nội dung, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhânliên quan trong việc làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất của UBND Thành phốUông Bí
b Phạm vi áp dụng
- Làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất của mọi Công dân (Công dân dưới
16 tuổi phải có người giám hộ);
- Phòng TNMT chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện Quy trình này
Ký GCN QSDĐ
Tiếp nhận hồ sơ
Trang 7Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Điều chỉnh diện tích đấtđai trong GCNQSDĐ;
Ghi sổ và lưu hồ sơ
Thẩm định hồ sơ, soạn QĐ chuyển đổimục đích SDĐ hoặc văn bản trả lời
Hướng dẫn kê khainghĩa vụ tài chính,chuyển Chi cục Thuế
Ký trích lục HSKT thửađất, trình UBND Thànhphố hoặc ký văn bản trả
lời
Ký Quyết định
Thông báo cho chủ sửdụng đất
Nhận biên lai chuyểncho Phòng TNMT
Trang 8Bộ phận “Một cửa”
Tổng thời gian thực hiện:
30 ngày làm việc, không kể thời gian chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
1.1.3 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Phòng TNMT, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và UBND các xã,phường thuộc Thành phố Uông Bí có trách nhiệm thực hiện quy trình này
- Phòng TNMT là đầu mối tổ chức thực hiện quy trình này
c Lưu đồ
Trách nhiệm Trình tự công việc Mẫu biểu, tài liệu
liên quan
Thời gian
Mẫu số 01-05/TSDĐ Mẫu số 01-05/CQSDĐ Mẫu số 01-05/LPTB
05ngày
Cơ quan thuế,
Chủ sử dụng đất
ngày
Thu lÖ phÝTrả GCN QSDĐ
Tiếp nhận hồ sơ
Thẩm định hồ sơ,hướng dẫnthực hiện NVTC
Thực hiện nghĩa vụtài chính
Lập tờ trình và inGCN QSDĐ
Trang 9Thời gian thực hiện: 15 ngày làm việc không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
Trang 10Ban hành theo Hớng dẫn số 1539/TCQLĐĐ -CĐKTK
ngày 26/10/2009 của Tổng cục QLĐĐ
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đơn vị báo cáo:
Huyện: Thị xã Uông Bí
Biểu số 17 - TKĐĐ
tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSDĐ
đã trao 1/200 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10000
Số lợng giấy đã cấp Diện tích đã cấp GCNQSDĐ
6 Đất phi nông nghiệp khác
Trang 11Ban hành theo Hớng dẫn số 1539/TCQLĐĐ -CĐKTK
ngày 26/10/2009 của Tổng cục QLĐĐ
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Huyện: Thị xã Uông Bí
Biểu số 18 - TKĐĐ
tổng hợp tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính cấp GCNQSDĐ
Số lợng giấy đã cấp Diện tích đã cấp GCNQSDĐ
Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức
DT theop bản đồ địa chính DT theo các loại bản đồ khác
Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức Hộ gia đình,cá nhân Tổ chức
Sở Tài nguyờn và Mụi
TT Tờn đơn vị hành chớnh
Tổng
số xó, fường, T.trấn (xó)
Tổng diện tớch
tự nhiờn (ha)
Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chớnh chớnh quy Đó sử dụng để cấp
GCN.
Tổng cộng Trong đú đo theo cỏc loại tỷ lệ
SốGCN
đó cấp
DiệntớchcấpGCN
Sổquyển
sổ địachớnh
đó lập
Số xó
đó đođạc
Diện tớch
đó đo đạc(ha)
1/200(ha) 1/500(ha) 1/1000(ha) 1/2000(ha) 1/5000(ha) 1/10000(ha)
I Kết quả đến 01/01/2010 10 25630.77 10 10012.22 5279.16 4107.84 625.22 27565.00 540.04 II
Kết quả từ 01/01/2010 đến 31/8/2010
Trang 131.3 Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố
Uông Bí
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG BẢN ĐỒ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ - TỈNH QUẢNG NINH
Đơn vị tính: Tờ bản đồ
STT Đơn vị hành chính Đơn vị tính BĐ Địa chính BĐ Quy hoạch sử dụng đất
Trang 14HS đất ở nông thôn
HS đất nông nghiệp
HS Đất tổ chức
HS QH SDĐ
HS Thanh tra
Tên phường: Thanh Sơn
tính
Số lượng Cấp lưu trữ
4 Sổ theo dõi biến động đất đai Quyển
5 Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ Quyển 1 Phòng TNMT + Phường
6 Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ 5 Phòng TNMT + Phường
Trang 15Tên phường: Yên Thanh
STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ
4 Sổ theo dõi biến động đất đai Quyển 0
5 Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ Quyển 1 Phòng TNMT + Phường
6 Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ 5 Phòng TNMT + Phường
Tên phường: Quang Trung
STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ
4 Sổ theo dõi biến động đất đai Quyển
5 Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ Quyển 1 Phòng TNMT + Phường
6 Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ 5 Phòng TNMT + Phường
Tên phường: Trưng Vương
STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ
Trang 16STT Loại tài liệu Đơn vị
tính
Số lượng Cấp lưu trữ
4 Sổ theo dõi biến động đất đai Quyển 0
5 Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ Quyển 1 Phòng TNMT + Phường
6 Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ 5 Phòng TNMT + Phường
Tên phường: Bắc Sơn
tính
Số lượng Cấp lưu trữ
4 Sổ theo dõi biến động đất đai Quyển 1 Phòng TNMT + Phường
5 Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ Quyển 1 Phòng TNMT + Phường
6 Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ 5 Phòng TNMT + Phường
Tên phường: Vàng Danh
STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ
4 Sổ theo dõi biến động đất đai Quyển 1 Phòng TNMT + Phường
5 Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ Quyển 1 Phòng TNMT + Phường
6 Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Bộ 1 Phòng TNMT + Phường
Tên xã: Phương Đông
Trang 17STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ
Tên xã: Phương Nam
STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ
Tên xã: Thượng Yên Công
STT Loại tài liệu Đơn vị tính lượng Số Cấp lưu trữ
Trang 18STT Loại tài liệu Đơn vị
tính
Số lượng Cấp lưu trữ
1.4 Hiện trạng sử dụng các ứng dụng phần mềm phục vụ công tác quản lý
đất đai tại thành phố Uông Bí
HIỆN TRẠNG CÁC ỨNG DỤNG
1 Microstation
Tự cài đặt(Mỹ)
1.5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị
Hiện nay, Phòng TNMT đã trang bị hệ thống mạng LAN và Internet (ADSL) đểphục vụ tốt hơn cho nhiệm vụ chức năng của Phòng như: Cập nhật thông tin, các vănbản quy phạm pháp luật về đất đai, sử dụng email trong công việc chuyên môn
Tuy nhiên ở các UBND cấp xã thì cán bộ địa chính xã chủ yếu làm chuyên môn thủ công, lưu trữ dưới dạng tài liệu giấy, nhiều xã phường chưa có máy vi tính cũng như dịch vụ Internet.
Trang 19HIỆN TRẠNG TRANG THIẾT BỊ
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ UÔNG BÍ
Trang 20Mặc dù các bộ phận nghiệp vụ của Phòng đang tiến hành xây dựng và hoàn chỉnhcác quy trình xử lý hồ sơ nhưng hiện tại việc trao đổi thông tin để xử lý hồ sơ còn gặpnhiều khó khăn do phải phối hợp thực hiện với nhiều bộ phận, điều này làm giảm tínhchủ động của bộ phận chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ.
Việc xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đất đai sẽ cải thiện được các hạnchế của quy trình hiện tại, cụ thể là:
- Giảm thời gian tìm kiếm, tra cứu thông tin tư liệu;
- Giảm thời gian chờ hồ sơ giấy (cán bộ thụ lý hồ sơ xử lý hồ sơ dạng số trước,khi nhận đuợc hồ sơ giấy sẽ đối chiếu lại);
- Tăng tính chủ động trong quá trình thụ lý hồ sơ;
- Tăng cường sự trao đổi giữa người nộp hồ sơ và cơ quan thụ lý giải quyết hồsơ;
- Tăng cường sự trao đổi giữa các cấp (cấp thành phố và cấp xã, phường và xahơn nữa là với cấp Tỉnh)
1.7.2 Về hệ thống thông tin tư liệu
Hiện nay hệ thống thông tin tư liệu về đất đai trên địa bàn Thành phố chủ yếuquản lý dưới dạng giấy, Thành phố đã thực hiện việc đo đạc và số hóa dữ liệu đất đainhưng ở là dữ liệu rời rạc, thông tin chủ yếu được hình thành từ các thời kỳ trước, việctheo dõi, quản lý biến động đất đai không liên tục nên số liệu, tài liệu đất đai chưaphản ánh đúng với thực tế sử dụng Chưa có một hệ thống hoàn chỉnh để phục vụ việccập nhật, khai thác và quản lý thông tin dữ liệu đất đai
Ngoài ra, không có sự tích hợp, kế thừa dữ liệu giữa các lĩnh vực trong ngành dokhông có sự thống nhất trong việc tổ chức lưu trữ, khai thác và trao đổi dữ liệu, thôngtin giữa các bộ phận và không đồng bộ về cơ sở toán học, định dạng dữ liệu
1.7.3 Về phần mềm ứng dụng
Hầu hết các phần mềm ứng dụng của ngành thậm chí không được triển khai vàkhai thác để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ Các bộ phận thụ lý hồ sơthực hiện thủ công ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công việc
Việc xây dựng hệ thống thông tin sẽ thống nhất việc ứng dụng các phần mềmứng dụng, xây dựng một mô hình nhằm gắn kết, khai thác các phần mềm ứng dụnghiện có một cách hiệu quả hơn Điều này sẽ giúp cho người sử dụng khai thác mộtcách hiệu quả Hơn nữa các phần mềm trong hệ thống, và hình thành các khuôn mẫu
để có thể trao đổi dữ liệu giữa bộ phận và các cấp
1.7.4 Về trang thiết bị
Trang 21Cơ bản đáp ứng được cho công tác hiện tại Tuy nhiên một số máy tính cũ cầnphải thay thế để đáp ứng được công tác thời gian tới, đặc biệt là việc triển khai nhữngứng dụng phần mềm quản lý đất đai Hơn nữa, máy tính cấu hình chưa đồng bộ Máy
vi tính trang bị chưa đầy đủ, đặc biệt là tại địa bàn các xã, phường
Việc triển khai hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn thành phốthì trước hết cần trang bị:
- Hệ thống máy chủ được khai thác phù hợp, đủ khả năng để thực hiện các ứngdụng xử lý phía server
- Hệ thống máy trạm có cấu hình đủ mạnh đáp ứng trong việc thực hiện chạycác ứng dụng chuyên ngành phù hợp
- Các ứng dụng phục vụ công tác xử lý các hồ sơ sẽ khai thác CSDL tập trung.Các phần mềm sẽ được xây dựng theo hướng ứng dụng công nghệ GIS các
hồ sơ sẽ được gắn kết với hệ thống bản đồ số
1.7.5 Về nguồn nhân lực
Đội ngũ nhân lực của Văn phòng ĐKQSDĐ Thành phố có kinh nghiệm tronglĩnh vực TNMT, có kinh nghiệm về việc áp dụng các sản phẩm công nghệ trong lĩnhvực Tuy nhiên vẫn còn hạn chế về quản lý hệ thống thông tin trên các cơ sở dữ liệulớn, hiện đại Điều này dẫn tới khó khăn cho việc việc ứng dụng các ứng dụng đặc thùcủa ngành
Hiện nay mới chủ yếu ứng dụng tin học vào công tác văn phòng và một vàichương trình ứng dụng đơn giản, phục vụ tạm thời trong quản lý đất đai Các chươngtrình ứng dụng này còn rời rạc, chưa mang tính hệ thống Công việc thường xuyênđược sử dụng máy vi tính là soạn thảo văn bản trên MS Word; phục vụ công việc tínhtoán dùng MS Excel; phục vụ biên tập bản đồ sử dụng Microstation, AutoCAD
Để đảm bảo việc vận hành tốt hệ thống sau khi kết thúc dự án, cần tổ chức đàotạo cho cán bộ Phòng TNMT Thành phố ở cả 3 mức độ: cơ bản, nâng cao, và đào tạoquản trị Cần kết hợp giữa đào tạo tập trung và đào tạo theo hình thức hỗ trợ trực tiếptrong công tác hàng ngày để đảm bảo tính hiệu quả Sau khi kết thúc dự án, cán bộPhòng TNMT có thể làm chủ hệ thống, áp dụng hệ thống vào công tác thực tế
2 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Cẩm Phả
2.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Cẩm Phả
Hiện nay, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố đang thực hiện công tácquản lý đất đai với một số nghiệp vụ như sau:
2.1.1 Quy trình làm thủ tục mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất
a Mục đích
Trang 22Quy định trình tự tiến hành, nội dung, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhânliên quan trong việc làm thủ tục mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đấtcủa UBND thành phố Cẩm Phả.
Bộ phận “một cửa”
UBND Thành phố
01ngàyTrưởng phòng và
01ngày
ngày
Chủ sử dụng đất
Tiếp nhận hồ sơ
Thẩm định hồ sơ,viết thông tin địa chính
Hướng dẫn ghi tờ khai
và chuyển Chi cục Thuế
Tính nghĩa vụ tàichính và thông báo
Thực hiện nghĩa vụ tàichính, nộp bản photobiên lai cho UBND TP
Trang 23Tổng thời gian thực hiện:
24 ngày làm việc, không kể thời gian chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
2.1.2 Quy trình làm thủ tục chuyển mục đích đất
a Mục đích
Quy định trình tự tiến hành, nội dung, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhânliên quan trong việc làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất của UBND thành phốCẩm Phả
b Phạm vi áp dụng
- Làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất của mọi Công dân (Công dân dưới
16 tuổi phải có người giám hộ);
- Phòng TNMT chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện Quy trình này
Ký GCN QSDĐ
Tiếp nhận hồ sơ
Trang 24Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Điều chỉnh diện tích đấtđai trong GCNQSDĐ;
Ghi sổ và lưu hồ sơ
Thẩm định hồ sơ, soạn QĐ chuyển đổimục đích SDĐ hoặc văn bản trả lời
Hướng dẫn kê khainghĩa vụ tài chính,chuyển Chi cục Thuế
Ký trích lục HSKT thửađất, trình UBND Thànhphố hoặc ký văn bản trả
lời
Ký Quyết định
Thông báo cho chủ sửdụng đất
Nhận biên lai chuyểncho Phòng TNMT
Trang 25Bộ phận “Một cửa”
Tổng thời gian thực hiện:
30 ngày làm việc, không kể thời gian chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
2.1.3 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Phòng TNMT, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và UBND các xã,phường thuộc thành phố Cẩm Phả có trách nhiệm thực hiện quy trình này
- Phòng TNMT là đầu mối tổ chức thực hiện quy trình này
c Lưu đồ
Trách nhiệm Trình tự công việc Mẫu biểu, tài liệu
liên quan
Thời gian
Mẫu số 01-05/TSDĐ Mẫu số 01-05/CQSDĐ Mẫu số 01-05/LPTB
05ngày
Cơ quan thuế,
Chủ sử dụng đất
ngày
Thu lÖ phÝTrả GCN QSDĐ
Tiếp nhận hồ sơ
Thẩm định hồ sơ,hướng dẫnthực hiện NVTC
Thực hiện nghĩa vụtài chính
Lập tờ trình và inGCN QSDĐ
Trang 26Thời gian thực hiện: 15 ngày làm việc không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính
2.2 Hiện trạng dữ liệu đất đai được quản lý tại Phòng TNMT thành phố
Cẩm Phả
- Bản đồ địa chính: 12/16 phường, xã có bản đồ địa chính
- Tài liệu, dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất: 16/16 phường, xã có quy hoạch
Trang 27Bảng tổng hợp Hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ và Hồ sơ liên quan
HS đất
tổ chức QH HS
SDĐ
HS thanh tra
BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC TÀI LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ CẨM PHẢ
STT Loại tài liệu Đơn vị
tính
Số lượng
Trang 28chỉ có 1-2 cán bộ tạmbiết với mục đích quản lý
hành chính, kết nối cơ sở dữ liệu
- Quản lý, chỉnh lý BĐ sổ đất nông nghiệp
chỉ có 2-3 cán bộ biếtnhưng chỉ phục vụ Quản lý
BĐvà Quản lý
BĐ địa chính
4 Famis Tổng cục Địa chính - Quản lý BĐ địa chính
2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị
Hiện nay, Phòng TNMT đã trang bị hệ thống mạng LAN và Internet (ADSL) đểphục vụ tốt hơn cho nhiệm vụ chức năng của Phòng như: Cập nhật thông tin, các vănbản quy phạm pháp luật về đất đai, sử dụng email trong công việc chuyên môn
Tuy nhiên ở các UBND cấp xã thì cán bộ địa chính xã chủ yếu làm chuyên mônthủ công, lưu trữ dưới dạng tài liệu giấy, nhiều xã phường chưa có máy vi tính cũngnhư dịch vụ Internet
Trang 29HIỆN TRẠNG TRANG THIẾT BỊ
TT Tên thiết bị, cấu hình Số lượng Đơn vị sử dụng Tình trạng hoạt động
2.5 Hiện trạng về nguồn nhân lực
HIỆN TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC
Mặc dù các bộ phận nghiệp vụ của Phòng đang tiến hành xây dựng và hoàn chỉnhcác quy trình xử lý hồ sơ nhưng hiện tại việc trao đổi thông tin để xử lý hồ sơ còn gặpnhiều khó khăn do phải phối hợp thực hiện với nhiều bộ phận, điều này làm giảm tínhchủ động của bộ phận chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ
Việc xây dựng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đất đai sẽ cải thiện được các hạnchế của quy trình hiện tại, cụ thể là:
- Giảm thời gian tìm kiếm, tra cứu thông tin tư liệu;
Trang 30- Giảm thời gian chờ hồ sơ giấy (cán bộ thụ lý hồ sơ xử lý hồ sơ dạng số trước,khi nhận đuợc hồ sơ giấy sẽ đối chiếu lại);
- Tăng tính chủ động trong quá trình thụ lý hồ sơ;
- Tăng cường sự trao đổi giữa người nộp hồ sơ và cơ quan thụ lý giải quyết hồsơ;
- Tăng cường sự trao đổi giữa các cấp (cấp thành phố và cấp xã, phường và xahơn nữa là với cấp Tỉnh)
2.6.2 Về hệ thống thông tin tư liệu
Hiện nay hệ thống thông tin tư liệu về đất đai trên địa bàn thành phố chủ yếuquản lý dưới dạng giấy, thành phố đã thực hiện việc đo đạc và số hóa dữ liệu đất đainhưng ở là dữ liệu rời rạc, thông tin chủ yếu được hình thành từ các thời kỳ trước, việctheo dõi, quản lý biến động đất đai không liên tục nên số liệu, tài liệu đất đai chưaphản ánh đúng với thực tế sử dụng Chưa có một hệ thống hoàn chỉnh để phục vụ việccập nhật, khai thác và quản lý thông tin dữ liệu đất đai
Ngoài ra, không có sự tích hợp, kế thừa dữ liệu giữa các lĩnh vực trong ngành dokhông có sự thống nhất trong việc tổ chức lưu trữ, khai thác và trao đổi dữ liệu, thôngtin giữa các bộ phận và không đồng bộ về cơ sở toán học, định dạng dữ liệu
2.6.3 Về phần mềm ứng dụng
Hầu hết các phần mềm ứng dụng của ngành thậm chí không được triển khai vàkhai thác để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ Các bộ phận thụ lý hồ sơthực hiện thủ công ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công việc
Việc xây dựng hệ thống thông tin sẽ thống nhất việc ứng dụng các phần mềmứng dụng, xây dựng một mô hình nhằm gắn kết, khai thác các phần mềm ứng dụnghiện có một cách hiệu quả hơn Điều này sẽ giúp cho người sử dụng khai thác mộtcách hiệu quả Hơn nữa các phần mềm trong hệ thống, và hình thành các khuôn mẫu
để có thể trao đổi dữ liệu giữa bộ phận và các cấp
2.6.4 Về trang thiết bị
Cơ bản đáp ứng được cho công tác hiện tại Tuy nhiên một số máy tính cũ cầnphải thay thế để đáp ứng được công tác thời gian tới, đặc biệt là việc triển khai nhữngứng dụng phần mềm quản lý đất đai Hơn nữa, máy tính cấu hình chưa đồng bộ Máy
vi tính trang bị chưa đầy đủ, đặc biệt là tại địa bàn các xã, phường
Việc triển khai hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn thành phốthì trước hết cần trang bị:
- Hệ thống máy chủ được khai thác phù hợp, đủ khả năng để thực hiện các ứngdụng xử lý phía server
Trang 31- Hệ thống máy trạm có cấu hình đủ mạnh đáp ứng trong việc thực hiện chạycác ứng dụng chuyên ngành phù hợp.
- Các ứng dụng phục vụ công tác xử lý các hồ sơ sẽ khai thác CSDL tập trung.Các phần mềm sẽ được xây dựng theo hướng ứng dụng công nghệ GIS các
hồ sơ sẽ được gắn kết với hệ thống bản đồ số
2.6.5 Về nguồn nhân lực
Đội ngũ nhân lực của Văn phòng ĐKQSDĐ thành phố có kinh nghiệm tronglĩnh vực TNMT, có kinh nghiệm về việc áp dụng các sản phẩm công nghệ trong lĩnhvực Tuy nhiên vẫn còn hạn chế về quản lý hệ thống thông tin trên các cơ sở dữ liệulớn, hiện đại Điều này dẫn tới khó khăn cho việc việc ứng dụng các ứng dụng đặc thùcủa ngành
Hiện nay mới chủ yếu ứng dụng tin học vào công tác văn phòng và một vàichương trình ứng dụng đơn giản, phục vụ tạm thời trong quản lý đất đai Các chươngtrình ứng dụng này còn rời rạc, chưa mang tính hệ thống Công việc thường xuyênđược sử dụng máy vi tính là soạn thảo văn bản trên MS Word; phục vụ công việc tínhtoán dùng MS Excel; phục vụ biên tập bản đồ sử dụng Microstation, AutoCAD
Để đảm bảo việc vận hành tốt hệ thống sau khi kết thúc dự án, cần tổ chức đàotạo cho cán bộ Phòng TNMT thành phố ở cả 3 mức độ: cơ bản, nâng cao, và đào tạoquản trị Cần kết hợp giữa đào tạo tập trung và đào tạo theo hình thức hỗ trợ trực tiếptrong công tác hàng ngày để đảm bảo tính hiệu quả Sau khi kết thúc dự án, cán bộPhòng TNMT có thể làm chủ hệ thống, áp dụng hệ thống vào công tác thực tế
3 Khối lượng công tác khảo sát thực tế tại thành phố Hạ Long
3.1 Hiện trạng quy trình xử lý nghiệp vụ TNMT tại thành phố Hạ Long
Hiện nay, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố đang thực hiện công tácquản lý đất đai với một số nghiệp vụ như sau:
3.3.1 Quy trình làm thủ tục mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất
a Mục đích
Quy định trình tự tiến hành, nội dung, trách nhiệm của các bộ phận, cá nhânliên quan trong việc làm thủ tục mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đấtcủa UBND Thành phố Hạ Long