MỤC LỤC MỞ ĐẦU...................................................................................................................4 1. Sự cần thiết ............................................................................................................4 2. Căn cứ pháp lý .......................................................................................................7 3. Nội dung và quy mô ..............................................................................................8 4. Cấu trúc của báo cáo..............................................................................................9 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN, KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ TRÊN THẾ GIỚI, KHU VỰC VÀ TRONG NƯỚC .................................................................................................................................10 1. Cơ sở lý luận........................................................................................................10 1.1. Một số định nghĩa, khái niệm ..................................................................10 1.2. Hệ thống các chính sách, quan điểm.......................................................11 1.3. Hệ thống các định hướng, mục tiêu.........................................................16 2. Kinh nghiệm phát triển công nghiệp nội dung số trên thế giới, khu vực............18 CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.................................................................................19 1. Đánh giá vai trò của công nghiệp nội dung số trong sự nghiệp CNH, HĐH của thành phố .................................................................................................19 1.1 Vai trò:......................................................................................................19 1.2 Một số hạn chế, tồn tại công nghiệp CNTT với sự phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa thành phố và biện pháp khắc phục: ...............22 2. Đánh giá cơ sở hạ tầng, tổ chức hoạt động, nhân lực, cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả hoạt động trong các đơn vị công nghiệp nội dung số .................23 3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, nhân lực, tổ chức hoạt động của các đơn vị hoạt động Công nghiệp nội dung số.............................................................24 3.1. Tổ chức hoạt động ...................................................................................24 3.2. Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật............................................................................26 3.3. Quy trình công nghệ ................................................................................28 3.4. Nhân lực...................................................................................................28 4. Nhận xét chung ....................................................................................................29 CHƯƠNG III. NGHIÊN CỨU DỰ BÁO NHU CẦU VÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG 2020.........................................................................32 3 1. Điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn đối với phát triển công nghiệp nội dung số của TP Hải Phòng đến năm 2015, định hướng 2020. ..............32 Sơ lược xu hướng phát triển công nghiệp nội dung số phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH của thành phố.......................................................................................32 1.1. Điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn đối với phát triển công nghiệp nội dung số của Hải Phòng đến năm 2015, định hướng 2020 ...........32 1.2. Sơ lược xu hướng phát triển công nghiệp nội dung số phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của thành phố Hải Phòng.............................36 2. Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thành phố đặt ra yêu cầu về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển công nghiệp nội dung số Hải Phòng đến 2020...................................................................................40 CHƯƠNG IV. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG 2020 .............................55 1. Quan điểm, mục tiêu phát triển công nghiệp nội dung số thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng 2020..................................................................55 2. Nhiệm vụ phát triển công nghiệp nội dung số phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH thành phố đến năm 2015, định hướng 2020 ..................................................56 2.1. Nhiệm vụ xây dựng cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp nội dung số.....................................................................................................................56 2.2. Nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng, tổ chức hoạt động, nhân lực, cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả của các đơn vị công nghiệp nội dung số ..........58 CHƯƠNG V. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG 2020 .............62 1. Giải pháp chung...................................................................................................62 2. Một số giải pháp cụ thể, đặc thù..........................................................................64 KẾT LUẬN.............................................................................................................66
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
HỘI VÔ TUYẾN ĐIỆN TỬ - TIN HỌC HẢI PHÒNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG 2020
Hải Phòng, tháng 04/2011
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
1 Sự cần thiết 4
2 Căn cứ pháp lý 7
3 Nội dung và quy mô 8
4 Cấu trúc của báo cáo 9
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN, KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ TRÊN THẾ GIỚI, KHU VỰC VÀ TRONG NƯỚC 10
1 Cơ sở lý luận 10
1.1 Một số định nghĩa, khái niệm 10
1.2 Hệ thống các chính sách, quan điểm 11
1.3 Hệ thống các định hướng, mục tiêu 16
2 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp nội dung số trên thế giới, khu vực 18
CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 19
1 Đánh giá vai trò của công nghiệp nội dung số trong sự nghiệp CNH, HĐH của thành phố 19
1.1 Vai trò: 19
1.2 Một số hạn chế, tồn tại công nghiệp CNTT với sự phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa thành phố và biện pháp khắc phục: 22
2 Đánh giá cơ sở hạ tầng, tổ chức hoạt động, nhân lực, cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả hoạt động trong các đơn vị công nghiệp nội dung số 23
3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, nhân lực, tổ chức hoạt động của các đơn vị hoạt động Công nghiệp nội dung số 24
3.1 Tổ chức hoạt động 24
3.2 Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật 26
3.3 Quy trình công nghệ 28
3.4 Nhân lực 28
4 Nhận xét chung 29
CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU DỰ BÁO NHU CẦU VÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG 2020 32
Trang 31 Điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn đối với phát triển công
nghiệp nội dung số của TP Hải Phòng đến năm 2015, định hướng 2020 .32
Sơ lược xu hướng phát triển công nghiệp nội dung số phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH của thành phố 32
1.1 Điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn đối với phát triển công nghiệp nội dung số của Hải Phòng đến năm 2015, định hướng 2020 32
1.2 Sơ lược xu hướng phát triển công nghiệp nội dung số phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của thành phố Hải Phòng 36
2 Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thành phố đặt ra yêu cầu về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển công nghiệp nội dung số Hải Phòng đến 2020 40
CHƯƠNG IV NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG 2020 55
1 Quan điểm, mục tiêu phát triển công nghiệp nội dung số thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng 2020 55
2 Nhiệm vụ phát triển công nghiệp nội dung số phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH thành phố đến năm 2015, định hướng 2020 56
2.1 Nhiệm vụ xây dựng cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp nội dung số 56
2.2 Nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng, tổ chức hoạt động, nhân lực, cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả của các đơn vị công nghiệp nội dung số 58
CHƯƠNG V NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG 2020 62
1 Giải pháp chung 62
2 Một số giải pháp cụ thể, đặc thù 64
KẾT LUẬN 66
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết
Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng gia tăng Đây vừa
là quá trình hợp tác để phát triển vừa là quá trình đấu tranh giữa các nước để bảo
vệ lợi ích quốc gia Đặc biệt, trong bối cảnh các thành tựu to lớn của công nghệthông tin - truyền thông, xu hướng phổ cập Internet, phát triển thương mại điện tử,kinh doanh điện tử, ngân hàng điện tử, Chính phủ điện tử, v.v đang tạo ra các lợithế cạnh tranh mới của các quốc gia và từng doanh nghiệp Với đường lối đaphương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế, nước ta có cơ hội thuận lợi để tiếp thutri thức khoa học, công nghệ, các nguồn lực và kinh nghiệm tổ chức quản lý tiêntiến, tiếp thu những công nghệ hiện đại để rút ngắn quá trình CNH, HĐH vàkhoảng cách phát triển kinh tế so với các nước đi trước Qua hơn 20 năm thực hiệnđường lối đổi mới do Đảng CSVN khởi xướng và lãnh đạo, đất nước đã có nhữngbiến đổi sâu sắc và đạt được những thành tựu quan trọng KT-XH ngày càng pháttriển, chính trị ổn định, an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được giữvững, đời sống nhân dân được cải thiện, vị thế của đất nước trong khu vực và trênthế giới được nâng cao Quá trình đổi mới đất nước đã tạo ra những tiền đề mớicho sự phát triển một số lĩnh vực của kinh tế tri thức
Bên cạnh những cơ hội thuận lợi chúng ta cũng phải đối mặt với không ítnguy cơ, thách thức Thách thức lớn nhất đối với sự phát triển nước ta hiện nay làtrong điều kiện nước ta còn nghèo, vốn đầu tư hạn hẹp, trình độ phát triển kinh tế
và công nghệ còn thấp so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, nguồnnhân lực có trình độ chuyên môn giỏi còn thiếu Bên cạnh đó là những khó khăn vềchuyển đổi và xây dựng những thể chế mới về kinh tế, thương mại, tài chính, ngânhàng, sở hữu trí tuệ, v.v phù hợp với thông lệ quốc tế
Ngành Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam những năm gần đây
đã có những bước phát triển mạnh mẽ, góp phần thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệphóa – Hiện đại hóa đất nước, bảo đảm an ninh quốc phòng và chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế
CNTT là ngành công nghệ kỹ thuật cao, có mặt và phát triển tại Việt Namtrong khoảng thời gian chưa lâu Từ rất sớm, Đảng và Nhà nước đã nhận thức rất
rõ tầm quan trọng của CNTT trong đời sống kinh tế - xã hội, xu hướng nền kinh tếtri thức mà nền tảng là xã hội thông tin Đảng và Nhà nước đặt ra mục tiêu đó làphát triển công nghiệp nội dung số thành một số ngành kinh tế trọng điểm, tạo điềukiện thuận lợi cho các tầng lớp nhân dân tiếp cận các sản phẩm nội dung thông tin
số, thúc đẩy mạnh mẽ sự hình thành và phát triển xã hội thông tin và kinh tế trithức
Trang 5Giai đoạn 2001-2010, công nghiệp CNTT đã có những bước phát triển đángkhích lệ, từ chỗ là một ngành kinh tế nhỏ lẻ đã trở thành một trong những ngànhcông nghiệp mũi nhọn, đóng góp ngày càng nhiều vào sự tăng trưởng tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) Đến năm 2009, tổng doanh thu của công nghiệp CNTT đãđạt trên 6 tỷ đô-la Mỹ, cao gấp 25 lần so với năm 2000 Trong đó, công nghiệp nộidung số đạt khoảng 4,62 tỷ đô-la (năm 2000 đạt khoảng 196 triệu đô-la), côngnghiệp phần mềm đạt khoảng 850 triệu đô-la (năm 2000 đạt khoảng 11,75 triệu đô-la), công nghiệp nội dung số đạt khoảng 690 triệu đô-la.
Trong 10 năm qua, công nghiệp CNTT luôn nằm trong danh sách nhữngngành kinh tế có mức tăng trưởng cao nhất với tốc độ tăng trưởng bình quân 20-25%/năm Với mức tăng trưởng đó, theo số liệu của Tổng cục Thống kê, côngnghiệp CNTT đã trở thành một trong bảy ngành kinh tế của Việt Nam có kimngạch xuất khẩu cao (cùng với dầu thô, dệt may, thủy sản, giày dép, sản phẩm gỗ
và gạo)
Ngành công nghiệp nội dung số là ngành mới nhưng có tốc độ phát triểncao, khoảng 40% mỗi năm liên tiếp trong 5 năm gần đây Tuy nhiên, ngành nàychủ yếu phát hành sản phẩm của nước ngoài hoặc cung các dịch vụ đơn giản trên
di động như nhạc chuông, hình nền và game chứ chưa có những sản phẩm nộidung số nổi bật mang thương hiệu Việt
Có thể nói, thị trường dịch vụ nội dung số ở Việt Nam và thế giới nói chunghiện đang tập trung ở bốn mảng lớn đó là: Thông tin, liên lạc, giải trí và thươngmại điện tử
Trong lĩnh vực thông tin, người dùng Internet đọc, tra cứu và tìm kiếm thôngtin liên quan tới cuộc sống hàng ngày Với khối lượng thông tin khổng lồ trênInternet, các công cụ tìm kiếm được coi là một yếu tố không thể thiếu giúp ngườidùng tìm được những thông tin mà người dùng cần tìm
Để liên lạc, hiện ngoài hình thức thoại thông thường qua điện thoại cố định
và di động, người dùng còn sử dụng các dịch vụ web để liên lạc như chat, email, IPphone và video conference trong đó phổ biến nhất là chat và email
Người dùng cũng đang sử dụng Internet phục vụ cho nhu cầu giải trí nhưchơi game online, nghe nhạc, xem video, phim ảnh
Với thương mại điện tử, người dùng sử dụng Internet phục vụ cho nhu cầutìm kiếm và thực hiện các giao dịch thương mại bao gồm cả dịch vụ và sản phẩm
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, 7 năm thực hiệnNghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XII, đặc biệt là được BộChính trị ra Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 5/8/2003 “về xây dựng và phát triểnthành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Đảng
bộ, quân và dân Hải Phòng đã phát huy tinh thần đoàn kết, chủ động, sáng tạo, nắm
Trang 6thời cơ, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nỗ lực phấn đấu đạt được nhữngthành tựu quan trọng.
Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội thành phố, ngành công nghiệpcông nghệ thông tin nói chung và ngành công nghiệp nội dung số nói riêng cũngđạt được nhiều thành tích đáng kể góp phần không nhỏ vào sự phát triển toàn diệncủa Thành phố
Trước yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH; chủ động tích cực hội nhập kinh
tế quốc tế hiện nay, sự tác động mạnh mẽ của các chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước; tiềm năng, thế mạnh của đất nước tiếp tục được phát huy, sức sảnxuất được giải phóng mạnh mẽ; trước những yêu cầu về nội địa hóa sản phẩm côngnghiệp, yêu cầu huy động các nguồn đầu tư lớn, ngành công nghiệp nội dung sốcần phải, trong bối cảnh tổng thể của cả ngành công nghiệp công nghệ thông tincần phải không ngừng phát triển cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu và nguồn nhânlực,
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hải Phòng chưa có những đơn vị sản xuấ
và cung cấp nội dung số hoạt động chuyên nghiệp và có quy mô lớn Các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực này chủ yếu là dừng ở một số lĩnh vực của côngnghiệp này như: sản xuất và cung cấp thông tin trên Internet ( trang thông tin, cổngthông tin điện tử…), quảng bá thông tin trên Internet, sản xuất TVC quảng cáotruyền hình, một số đại lý cung cấp nội dung đầu số dịch vụ tin nhắn Các doanhnghiệp chủ yếu hoạt động đơn lẻ, phân tán, chưa có mạng lưới chi nhánh, vănphòng đại diện rộng khắp Cơ sở hạ tầng của các đơn vị này còn mang tính đơn sơ,thiếu đồng bộ, dây chuyền lắp ráp tự động chưa có Nhìn chung, doanh thu củangành công nghiệp nội dung số nói riêng và công nghiệp công nghệ thông tin nóichung so với các ngành khác chưa cao Mặt khác, số lượng và chất lượng nhân lựctrong ngành công nghiệp nội dung số tuy có tăng lên nhưng chất lượng chưa đượccải thiện thể hiện ở trình độ ngoại ngữ còn yếu, hiểu biết về pháp luật còn thiếu, tácphong công nghiệp hạn chế Bên cạnh đó, việc quản lý, đào tạo và bồi dưỡngnguồn nhân lực này còn nhiều bất cập, hạn chế Hệ thống đào tạo, bổ túc tay nghề,kiến thức còn thiếu và yếu Hệ thống đào tạo vẫn chưa gắn liền với yêu cầu của xãhội nên chưa phù hợp với yêu cầu để đảm bảo phát triển của các doanh nghiệp.Những bất cập của ngành công nghiệp công nghệ thông tin nói chung và ngànhcông nghiệp nội dung số nội dung số nói riêng đang là mối quan tâm, quan ngạicủa các cơ quan Nhà nước, nhà đầu tư, người sử dụng lao động, ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả quản lý kinh tế - xã hội đến môi trường sản xuất kinh doanh, môi trườngđầu tư của Thành phố
Căn cứ vào yêu cầu thực tế cần có nghiên cứu khoa học, toàn diện về hiệntrạng công nghiệp nội dung số của thành phố, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời
cơ và thách thức từ đó đề xuất ra các giải pháp, xây dựng các cơ chế chính sách,
Trang 7môi trường thật phù hợp cho công nghiệp nội dung số phát triển Ngày 14/7/2009
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định số 1347/QĐ-UBND
về việc phê duyệt Đề cương đề án "Phát triển công nghiệp nội dung số thành phốHải Phòng đến năm 2015, định hướng 2020" Sở Thông tin và Truyền thông đãgiao Hội Vô tuyến điện tử và Tin học Hải Phòng chủ trì triển khai thực hiện xâydựng nội dung đề án
2 Căn cứ pháp lý
- Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá;
- Nghị quyết số 32/NQ-TW ngày 05/08/2003 của Bộ Chính trị về xây dựng
và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước;
- Luật Công nghệ thông tin;
- Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin
về Công nghiệp Công nghệ thông tin;
- Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg, ngày 05/10/2005 phê duyệt Chiến lượcphát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 địnhhướng đến năm 2020;
- Quyết định số 15/2007/QĐ-BBCVT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của BộBưu chính, Viễn thông về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin
và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và định hướng đếnnăm 2020;
- Chỉ thị số 07/CT-BBCVT ngày 07 tháng 7 năm 2007 của Bộ Bưu chính,Viễn thông về định hướng chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyềnthông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 (gọi tắt là “Chiến lược cất cánh”);
- Quyết định số 56/2007/QĐ-TTg ngày 03/5/2007 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam đến năm2010;
- Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg ngày 03/4/2009 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm vàChương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam;
Trang 8- Công văn số 2025/BTTTT-CNTT ngày 29/6/2010 của Bộ Thông tin vàTruyền thông, về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch năm 2011 để thực hiệnChương trình phát triển công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung số;
- Quyết định số 271/2006/QĐ-TTg ngày 27/11/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộithành phố Hải Phòng đến năm 2020;
- Quyết định số1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025
và tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 18/4/2008 của Hội đồng nhân dânthành phố Hải Phòng khóa XIII về một số chủ trương, giải pháp chủ yếu phát triểnnhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóathành phố đến năm 2010, 2020;
- Quyết định 1249/QĐ-UBND ngày 02/7/2009 của UBND thành phố HảiPhòng về việc phê duyệt kế hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tinthành phố Hải Phòng 2009-2012;
- Chiến lược phát triển khoa học - công nghệ thành phố Hải Phòng đến năm
2010, định hướng 2020
3 Nội dung và quy mô
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, kinh nghiệm phát triển công nghiệp nội dung sốtrên thế giới, khu vực và trong nước:
+ Thu thập, xử lý thông tin, tư liệu có liên quan đến định hướng, khung pháp
lý cho phát triển công nghiệp nội dung số Thu thập, xử lý thông tin, tư liệu có liênquan đến kinh nghiệm phát triển công nghiệp nội dung số trên thế giới, khu vực vàtrong nước
+ Khái niệm, những nội hàm liên quan đến công nghiệp nội dung số và pháttriển công nghiệp nội dung số, các cơ chế, chính sách, luật pháp liên quan đến côngnghiệp nội dung số và phát triển công nghiệp nội dung số
+ Định hướng phát triển công nghiệp nội dung số của Đảng, nhà nước vàthành phố trong sự nghiệp CNH, HĐH đến năm 2020
+ Cơ sở lý luận cho việc đề xuất quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải phápphát triển công nghiệp nội dung số thành phố Hải Phòng đến năm 2020
+ Kinh nghiệm phát triển công nghiệp nội dung số trên thế giới, khu vực vàtrong nước
Trang 9- Đánh giá thực trạng công nghiệp nội dung số thành phố Hải Phòng: điềutra, khảo sát, đánh giá vai trò của công nghiệp nội dung số trong sự nghiệp CNH,HĐH của thành phố; cơ sở hạ tầng, tổ chức hoạt động, nhân lực trong các đơn vịthuộc công nghiệp nội dung số; cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả hoạt động củacác đơn vị thuộc công nghiệp nội dung số.
- Nghiên cứu dự báo nhu cầu và xu thế phát triển công nghiệp nội dung sốthành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng 2020:
+ Điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn đối với phát triển côngnghiệp nội dung số của thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng 2020 Sơlược xu hướng phát triển công nghiệp nội dung số phục vụ sự nghiệp CNH, HĐHcủa thành phố
+ Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thành phố đặt ra yêu cầu về quanđiểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển công nghiệp nội dung số HảiPhòng đến 2020
- Nghiên cứu xây dựng các quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển côngnghiệp nội dung số thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng 2020:
+ Quan điểm, mục tiêu phát triển công nghiệp nội dung số thành phố HảiPhòng đến năm 2015, định hướng 2020
+ Nhiệm vụ xây dựng cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp nội dung số.+ Nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng, tổ chức hoạt động, nhân lực, cơ cấu sảnphẩm, dịch vụ, hiệu quả hoạt động trong các đơn vị thuộc công nghiệp nội dung số
- Nghiên cứu xây dựng những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triểncông nghiệp nội dung số thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng 2020:
4 Cấu trúc của báo cáo
Báo cáo kết quả nghiên cứu Đề án “Phát triển công nghiệp nội dung số thànhphố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng 2020” được kết cấu như sau:
Trang 10Chương IV Nghiên cứu xây dựng các quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụphát triển công nghiệp nội dung số thành phố Hải Phòng đến năm 2015, địnhhướng 2020
Chương V Nghiên cứu xây dựng những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩyphát triển công nghiệp nội dung số thành phố Hải Phòng đến năm 2015, địnhhướng 2020
Kết luận
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN, KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ TRÊN THẾ GIỚI, KHU VỰC VÀ TRONG NƯỚC
1 Cơ sở lý luận
1.1 Một số định nghĩa, khái niệm
Luật Công nghệ thông tin:
Điều 47 Loại hình công nghiệp công nghệ thông tin
3 Công nghiệp nội dung là công nghiệp sản xuất các sản phẩm thông tin số,bao gồm thông tin kinh tế - xã hội, thông tin khoa học - giáo dục, thông tin văn hóa
- giải trí trên môi trường mạng và các sản phẩm tương tự khác
- Nghị định số 71/2007/NĐ-CP:
Nghị định số 71/2007/NĐ-CP:
Điều 10 Hoạt động công nghiệp nội dung
1 Hoạt động công nghiệp nội dung bao gồm hoạt động sản xuất sản phẩm nộidung thông tin số và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ nội dung thông tinsố
2 Sản phẩm nội dung thông tin số bao gồm các sản phẩm sau:
a) Giáo trình, bài giảng, tài liệu học tập dưới dạng điện tử;
b) Sách, báo, tài liệu dưới dạng số;
c) Các loại trò chơi điện tử bao gồm trò chơi trên máy tính đơn, trò chơi trựctuyến, trò chơi trên diện thoại di động; trò chơi tương tác qua truyền hình;
d) Sản phẩm giải trí trên mạng viễn thông di động và cố định;
đ) Thư viện số, kho dữ liệu số, từ điển điện tử;
e) Phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số;
g) Các sản phẩm nội dung thông tin số khác
3 Các địch vụ nội dung thông tin số bao gồm:
a) Dịch vụ phân phối, phát hành sản phẩm nội dung thông tin số;
b) Dịch vụ nhập, cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ và xử lý dữ liệu số;
e) Dịch vụ quản trị, duy trì, bảo dưỡng, bảo hành các sản phẩm nội dung
Trang 11Các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin được tạo ra trong nước khôngchịu thuế giá trị gia tăng Các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tinđược hưởng mức ưu đãi cao nhất về thuế thu nhập doanh nghiệp, được hưởng chế
độ ưu đãi về tín dụng, về sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam làm việc trong lĩnh vực côngnghệ thông tin đi làm việc ở nước ngoài và trở về nước
- Luật Công nghệ thông tin:
Điều 5 Chính sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông
3 Khuyến khích đầu tư cho lĩnh vực công nghệ thông tin
4 Ưu tiên dành một khoản ngân sách nhà nước để ứng dụng công nghệ thôngtin trong một số lĩnh vực thiết yếu, tạo lập nền công nghiệp công nghệ thông tin vàphát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Trang 125 Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia.
6 Có chính sách ưu đãi để tổ chức, cá nhân có hoạt động ứng dụng và pháttriển công nghệ thông tin đối với nông nghiệp; nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biêngiới, hải đảo; người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người có hoàn cảnh khó khăn
7 Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân ứng dụng và pháttriển công nghệ thông tin
8 Tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế; khuyến khích hợp tác với tổ chức,
cá nhân Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Điều 38 Khuyến khích nghiên cứu - phát triển công nghệ thông tin
1 Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu - phát triển công nghệ,sản phẩm công nghệ thông tin nhằm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốcphòng, an ninh, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
2 Tổ chức, cá nhân nghiên cứu - phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệthông tin để đổi mới quản lý kinh tế - xã hội, đổi mới công nghệ được hưởng ưuđãi về thuế, tín dụng và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật
3 Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và côngnghệ chuyển giao kết quả nghiên cứu - phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệthông tin để ứng dụng rộng rãi vào sản xuất và đời sống
Điều 40 Nghiên cứu - phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin
1 Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu - phát triểncông nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin
2 Nhà nước ưu tiên dành một khoản từ ngân sách nhà nước cho các chươngtrình, đề tài nghiên cứu - phát triển phần mềm; ưu tiên hoạt động nghiên cứu - pháttriển công nghệ thông tin ở trường đại học, viện nghiên cứu; phát triển các mô hìnhgắn kết nghiên cứu, đào tạo với sản xuất về công nghệ thông tin
3 Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với cơquan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tổ chức tuyển chọn cơ sở nghiêncứu, đào tạo, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu - phát triển sản phẩmcông nghệ thông tin trọng điểm
Điều 48 Chính sách phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
1 Nhà nước có chính sách ưu đãi, ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp côngnghệ thông tin, đặc biệt chú trọng công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung
để trở thành một ngành kinh tế trọng điểm trong nền kinh tế quốc dân
2 Nhà nước khuyến khích các nhà đầu tư tham gia hoạt động đầu tư mạohiểm vào lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, đầu tư phát triển và cung cấpthiết bị số giá rẻ
3 Chính phủ quy định cụ thể mức ưu đãi, ưu tiên và các điều kiện khác chophát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Điều 50 Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
Trang 131 Sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm là sản phẩm công nghệ thông tinbảo đảm được một trong những yêu cầu sau đây:
a) Thị trường trong nước có nhu cầu lớn và tạo giá trị gia tăng cao;
b) Có tiềm năng xuất khẩu;
c) Có tác động tích cực về đổi mới công nghệ và hiệu quả kinh tế đối với cácngành kinh tế khác;
d) Đáp ứng được yêu cầu về quốc phòng, an ninh
2 Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố danh mục và xây dựng chương trìnhphát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm trong từng thời kỳ phù hợpvới quy hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
3 Các sản phẩm công nghệ thông tin thuộc danh mục sản phẩm công nghệthông tin trọng điểm quy định tại khoản 2 Điều này được Nhà nước ưu tiên đầu tưnghiên cứu - phát triển, sản xuất
4 Tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm côngnghệ thông tin trọng điểm được hưởng ưu đãi theo quy định của Chính phủ; đượcNhà nước ưu tiên đầu tư và được hưởng một phần tiền bản quyền đối với sản phẩmcông nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư
5 Tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu - phát triển, sản xuất sản phẩm côngnghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư phải đáp ứng các điều kiện do cơquan nhà nước có thẩm quyền quy định; không được chuyển giao, chuyển nhượngcông nghệ, giải pháp phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhànước đầu tư khi chưa có sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu sựkiểm tra, kiểm soát, tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về hoạt động nghiên cứu - phát triển, sản xuất và xúc tiến thươngmại các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm
Điều 53 Chính sách phát triển dịch vụ công nghệ thông tin
1 Nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ công nghệ thôngtin
2 Chính phủ quy định cụ thể chế độ ưu đãi và các điều kiện khác cho một sốloại hình dịch vụ công nghệ thông tin
Điều 62 Đầu tư của Nhà nước cho công nghệ thông tin
1 Đầu tư cho công nghệ thông tin là đầu tư phát triển
2 Nhà nước ưu tiên bố trí ngân sách cho công nghệ thông tin, bảo đảm tỷ lệtăng chi ngân sách cho công nghệ thông tin hằng năm cao hơn tỷ lệ tăng chi ngânsách nhà nước Ngân sách cho công nghệ thông tin phải được quản lý, sử dụng cóhiệu quả
3 Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư phù hợp đối với các dự án ứngdụng công nghệ thông tin sử dụng vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
4 Trong Mục lục ngân sách nhà nước có loại chi riêng về công nghệ thông
Trang 14- Quyết định 246/2005/QĐ-TTg:
Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông là ngành kinh tế mũi nhọn,được Nhà nước ưu tiên, quan tâm hỗ trợ và khuyến khích phát triển Phát triểncông nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông, góp phần quan trọng vào tăngtrưởng kinh tế, thúc đẩy các ngành, lĩnh vực cùng phát triển, tăng cường năng lựccông nghệ quốc gia trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước Phát triển công nghiệp nội dung thông tin và công nghiệp phần mềm, thúcđẩy mạnh mẽ quá trình hình thành và phát triển xã hội thông tin là hướng ưu tiênquan trọng được Nhà nước đặc biệt quan tâm
- Quyết định số 15/2007/QĐ-BBCVT:
Tập trung phát triển vùng KTTĐ Bắc Bộ, mà hạt nhân là thành phố Hà Nộithành một trung tâm mạnh về sản xuất phần mềm, các sản phẩm thông tin số vàdịch vụ công nghệ thông tin ở khu vực Đông Nam Á Phát triển công nghiệp phầnmềm tại Hà Nội, Bắc Ninh (khu công nghiệp công nghệ thông tin), Hà Tây (khucông nghệ cao Hoà Lạc) Phát triển các doanh nghiệp phần mềm, các sản phẩm nộidung thông tin số và dịch vụ công nghệ thông tin, phục vụ tốt các nhu cầu về chínhphủ điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong vùng và các khu vực khác trong
cả nước Tạo liên kết giữa các khu công nghiệp phần mềm, khu công nghệ cao vàcác doanh nghiệp với các viện nghiên cứu, các trường đại học trong vùng để gópphần tích cực cho chuyển dịch cơ cấu các sản phẩm theo hướng tăng hàm lượng trithức Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin trình độ cao để đápứng nhu cầu phát triển của công nghiệp công nghệ thông tin nói chung và côngnghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung nói riêng Nghiên cứu xây dựng trungtâm đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin trình độ cao cho cả vùng và trungtâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý cao cấp trong lĩnh vực công nghệ thôngtin
- Nghị định số 71/2007/NĐ-CP:
Điều 25 Ưu đãi đầu tư
1 Cơ sở nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kinh doanh về công nghiệp côngnghệ thông tin được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số l08/2006/NĐ-CP ngày
22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đầu tư
2 Khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng ưu đãi ở mức tương đươngcác chính sách ưu đãi hiện hành dành cho khu công nghệ cao quy định tại Nghịđịnh số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các quy định của phápluật về chính sách khuyến khích đầu tư tại Khu công nghệ cao
Trang 153 Những dự án đầu tư đặc biệt quan trọng cho sự phát triển của công nghiệpcông nghệ thông tin được hưởng các ưu đãi bổ sung theo quyết định của Thủ tướngChính phủ.
Điều 26 Ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung
1 Nhà nước áp dụng mức ưu đãi cao nhất cho các tổ chức, cá nhân tham giahoạt động công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung theo quy định của phápluật, bao gồm:
a) Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh phần mềm; sản xuất sảnphẩm nội dung thông tin số được hưởng chế độ ưu đãi về thuế theo quy định củapháp luật thuế và ưu đãi trong việc sử dụng đất;
b) Các sản phẩm phần mềm và nội dung thông tin số được sản xuất tại ViệtNam và các dịch vụ phần mềm do các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế hoạt động tại Việt Nam cung cấp được áp dụng mức ưu đãi cao nhất vềthuế giá trị gia tăng và thuế xuất khẩu
2 Trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp ngoài việc tham gia hoạt độngcông nghiệp phần mềm, công nghiệp nội đung còn tham gia nhiều loại hình hoạtđộng khác thì chỉ được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Điều này đối vớicác hoạt động sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phần mềm; sản xuất sản phẩmnội dung thông tin số
- Quyết định số 56/2007/QĐ-TTg:
Công nghiệp nội dung số là một ngành kinh tế mới, có nhiều tiềm năng pháttriển, đem lại giá trị gia tăng cao, thúc đẩy sự phát triển của xã hội thông tin vàkinh tế tri thức, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước Nhà nước đặc biệt khuyến khích, ưu đãi đầu tư và hỗ trợ phát triển ngànhcông nghiệp này thành một ngành kinh tế trọng điểm
Nhà nước dành một phần ngân sách đầu tư đào tạo nguồn nhân lực côngnghiệp nội dung số, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông hiện đại,hoàn thiện môi trường pháp lý, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh nội dung thông tin số phát triển
Nhà nước có chính sách đặc biệt ưu đãi đối với một số sản phẩm nội dungthông tin số trọng điểm Khuyến khích phát triển thị trường trong nước để tạo đàcho ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam tiến tới xuất khẩu trong giai đoạntới
- Hoàn thiện môi trường pháp lý cho lĩnh vực công nghiệp nội dung số
- Kích cầu, phát triển thị trường nội địa, thị trường xuất khẩu;
- Phát triển các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu chung của xã hội, pháttriển một số sản phẩm, dịch vụ có khả năng thay thế sản phẩm nhập ngoại và địnhhướng xuất khẩu, đẩy mạnh số hoá và cung cấp nội dung thông tin số trong các cơquan nhà nước
Trang 16- Huy động nguồn lực và thu hút đầu tư cho công nghiệp nội dung số
- Phát triển hạ tầng truyền thông, Internet
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển
- Tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh và sở hữu trí tuệ
- Công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tốc
độ phát triển hàng năm cao nhất so với các khu vực khác; có tỷ lệ đóng góp chotăng trưởng GDP của cả nước ngày càng tăng
- Quyết định 246/2005/QĐ-TTg:
Mục tiêu phát triển đến năm 2010
Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông trở thành ngành côngnghiệp mũi nhọn có tốc độ tăng trưởng 20 - 25%/năm, đạt tổng doanh thu khoảng
6 - 7 tỷ USD vào năm 2010
Phát triển công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung thông tin đồng bộvới mở rộng, phát triển mạng truyền thông Duy trì tốc độ tăng trưởng công nghiệpphần mềm và công nghiệp nội dung thông tin ở mức bình quân 40% một năm, đếnnăm 2010 đạt tổng doanh thu khoảng 1,2 tỷ USD Phấn đấu để Việt Nam trở thànhmột trung tâm của khu vực về lắp ráp thiết bị điện tử, máy tính và viễn thông, sảnxuất một số chủng loại linh, phụ kiện và thiết kế chế tạo thiết bị mới Công nghiệpphần cứng máy tính có tốc độ tăng trưởng bình quân 20% một năm, đến năm 2010đạt tổng doanh thu khoảng 3 tỷ USD Công nghiệp sản xuất thiết bị viễn thông có
Trang 17tốc độ tăng trưởng bình quân 22% một năm, đến năm 2010 đạt tổng doanh thukhoảng 700 triệu USD Công nghiệp điện tử (dân dụng và công nghiệp) có tốc độtăng trưởng bình quân 22% một năm, đến năm 2010 đạt tổng doanh thu khoảng 2
tỷ USD Máy tính cá nhân, điện thoại di động và phần mềm mang thương hiệu ViệtNam chiếm lĩnh được tối đa thị phần trong nước và xuất khẩu không ít hơn 1 tỷUSD
- Quyết định số 15/2007/QĐ-BBCVT:
- Mục tiêu đến năm 2010
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp công nghệ thông tin tại vùng KTTĐ Bắc Bộtrở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, chủ lực, phát triển bền vững, tăng trưởngcao, ổn định, định hướng vào xuất khẩu, là hạt nhân thúc đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá của vùng và các vùng lân cận Tập trung phát triển mạnhcông nghiệp công nghệ thông tin tại thành phố Hà Nội, Hải Phòng và Bắc Ninh.Đưa thành phố Hà Nội từng bước trở thành một trung tâm công nghiệp công nghệthông tin ở khu vực Đông Nam Á Công nghiệp công nghệ thông tin có tốc độ tăngtrưởng trung bình đạt 30% - 35 %/năm Đến năm 2010, tổng giá trị sản xuất côngnghiệp công nghệ thông tin đạt 2 - 3 tỷ USD chiếm khoảng 8% tổng giá trị sảnxuất công nghiệp của vùng
- Định hướng đến năm 2020
Phấn đấu trước năm 2015 công nghiệp công nghệ thông tin trở thành mộtngành kinh tế chủ lực, tăng trưởng cao, bền vững, ổn định Đến năm 2020 giá trịsản xuất của công nghiệp công nghệ thông tin chiếm khoảng 20% tổng giá trị sảnxuất công nghiệp của toàn vùng Vùng KTTĐ Bắc Bộ trở thành một trung tâm vềsản xuất linh kiện điện tử và sản xuất phần mềm ở khu vực Đông Nam Á Thủ đô
Hà Nội thành một trung tâm công nghiệp công nghệ thông tin mạnh ở khu vựcĐông Nam Á, đặc biệt là công nghiệp sản xuất linh kiện điện tử và phần mềm
- Quyết định số 56/2007/QĐ-TTg:
a) Mục tiêu tổng quát: phát triển công nghiệp nội dung số thành một ngànhkinh tế trọng điểm, đóng góp ngày càng nhiều cho GDP, tạo điều kiện thuận lợicho các tầng lớp nhân dân tiếp cận các sản phẩm nội dung thông tin số, thúc đẩymạnh mẽ sự hình thành và phát triển xã hội thông tin và kinh tế tri thức
b) Mục tiêu cụ thể:
- Công nghiệp nội dung số đạt tốc độ tăng trưởng trung bình từ 35 –40%/năm Tổng doanh thu từ công nghiệp nội dung số đạt 400 triệu USD/năm;
- Xây dựng được một đội ngũ 10 - 20 doanh nghiệp nội dung số mạnh, có trên
500 lao động chuyên nghiệp;
- Làm chủ các công nghệ nền tảng trong công nghiệp nội dung số, sản xuấtđược một số sản phẩm trọng điểm có khả năng cạnh tranh các; hình thành hệ thốngthư viện số trực tuyến; xây dựng được một số cơ sở dữ liệu chuyên ngành; cung
Trang 18cấp hiệu quả các dịch vụ tư vấn khám, chữa bệnh và đào tạo từ xa.
2 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp nội dung số trên thế giới, khu vực
Ở cấp độ quản lý Nhà nước, hiện nay Chính phủ xác định việc định hướngphát triển CNND là cơ sở để xây dựng một xã hội thông tin, kinh tế thông tin tiếntới một nền kinh tế tri thức; là cơ sở để xây dựng Chính phủ điện tử; Hàng loạt cáctiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được ban hành nhằn đảm bảo tính thống nhấttrong cả nước và phù hợp với thế giới để trao đổi thông tin được thuận lợi; Xâydựng các văn bản pháp quy nhằm bảo vệ quyền tác giả, sở hữu trí tuệ đối với các
cơ sở dữ liệu; Khuyến khích các liên doanh với nước ngoài trong lĩnh vực CNNDnhằm thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, đây là chính sách quan trọngnhất để phát triển ngành CNND; Đầu tư cho các trung tâm tư liệu, thư viện, việnnghiên cứu nhằm đóng gói các cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu khoa học, kinh tế
xã hội; Cho phép thành lập các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tìmkiếm, xử lý đóng gói và kinh doanh thông tin theo yêu cầu của thị trường và cácdoanh nghiệp này được hưởng ưu đãi như các doanh nghiệp phần mềm; và khuyếnkhích chuyển giao công nghệ, nghiên cứu triển khai (R&D), hỗ trợ các doanhnghiệp nghiên cứu triển khai trong CNND Công nhận hoạt động mua bán thôngtin, được phép hạch toán vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcũng như được thanh toán trong các dự án đầu tư
Ở cấp vi mô: Các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vựcthông tin phải tuân thủ các quy định của Chính phủ về bảo vệ bí mật quốc gia.Không được sử dụng các thông tin thuộc bí mật quốc gia trong mọi trường hợp;Doanh nghiệp cần xây dựng đội ngũ chuyên gia giỏi trong các ngành khoa học,kinh tế, xã hội, CNTT để cung cấp thông tin theo chủ đề có chất lượng cao chokhách hàng có nhu cầu, tích cực tìm kiếm các hợp đồng gia công đóng gói cơ sở dữliệu với các đối tác nước ngoài (kinh nghiệm như ở Trung Quốc và Philippines);
Sử dụng mạng Internet, Intranet để tìm kiếm thông tin và kinh doanh thông tin Sửdụng các hình thức tiếp thị quảng cáo để tìm kiếm khách hàng có nhu cầu cung cấpthông tin, từ đó phát triển nhanh thị trường cung cấp thông tin Cục sáng chế, trungtâm tư liệu, thư viện tổ chức các bộ phận cung cấp thông tin, từ đó tạo cơ sở chophát triển các dịch vụ cung cấp thông tin trong nước cũng như ngoài nước nhằmphát triển CNND
Hiện nay mô hình dây chuyền sản xuất công nghiệp CNTT đã được phân côngkhá rõ ở khu vực và trên thế giới Phải nói rằng, nếu Việt Nam kết nối được vàomạng lưới gia công, sản xuất toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia thì tốc độ đầu
tư và tăng trưởng sẽ phát triển mạnh mẽ Song muốn thế, chính sách thu hút đầu tưnước ngoài vào ngành CNTT VN phải có sự đột phá để bứt phá Chính sách phải
Trang 19sẵn sàng cởi mở hơn, ưu đãi hơn cho các tập đoàn đa quốc gia mạnh vốn, thịtrường rộng và công nghệ cao Chỉ có các tập đoàn lớn mới đủ tiềm lực để tạodựng một cách bài bản, nhanh chóng và gắn với nghiên cứu, đào tạo và thị trườngmạnh mẽ nhất.
Không chỉ riêng ngành công nghiệp nội dung số, con người và chiến lược đàotạo luôn là yếu tố vô cùng quan trọng Hiện nay, Việt Nam có lợi thế so sánh rấtlớn so với các nước khác do có lực lượng lao động trẻ và đông đảo, chiếm tới gần60% dân số Hải Phòng có 8 trường Đại học và Cao đẳng đào tạo về Công nghệthông tin, điện tử - viễn thông Sinh viên hai ngành này khi ra trường sẽ là nguồnnhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển công nghiệp CNTT của thành phố Bêncạnh đó, thành phố cần xúc tiến những hoạt động hợp tác liên kết đào tạo trongnước và ngoài nước; đưa nhân lực ra nước ngoài nơi có nền công nghiệp nội dung
số phát triển học tập và trau dồi kinh nghiệm; tư vấn hỗ trợ cho các doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nội dung số trên địa bàn thành phố
CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ
Ưu tiên ứng dụng và phát triển CNTT trong chiến lược phát triển kinh tế
-xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 20- Tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng và phát triển CNTTđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; thúcđẩy công nghiệp CNTT phát triển thành ngành kinh tế trọng điểm, đáp ứng nhucầu thị trường nội địa và xuất khẩu.
- Khuyến khích đầu tư cho lĩnh vực CNTT
- Ưu tiên dành một khoản ngân sách nhà nước để ứng dụng CNTT trong một
số lĩnh vực thiết yếu, tạo lập nền công nghiệp CNTT và phát triển nguồn nhân lựcCNTT
- Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia
- Có chính sách ưu đãi để tổ chức, cá nhân có hoạt động ứng dụng và pháttriển CNTT đối với nông nghiệp; nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người có hoàn cảnh khó khăn
- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân ứng dụng và pháttriển CNTT
- Tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế; khuyến khích hợp tác với tổ chức,
cá nhân Việt Nam ở nước ngoài trong lĩnh vực CNTT
Công nghiệp nội dung số thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa Thành phố
Thành phố Hải Phòng đang phát triển bền vững bằng con đường côngnghiệp hoá, hiện đại hóa Trong đó, sản phẩm công nghệ hay sản phẩm của côngnghiệp nội dung số đóng vai trò cốt lõi của mọi quá trình Có thể hiểu Công nghiệp
là tổng hợp các giải pháp cũng như công cụ để chuyển đổi các nguồn tài nguyênthiên nhiên và sức lao động của con người thành sản phẩm hàng hoá và dịch vụphục vụ cho nhu cầu của xã hội Chính sản phẩm công nghệ là yếu tố quyết địnhmức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên, làm lên sự thay đổi xã hội Lịch sửphát triển của xã hội loài người đã chứng minh mối quan hệ biện chứng giữa côngnghệ và phát triển bằng việc tăng cường áp dụng công nghệ, xã hội loài người đãtừng bước chuyển dịch vị thế của mình từ thế giới tự nhiên sang thế giới nhânđạo… Công nghệ cũng chính là yếu tố quyết định sự thịnh vượng hay suy vongcủa một quốc gia
Vai trò của Sản phẩm công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa của thành phố ngày càng tăng lên Nó đã và đang trở thành hàng hoá đượcchuyển giao trên thị trường và được bảo hộ bằng pháp luật Những tiến bộ như vũbão của khoa học và công nghệ trong hai thập kỷ qua trong lĩnh vực công nghệthông tin, Không ai còn có thể hoài nghi về vai trò của công nghệ trong phát triểnkinh tế toàn cầu và của mỗi quốc gia Trong xu thế ấy, thành phố khi xây dựng
Trang 21chính sách trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng phải chú
ý tới vai trò đặc biệt của công nghệ và mối quan hệ mật thiết của chúng với cơ cấukinh tế với mô hình đầu tư và Thương mại Nội dung của công nghiệp hóa, hiệnđại hóa là sự biến đổi cơ cấu kinh tế, đạt được năng suất cao và tăng trưởng nhanh,công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố trong hoàn cảnh chính trị phát triển ổnđịnh và hoà hợp Đặc điểm bao trùm của công nghiệp hóa và hiện đại hóa là sựdịch chuyển cơ cấu kinh tế với sự giảm của khu vực nông nghiệp, với sự xuất hiệncủa công nghiệp công nghệ cao và sự gia tăng của khu vực dịch vụ
Hải Phòng đang trong thời kỳ thúc đẩy mạnh mẽ quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa, những năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn trong phát triểnkinh tế với sự tăng trưởng cao và liên tục, các khu công nghiệp, chuyên sản xuấtcác sản phẩm công nghệ cao phát triển mạnh, Kết quả thu hút đầu tư vào các khucông nghiệp năm 2009 tại thành phố:
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): cấp mới 01 dự án với vốn đăng ký trên
2 triệu USD; 07 dự án điều chỉnh tăng vốn với số vốn tăng thêm 26,5 triệu USD,tổng số vốn thu hút 28,5 triệu USD
- Đầu tư trong nước: cấp mới 09 dự án với vốn đăng ký 7.547 tỷ đồng và 01
dự án điều chỉnh tăng vốn, số vốn tăng thêm 446 tỷ đồng, tổng số vốn thu hút:7.993 tỷ đồng
- Các doanh nghiệp FDI: doanh thu ước đạt 640 triệu USD; xuất khẩu ướcđạt 480 triệu USD; nhập khẩu ước đạt 470 triệu USD; nộp ngân sách Nhà nướcước đạt 22 triệu USD
- Các doanh nghiệp DDI: doanh thu ước đạt 4.000 tỷ đồng; nộp ngân sáchước đạt 700 tỷ đồng
Đạt được kết quả đó đã khẳng định định hướng, giải pháp thu hút đầu tư vàocác khu công nghiệp của Hải Phòng và đặc biệt là các dự án về công nghệ thôngtin là hoàn toàn đúng đắn Các dự án đi vào hoạt động đã góp phần tăng tổng giá trịsản xuất công nghiệp, giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn lao đông trên địabàn thành phố, góp phần thúc đẩy tăng trương kinh tế thành phố Qua đó có thểđánh giá vai trò to lớn của công nghiệp nội dung số vào sự thúc đẩy và phát triểncũng như rút ngắn quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa thành phố
Tuy nhiên Công nghiệp nội dung số tại thành phố Hải Phòng mới chỉ pháthuy ở mức độ khá khiêm tốn, có thể liệt kê các ứng dụng và dịch vụ chủ yếu: Dịch
vụ SMS banking tại các ngân hàng phục vụ cho công tác bảo mật và kết nối cơ sở
dữ liệu, giúp quá trình hoạt động của các ngân hàng ngày càng thuận tiện vớingười dân và doanh nghiệp khi giao dịch; các sản phẩm giáo án điện tử trongngành giáo dục, sản phẩm định vị toàn cầu phục vụ cho ngành vận tải và dân dụng
Trang 22( bưu điện Hải Phòng ), các dịch vụ gia tăng trên điện thoại di động (SMS); các hệthống cung cấp thông tin như cổng thông tin điện tử thành phố, các báo, trang tinđiện tử của Hải Phòng;
Tóm lại công nghiệp nội dung số tuy còn ứng dụng khiêm tốn nhưng bướcđầu đã tạo ra các sản phẩn nội dung số được ứng dụng vào một số mặt của đờisống xã hội thành phố: kinh tế, chính trị, văn hóa, giúp thành phố phát triển nhanh,vững bước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố
1.2 Một số hạn chế, tồn tại công nghiệp CNTT với sự phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa thành phố và biện pháp khắc phục:
số doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng hiện đại nhưng khá nhiềudoanh nghiệp còn làm theo phong trào, hình thức
Về công nghệ: Phần lớn công nghệ, thiết bị đang có ở các doanh nghiệp địaphương chỉ đạt mức trung bình so với khu vực và trong nước Chưa có doanhnghiệp nào mạnh dạn đầu tư công nghệ và thiết bị tiên tiến để tạo ra sản phẩm cạnhtranh cao, bứt phá
Về mặt thị trường: nói chung chưa xây dựng được thị trường ổn định chosản phẩm - chưa có kế hoạch và chiến lược cho sản phẩm chủ lực của từng đơn vị
và của địa phương
Những nhận định trên đây đi đến kết luận là chúng ta phải phấn đầu rấtnhiều để thay đổi và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là khu vực do địa phươngquản lý, theo hướng giảm khu vực nông nghiệp, tăng mạnh khu vực dịch vụ vàcông nghiệp Trong đó, đổi mới công nghệ phải đóng vai trò chủ yếu trong sự dịchchuyển này
Biện pháp khắc phục hạn chế, tồn tại:
Trang 23Để giải quyết những khó khăn trên đường nhằm mục tiêu tăng tốc trong pháttriển kinh tế - xã hội để Hải Phòng sớm hoàn thành giai đoạn công nghiệp hóa,hiện đại hóa Để làm được điều này, chúng ta cần phải có hệ thống khảo sát nghiêncứu cụ thể và sâu sằc hơn và cần có sự đóng góp, giúp đỡ của các chuyên gia kinh
tế, khoa học công nghệ và các nhà lãnh đạo Chúng tôi chỉ đề cập đến hai vấn đềkhá cơ bản là:
Nâng cao năng lực nội sinh và đầy mạnh chuyển giao công nghệ:
Nâng cao năng lực nội sinh về công nghệ tức là chúng ta đã nâng cao nănglực để có khả năng lực chọn công nghệ, tiếp nhận và sử dụng một cách hiệu quảtrong sản xuất, dịch vụ, thích nghi hoá công nghệ nhập sao cho phù hợp với điềukiện địa phương, có thể sáng tạo ra công nghệ riêng của mình trên cơ sở nghiêncứu cơ bản Mỗi doanh nghiệp phải xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ, thiết bịtạo ra sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao, cần chú ý đến lợi ích lâu dài Hạn chếcủa các doanh nghiệp vừa và nhỏ dẫn đến chậm đổi mới công nghệ là thiếu thôngtin về công nghệ, thiếu kiến thức, kinh nghiệm trong tìm kiếm, lựa chọn và muabán công nghệ phù hợp với sản xuất, kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranhcủa mình Vì vậy điểm đầu tiên trong mỗi doanh nghiệp là nâng cao năng lực nộisinh và đầu tư tài chính cho đổi mới công nghệ khoảng 15% doanh thu (các nướctrên thế giới con số này là 30%)
Về chuyển giao công nghệ: Để đổi mới công nghệ cần phải sáng tạo ra côngnghệ hoặc chuyển giao công nghệ Trong thời kỳ đầu của công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, chuyển giao công nghệ được ưu tiên để sớm có bước phát triển nhanh vàtạo ra sản phẩm hàng hoá có khả năng cạnh tranh cao Tuy nhiên, chuyển giaocông nghệ muốn có hiệu quả phải gắn liền với năng lực công nghệ của mỗi doanhnghiệp, địa phương hay quốc gia có được vì thế việc đầu tư để nâng cao năng lựccông nghệ của địa phương và của mỗi doanh nghiệp sẽ là vấn đề sống còn trongquá trình phát triển của chúng ta Từ đó mới có khả năng tìm kiếm, tiếp nhận côngnghệ và sáng tạo ra công nghệ mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá
2 Đánh giá cơ sở hạ tầng, tổ chức hoạt động, nhân lực, cơ cấu sản phẩm, dịch
vụ, hiệu quả hoạt động trong các đơn vị công nghiệp nội dung số
Thông tin chung:
- Nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra, khảo sát hiện trạng Công nghiệpnội dung số thành phố Hải Phòng bằng hình thức phát phiếu thu thập thông tin đốivới các đơn vị doanh nghiệp, sự nghiệp nhà nước cung cấp sản phẩm, dịch vụCông nghiệp nội dung số Tổng số phiếu thu thập thông tin theo yêu cầu là 150phiếu tương ứng với 150 đơn vị doanh nghiệp, sự nghiệp nhà nước cung cấp sản
Trang 24phẩm, dịch vụ Công nghiệp nội dung số Trên cơ sở số liệu thu thập được từ 150đơn vị cho thấy: Phân bố theo loại hình đơn vị công nghiệp nội dung số:
Loại hình đơn vị Số lượng Tỷ lệ (%)
- Phân bố theo lĩnh vực hoạt động công nghiệp nội dung số
Loại hình đơn vị Số lượng Tỷ lệ (%)
3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, nhân lực, tổ chức hoạt động của các đơn
vị hoạt động Công nghiệp nội dung số
3.1 Tổ chức hoạt động
a Thống kê phạm vi hoạt động:
- Có 28/150 đơn vị doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp nhà nước sản xuất sảnphẩm nội dung số Trong đó có 15 Công ty TNHH, 8 Công ty Cổ phần; 5 đơn vịloại hình khác
- Có 122/150 đơn vị doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp nhà nước cung cấp dịch
vụ công nghiệp nội dung số Trong đó có 107 Công ty TNHH, 26 Công ty Cổphần; 12 đơn vị loại hình khác và 05 đơn vị sự nghiệp nhà nước
- Hoạt động sản xuất sản phẩm nội dung số chủ yếu được thực hiện bởi cáccông ty TNHH và cổ phần, chiếm 80% tổng số đơn vị hoạt động công nghiệp nộidung số:
+ Công ty TNHH chiếm 53,6%
+ Công ty cổ phần chiếm 28,5%
+ Đơn vị loại hình khác chiếm 17,9%
b Sản xuất sản phẩm nội dung số: Hiện nay trên địa bàn thành phố hiện chưa
có đơn vị nào thực hiện sản xuất thiết bị nội dung số
c Thống kê các loại hình sản phẩm nội dung số được cung cấp:
Loại (l): Sách báo, tài liệu bài giảng điện tử, tài liệu học tập…
Trang 25Loại (2): Các loại trò chơi điện tử bao gồm trò chơi trên máy tính đơn, trò chơitrực tuyến, trò chơi trên điện thoại di động; trò chơi tương tác qua truyền hìnhLoại (3): Các sản phẩm nội dung số khác
Sản phẩm Loại hình
Loại (1) Loại (2) Loại (3)
- 61/150 đơn vị có cung cấp các sản phẩm nội dung số khác, chiếm 38% trêntổng số Trong đó các công ty TNHH chiếm 58,6% công ty cổ phần chiếm 20,6%,đơn vị loại hình khác chiếm 7%, đơn vị sự nghiệp chiếm 14%
d Thống kê các loại hình dịch vụ nội dung số được cung cấp:
Loại (1) : Tư vấn, trợ giúp khách hàng ứng dụng sản phẩm nội dung số
Loại (2): Phân phối các sản phẩm nội dung số
Loại (3): Bảo dưỡng, bảo hành sản phẩm nội dung số
Loại (4): Xuất nhập khẩu sản phẩm nội dung số
Loại (5): Các dịch vụ nội dung số khác
Sản phẩm Loại hình
Loại (1)
Loại (2)
Loại (3)
Loại (4)
Loại (5)
Thống kê các loại hình dịch vụ nội dung số được cung cấp
- 133/150 đơn vị có cung cấp dịch Tư vấn, trợ giúp khách hàng ứng dụng sảnphẩm nội dung số, chiếm 89% trên tổng số Trong đó các công ty TNHH chiếm
Trang 2663%' công ty cổ phần chiếm 24%, đơn vị loại hình khác chiếm 6% đơn vị sựnghiệp nhà nước 7%.
- 97/150 đơn vị có phân phối, lưu thông các sản phẩm nội dung số, chiếm65% trên tổng số Trong đó các công ty TNHH chiếm 62%, công ty cổ phần chiếm25% đơn vị loại hình khác chiếm 8%' đơn vị sự nghiệp nhà nước 5%
- 125/150 đơn vị có cung cấp Phân phối các sản phẩm nội dung số, chiếm 83%trên tổng số Trong đó các công ty TNHH chiếm 70%, công ty cổ phần chiếm 22%,đơn vị loại hình khác chiếm 6%, đơn vị sự nghiệp nhà nước 1%
- 53/150 đơn vị có cung cấp các dịch vụ nội dung số khác, chiếm 35% trêntổng số Trong đó các công ty TNHH chiếm 68%' công ty cổ phần chiếm 23% đơn
vị loại hình khác chiếm 8%, đơn vị loại hình khác chiếm 6%, đơn vị sự nghiệp nhànước 2%
e Thương hiệu sản phẩm
- Có 15/150 đơn vị có đăng ký thương hiệu sản phẩm của đơn vị, chiếm 10%trên tổng số
Mỗi đơn vị chỉ đăng ký 0 1 thương hiệu sản phẩm
f/ Thống kê về chi nhánh, văn phòng đại diện
- Có 12/150 đơn vị có chi nhánh, văn phòng đại diện, chiếm 8% trên tổng sốTrong đó có 07 công ty TNHH và 05 công ty cổ phần, không có ĐVSN và đơn vịloại hình khác nào có chi nhánh, văn phòng đại diện
- Thống kê các hình thức phân phối sản phẩm của đơn vị:
Hình thức Loại hình
Trực tiếp
Qua kênh phân phối
Qua Website
Có trung tâm bảo hành
- 141/150 đơn vị có cung cấp sản phẩm trực tiếp, chiếm 94%
- 08/150 đơn vị có phân phối sản phẩm qua kênh phân phối, chiếm 5%
- 05/150 đơn vị có phân phối sản phẩm qua website, chiếm 3%
- 1 3/150 đơn vị có trung tâm dịch vụ bảo hành, chiếm 9%
- Các đối tác lớn trong nước và nước ngoài của đơn vị
- Có 80/150 đơn vị có đối tác lớn trong nước, chiếm 53%
Có 08/150 đơn vị có đối tác lớn nước ngoài, chiếm 5%
3.2 Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật
a Thống kê về cơ sở hạ tầng (xưởng, khu sản xuất, lắp ráp):
Trang 27Do đặc thù của sản xuất công nghiệp nội dung số ở quy mô nhỏ lên tại HảiPhòng không có đơn vị nào có khu sản xuất sản phẩm nội dung số.
b/ Trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh :
Tỷ lệ các đơn vị công nghiệp nội dung số có kết nối Intemet: 100%
100% các đơn vị nội dung số sử dụng đường truyền Intemet XDSL
Một số ít đơn vị có sử dụng đường truyền Leased line
- Tỷ lệ đơn vị có website/cổng thông tin điện tử: 98/150 đơn vị
Loại hình Có website / Cổng TTĐT
Trang 28- Có 27/150 đơn vị có sử dụng phần mềm quản lý, hỗ trợ hoạt động trong đó có
09 công ty TNHH, 1 4 công ty cổ phần, 02 đơn vị loại hình khác, 02 đơn vị sựnghiệp nhà nước
- Tổng số phần mềm quản lý, hỗ trợ hoạt động được sử dụng trong 150 đơn vịnội dung số: 50
- Đơn vị sử dụng nhiều phần mềm quản lý, hỗ trợ hoạt động nhất: Viễn thôngHải Phòng - 05 phần mềm
- Không có đơn vị nào báo cáo số lượng phát minh, sáng chế
- Không có đơn vị nào báo cáo số lượng sản phẩm có đăng ký bản quyền
- Không có đơn vị nào đạt các chứng chỉ về quy trình đảm bảo chất lượng củađơn vị
3.4 Nhân lực
- Thống kê nhân lực theo trình độ và độ tuổi
Thống kê nhân lực theo trình độ:
Trình độLoại hình
Tiếnsĩ
Thạcsĩ
Đạihọc
Caođẳng
Trungcấp
Tổng số nhân lực trong 150 đơn vị nội dung số: 3207 người
+ Thống kê nhân lực theo độ tuổi
Trang 29Độ tuổi Trình độ
- Nhân lực có trình độ đại học và cao đẳng chiếm đa số : 67%
- Nhân lực có trình độ sau đại học rất ít: 1 ,5%, 76% các thạc sỹ có tuổi đời
Lập trình viên
Kỹ thuật viên
Thiết kế
Quản trị mạng
- Tỷ lệ đơn vị công nghiệp nội dung số có nhân lực chuyên CNTT: 100%
- Tỷ lệ trung bình nhân lực chuyên CNTT trong các đơn vị nội dung số:
4 Nhận xét chung
Tình hình phát triển công nghiệp nội dung số ở nước ta và thành phố
Năm 2000, doanh thu công nghiệp nội dung số máy tính chỉ đạt 196 triệuUSD thì năm 2009, doanh thu đã tăng lên đến 4,68 tỷ USD, Mặc dù chịu tác độngcủa cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2009 nhưng doanh thu ngành công nghiệp nộidung số vẫn tăng 14,14% so với năm 2008 Hoạt động chủ yếu của ngành côngnghiệp nội dung số, điện tử Việt Nam vẫn là ngành thiết kế, sản xuất, xuất bản, lưu
Trang 30trữ, phân phối, phát hành các sản phẩm nội dung số và dịch vụ liên quan Nó baogồm nhiều lĩnh vực như: tra cứu thông tin, dữ liệu số, giải trí số, nội dung giáo dụctrực tuyến, học tập điện tử, thư viện và bảo tàng số, phát triển nội dung cho mạngbăng rộng, mạng di động 3G….So với các tỉnh/thành phố trong cả nước, HảiPhòng có khá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT Tuy nhiên, quy
mô của các doanh nghiệp đang ở mức vừa và nhỏ, chủ yếu vẫn là các doanh nghiệpkinh doanh buôn bán thiết bị Công nghiệp CNTT của Thành phố chủ yếu là cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị phần cứng Đặc biệtthành phố đang rất quan tâm thu hút đầu tư đối với các lĩnh vực công nghệ, kỹthuật cao tại các khu công nghiệp, khu kinh tế Loại hình sản phẩm phần cứngđược các công ty, tổ chức trong thành phố cung cấp chủ yếu là máy tính các loại vàcác thiết bị ngoại vi, thiết bị mạng, thiết bị đa phương tiện, đủ đáp ứng nhu cầu cơbản trong phạm vi thành phố, phần lớn các sản phẩm này được sản xuất từ cáchãng của nước ngoài Các thiết bị phần cứng chuyên dùng ít được các doanhnghiệp quan tâm, phần lớn khi có nhu cầu, khách hàng phải mua từ Hà Nội hoặc
TP Hồ Chí Minh Các dịch vụ nội dung số ít được cung cấp
Có khá nhiều đơn vị đã thiết lập trang thông tin điện tử riêng sử dụng với nhiềumục đích trong đó chủ yếu là giới thiệu về đơn vị, quảng cáo sản phẩm trên môitrường mạng Tuy nhiên số lượng các đơn vị có thực hiện hoạt động phân phối,bán hàng thông qua trang thông tin điện tử vẫn còn rất hạn chế Tuy rằng đây làmột trong những nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại điện tử pháttriển, đem lại nhiều lợi ích cho công việc kinh doanh nhưng chưa có nhiều đơn vịnhận thức được ích lợi này Phần lớn các đơn vị đều có lắp đặt sử dụng Intemetnhằm mục đích cập nhật, khai thác thông tin từ Intemet hỗ trợ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh Hình thức kết nối được sử dụng phổ biến hiện nay là ADSL
Đa số các đơn vị có thiết lập mạng thông tin của đơn vị tuy nhiên việc khaithác, sử dụng mạng thông tin tại các đơn vị chưa thực sự mang lại hiệu quả
Rất ít các đơn vị sản xuất, cung cấp sản phẩm CNTT có sử dụng các phần mềmquản lý, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ yếu mới chỉ ứng dụng các phầnmềm quản lý kế toán, nhân sự, các ứng dụng ERP, CRM ít được quan tâm và triểnkhai Đa số vẫn dùng các hình thức quản lý thủ công truyền thống dựa vào kinhnghiệm quản lý
Nhìn chung nhân lực tại các doanh nghiệp công nghệ thông tin của Hải Phòngđáp ứng được yêu cầu và phù hợp với quy mô và phạm vi hoạt động của các doanhnghiệp, tuy nhiên vì hoạt động chủ yếu là phân phối sản phẩm nên lượng nhân lựcchuyên ngành công nghệ thông tin có năng lực và chuyên môn cao được sử dụng íttrong các doanh nghiệp Đa số nhân lực có trình độ đại học, cao đẳng và có tuổiđời trẻ, năng động và tháo vát và đây cũng là đặc trưng của đội ngũ nhân lực côngnghiệp công nghệ thông tin
Trang 31Nhân lực có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin chủ yếu là làm kỹthuật, số lượng chuyên gia, có trình độ cao, đảm nhận những công việc phức tạpđòi hỏi kiến thức chuyên môn sâu như : quản lý dự án, phân tích hệ thống v.v…còn ít Số lượng cán bộ có chứng chỉ công nghệ thông tin quốc tế cũng không cónhiều.
Trang 32CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU DỰ BÁO NHU CẦU VÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN
- Nhân lực đáp ứng được yêu cầu và phù hợp với quy mô và phạm vi hoạtđộng của các đơn vị hoạt động công nghiệp nội dung số Đa số nhân lực có trình
độ đại học, cao đẳng và có tuổi đời trẻ, năng động và tháo vát
- Hầu hết các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động công nghiệp nội dung số trênđịa bàn thành phố đã thiết lập trang thông tin điện tử riêng, đây là một trong nhữngnhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại điện tử phát triển, đem lại nhiềulợi ích cho công việc kinh doanh góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp nộidung số của thành phố
- Việc thực hiện hoạt động phân phối, bán hàng thông qua thương mại điện
Trang 33động công nghiệp nội dung số chưa sử dụng các phần mềm quản lý, hỗ trợ sản suấtkinh doanh, chủ yếu mới chỉ ứng dụng các phần mềm quản lý kế toán, nhân sự.
c) Thuận lợi:
- Hệ thống pháp lý khá hoàn chỉnh:
Hiện nay, chúng ta có hệ thống pháp lý hỗ trợ cho phát triển công nghiệp nộidung số khá hoàn chỉnh gồm Luật Công nghệ thông tin, Luật Sở hữu trí tuệ, LuậtGiao dịch điện tử Bên cạnh đó nhà nước đã và đang xây dựng rất nhiều các vănbản quy định và điều chỉnh đối với phát triển công nghiệp nội dung số góp phầnđảm bảo cho sự phát triển công nghệ thông tin phát huy sức mạnh của công nghệ,của tri thức, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, tạo tiền
đề cho nền kinh tế tri thức
Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách ưu đãi về đầu tư, hỗ trợ cho sự pháttriển công nghiệp, dịch vụ công nghệ thông tin, trong đó có công nghiệp nội dung
số Nhiều chương trình dự án tăng cường nhận thức về công nghệ thông tin,thương mại điện tử và Chính phủ điện tử đã và đang được triển khai Hơn nữa cácchương trình, chính sách, các dự án công nghệ thông tin phục vụ phát triển cộngđồng, xoá đói giảm nghèo, phát triển làng nghề đã và đang được triển khai rộngrãi Có rất nhiều chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cánhân, thuê đất, thuê cơ sở hạ tầng, các chính sách hỗ trợ về vốn, chính sách hỗ trợđào tạo phát triển nguồn nhân lực, các chương trình xúc tiến thương mại,…
- Cơ cấu tổ chức tiên tiến và chuyên nghiệp:
Mô hình của Bộ Thông tin và Truyền thông của Việt Nam (MIC) rất gần với
mô hình của Bộ Thông tin, Truyền thông và Văn hóa của Singapore (Ministry ofInformation, Communicaton and the Arts: MICA) đó là: kết hợp của Bộ Côngnghệ Thông tin và Truyền thông (Ministry of Information and the Arts: MIA) vàTổng cục phát triển CNTT-TT Singapore (Infocomm Development Authority:IDA) Hệ thống các Sở Thông tin và Truyền thông rộng khắp 63 tỉnh thành đangdần hình thành mạng lưới quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông chuyênnghiệp và là hệ thống chân rết mạnh mẽ trong phát triển nền công nghiệp côngnghệ thông tin nói chung và công nghiệp nội dung số nói riêng
Công nghệ thông tin được coi như một ngành kinh tế và có các hệ thống cơquan nhà nước quản lý trong quá trình phát triển Cơ quan quản lý nhà nước xâydựng chiến lược, quy hoạch, đầu tư phát triển liên quan đến công nghệ thông tinđược tiến hành một cách bài bản, đồng bộ với sự phát triển kinh tế xã hội và đưacông nghệ thông tin trở thành động lực phát triển kinh tế xã hội