1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THỊ XÃ UÔNG BÍ”

102 3,1K 50
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Quản Lý Đất Đai Thị Xã Uông Bí”
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Bắc Giang
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khả thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 5,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCĐẶT VẤN ĐỀ 6PHẦN I: 7GIỚI THIỆU DỰ ÁN 71. TÊN DỰ ÁN 72. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 73. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT 74. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ 75. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 86. THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN 87. CHỦ ĐẦU TƯ 88. CƠ QUAN CHỦ QUẢN ĐẦU TƯ 89. ĐƠN VỊ TƯ VẤN 8PHẦN II: 8SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN 91. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ DỰ ÁN 92. KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG 92.1. Cơ cấu tổ chức cơ quan quản lý nhà nước Thị xã Uông Bí 92.1.1. Các đơn vị chức năng, bộ phận, vị trí nghiệp vụ liên quan trong lĩnh vực quản lý đất đai: 102.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận liên quan 102.1.2.3. Uỷ ban nhân dân phường, xã 142.1.2.4. Địa chính phường, xã 142.2. Hiện trạng quy trình tổ chức quản lý và xử lý nghiệp vụ 152.2.1. Các thủ tục hành chính cơ bản trong lĩnh vực quản lý đất đai 152.2.2. Các thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất 152.2.3. Sơ đồ chung của quy trình tiếp nhận, xử lý và trả hồ sơ 162.3. Hiện trạng các cơ sở dữ liệu hiện có 162.3.1. Cơ sở dữ liệu nền 162.3.2. Dữ liệu đo đạc 162.4. Hiện trạng hồ sơ, dữ liệu về đất đai 162.4.1. Bản đồ địa chính 162.4.2. Hồ sơ địa chính 172.4.3. Tài liệu, dữ liệu về quy hoạch và hiện trạng sử dụng đất 202.5. Hiện trạng các ứng dụng, hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực hiện có 212.5.1. Hiện trạng các ứng dụng 212.5.2. Hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị 212.5.3. Nguồn nhân lực 222.6. Những đánh giá chung về hiện trạng đất đai và hạ tầng thông tin 222.6.1. Về quy trình nghiệp vụ 222.6.2. Về hệ thống thông tin tư liệu 232.6.3. Về phần mềm ứng dụng 234. CÁC ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN1. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CSDL ĐẤT ĐAI THỊ XÃ UÔNG BÍ2. XÂY DỰNG CSDL ĐẤT ĐAI THỊ XÃ UÔNG BÍ2.1. Kiến trúc tổng thể của hệ thống2.2. Kiến trúc hệ thống mạng, phương án thiết bị, phần mềm hệ thống, giải 2.2.1. Mô hình mạng LAN tại Phòng Tài nguyên Môi trường Thị xã2.2.2. Kết nối thông tin giữa phòng TNMT Thị xã Uông Bí với Sở TNMT Tỉnh Quảng Ninh các phòng TNMT huyện, Thị xã trong tỉnh2.2.4. Giải pháp bảo mật hệ thống, đảm bảo an ninh an toàn dữ liệu2.3. Kiến trúc hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai Thị xã Uông Bí2.3.1. Mô hình tổ chức hệ thống CSDL đất đai Thị xã Uông Bí2.3.2. Nội dung cơ sở dữ liệu đất đai Thị xã Uông Bí2.3.3. Cơ chế, giải pháp đồng bộ dữ liệu2.4. Kiến trúc hệ thống các phân hệ phần mềm2.4.1. Phân hệ đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động đất đai2.4.2. Phân hệ hỗ trợ quy hoạch (LAP)2.4.3. Phân hệ thống kê, kiểm kê (LSI)2.4.4. Cổng thông tin điện tử đất đai Thị xã Uông Bí2.4.5. Phân hệ tra cứu thông tin đất đai cấp xã2.5. Các dịch vụ do hệ thống cung cấp2.6. Xây dựng các chuẩn dữ liệu, các khung pháp lý, cơ chế cung cấp và 3.1.1. Hệ điều hành máy chủ: Windows Server 20083.1.2. Hệ điều hành máy trạm: Windows XP3.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: SQL Server 20053.3. Các phần mềm gốc, phần mềm công nghệ nền4. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BAN ĐẦU CHO HỆ THỐNG2. RỦI RO VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC DỰ PHÒNGHÌNH THỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN1. HÌNH THỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN2.1.1. Chức năng Ban quản lý dự án (BQL DA)2.1.2. Thành phần chính của BQL dự án2.2. Các tổ nhóm công tác của BQL dự án2.2.1. Tổ triển khai xây dựng hệ thống2.2.2. Tổ xây dựng các quy trình, quy chế hoạt động của hệ thống.2.2.3. Tổ nghiệm thu sản phẩm:3. MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC CƠ QUAN KHÁC2.2 . Dự toán chi tiết các hạng mục1.3 Hiệu quả đối với công tác cải cách hành chínhĐẶT VẤN ĐỀUông Bí là một thị xã trẻ của nằm ở miền tây của tỉnh Quảng Ninh với toạ độ địa lý: từ 20058’ đến 21009’ vĩ độ bắc, 106041’ đến 106052’ kinh độ đông, cách Hà Nội 120km, cách thành phố Hạ Long khoảng 40km, phía bắc giáp huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang, ranh giới là dãy núi cao Yên Tử - Bảo Đài, phía tây giáp huyện Đông Triều với ranh giới là sông Tiên Yên, phía nam giáp huyện Thuỷ Nguyên thuộc thành phố Hải Phòng với ranh giới là sông Đá Bạc, đông nam giáp huyện Yên Hưng và phía đông giáp huyện Hoành Bồ với ranh giới là núi Bình Hương và núi Đèo San.Thị xã Uông Bí Uông Bí có diện tích tự nhiên 24.041ha với 4/5 đất đai là đồi núi, trong đó đất lâm nghiệp rộng gần 10.000ha, đất nông nghiệp gần 3000ha. Địa hình dốc dần từ bắc xuống nam và chia làm 3 vùng. Vùng rừng núi trập trùng phía bắc có đỉnh cao Yên Tử 1068m, vùng giữa núi đồi thấp dần và thành một cánh đồng trung du, vùng phía nam đất trũng thành những bãi bồi liền xuống dòng sông Đá Bạc. Thị xã Uông Bí có 11 đơn vị hành chính, trong đó có 07 phường và 04 xã.Uông Bí nổi tiếng với nền công nghiệp khai thác chế biến than và các ngành công nghiệp nặng như sản xuất xi măng, nhiệt điện. Thị xã Uông Bí nằm trên đường giao thông thuận lợi nối liền với Hải Phòng, Hải Dương - Hà Nội và Hạ Long. Với du lịch Yên Tử đặc sắc, khu di tích lịch sử Hang Son, thắng cảnh hồ Yên Trung, thác nước Lựng Xanh gắn với các cánh rừng xanh. Thị xã Uông Bí trong tương lai sẽ là trung tâm du lịch lớn, một trọng điểm của du lịch Quảng Ninh.Do vậy cùng với việc tăng cường khai thác có hiệu quả các nguồn lợi một cách tối đa nhằm phát triển kinh tế - xã hội, thì việc đầu tư tái tạo, bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo vệ các nguồn tài nguyên một cách tương xứng với mức độ đầu tư khai thác và yêu cầu đảm bảo cho phát triển bền vững là một mục tiêu quan trọng và lâu dàiTrong các nguồn tài nguyên trên thì đất đai là một trong những nguồn tài nguyên đặc biệt, có ý nghĩa thiết thực và quan trọng nhất đối với các hoạt động sản xuất - kinh doanh, sinh hoạt và phát triển của không chỉ giới hạn một cá nhân, một đơn vị hành chính mà còn là của cả một nền kinh tế, của tất cả các quốc gia.Vì vậy, việc cần nhanh chóng và sớm triển khai tổ chức xây dựng, quản lý, xử lý và khai thác một hệ thống cơ sở dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin cũng như tin học hoá đầy đủ các quy trình nghiệp vụ, dịch vụ công trong các cơ quan nhà nước nhằm quản lý một cách có hệ thống và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đặc biệt này để phục vụ lợi ích chung và lâu dài đối với các quyết sách về phát triển kinh tế của công tác quản lý nhà nước và cộng đồng là một đòi hết sức cần thiết và cấp bách.

Trang 1

MỤC LỤC

I SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 6

I.1 Căn cứ pháp lý 6

I.2 Hiện trạng ngành Tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang 7

1 Cơ quan quản lý chuyên môn về TNMT các cấp 7

2 Cơ quan chuyên trách về CNTT của Sở Tài nguyên và Môi trường 8

3 Ứng dụng CNTT phục vụ quản lý nhà nước và cộng đồng của Sở Tàinguyên và Môi trường 10I.3 Sự cần thiết đầu tư dự án 10

4 Vị trí, vai trò của Dự án đối với ngành Tài nguyên và Môi trường 10

5 Tính cấp thiết của dự án 12

6 Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển CNTT của ngành Tàinguyên và Môi trường 13I.4 Mục tiêu đầu tư 14

II HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ CHỦ ĐẦU TƯ 16

II.1 Tên dự án 16

II.2 Hình thức đầu tư 16

II.3 Chủ đầu tư 16

II.4 Cơ quan chủ quản đầu tư 16

II.5 Tổng mức đầu tư 16

II.6 Nguồn vốn 16

II.7 Thời gian thực hiện dự án 16

III QUY MÔ VÀ ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ 17

III.1 Quy mô đầu tư 17

III.2 Lựa chọn địa điểm đầu tư 17

IV.1 Kiến trúc tổng thể của hệ thống19

Chính sách 19Chuẩn 20

Trang 2

Hạ tầng hệ thống 20

Cơ sở dữ liệu tỉnh Bắc Giang 20

Hệ thống các phần mềm ứng dụng 20

Người sử dụng và dịch vụ 21

IV.2 Mô hình tổ chức hệ thống thông tin Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang 21 IV.3 Mô hình tổ chức CSDL 22 IV.4 Giải pháp hệ thống phần mềm gốc 25 1 Hệ quản trị CSDL 25

2 Phần mềm gốc đồ họa(GIS) 26

V THIẾT KẾ SƠ BỘ30 V.1 Nội dung đầu tư 30 1 Khảo sát hiện trạng thu thập thông tin, dữ liệu 30

2 Lựa chọn và xây dựng các giải pháp phần mềm 30

3 Đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ dự án 34

4 Đào tạo nguồn nhân lực 35

V.2 Yêu cầu về kỹ thuật 35 1 Yêu cầu chung 35

2 Yêu cầu về cơ sở toán học 36

3 Yêu cầu về kỹ thuật 37

4 Yêu cầu về an ninh, bảo mật 37

5 Yêu cầu về giao diện phần mềm ứng dụng nội bộ 38

V.3 Thiết kế sơ bộ các phần mềm quản lý, cập nhật dữ liệu chuyên ngành 38 1 Hiện trạng về phần mềm quản lý chuyên ngành 38

2 Các phần mềm cần nâng cấp bổ sung 40

3 Phần mềm cập nhật CSDL tài nguyên nước 40

4 Phần mềm cập nhật CSDL địa chất khoáng sản 42

5 Phần mềm cập nhật CSDL đo đạc bản đồ 44

6 Phần mềm cập nhật CSDL môi trường 45

V.4 Thiết kế sơ bộ nhóm phần mềm đồng bộ CSDL 47 1 Đặc điểm mô hình tổ chức CSDL ngành TNMT 47

2 Phần mềm đồng bộ CSDL phi không gian 48

3 Phần mềm đồng bộ CSDL không gian 50

Trang 3

V.5 Thiết kế sơ bộ nhóm phần mềm cung cấp, quản lý khai thác dịch vụ dữ liệu 52

1 Phần mềm cung cấp dữ liệu 52

2 Phần mềm quản lý và cung cấp dịch vụ trực tuyến 54

V.6 Thiết kê sơ bộ hạ tầng truyền thông 60 1 Thiết kế sơ bộ hệ thống mạng LAN sở TNMT tỉnh Bắc Giang 60

2 Thiết kế sơ bộ hệ thống mạng LAN các phòng Tài nguyên và Môi trường 61 3 Mô hình tổng quan hệ thống mạng thông tin TNMT tỉnh Bắc Giang 62

4 Các dịch vụ xây dựng trên hệ thống mạng 63

V.7 Xây dựng CSDL TNMT tỉnh Bắc Giang 64 1 Quy trình xây dựng CSDL TNMT 64

2 Danh mục dữ liệu nhập mới 68

3 Danh mục dữ liệu chuyển đổi 72

V.8 Đảm bảo các điều kiện để triển khai vận hành hệ thống 80 1 Điều kiện cung cấp vật tư thiết bị 80

2 Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật 80

3 Điều kiện phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành và đảm bảo an ninh quốc phòng 80

V.9 Tổng hợp khối lượng đầu tư 80 1 Hệ thống phần mềm ứng dụng nội bộ 80

2 Nội dung đầu tư về hạ tầng 81

3 Xây dựng CSDL 82

4 Đào tạo nguồn nhân lực 82

VI KHÁI TOÁN KINH PHÍ 83

VI.1 Các căn cứ khái toán 83

VI.2 Xác định tổng mức đầu tư 85

VII HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 88

VII.1 Hiệu quả về kinh tế - xã hội 88

VII.2 Hiệu quả đối với cải cách hành chính 88

VII.3 Hiệu quả về chính trị 89

VIII KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 90

VIII.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 90

Trang 4

VIII.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 90

VIII.3 Tổ chức thực hiện 90

VIII.4 Kiến nghị hình thức quản lý dự án 90

VIII.5 Mối quan hệ và trách nhiệm của các đơn vị liên quan 91

IX KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

XI.1 Chi tiết dự toán xây dựng phần mềm cập nhật CSDL Nước 95

XI.2 Chi tiết dự toán xây dựng phần mềm cập nhật CSDL Địa chất khoáng sản 96

XI.3 Chi tiết dự toán xây dựng phần mềm cập nhật CSDL Đo đạc bản đồ 97 XI.4 Chi tiết dự toán xây dựng phần mềm cập nhật CSDL Môi trường 98

XII PHỤ LỤC 3 - DỰ TOÁN CHI TIẾT XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN

LÝ CUNG CẤP KHAI THÁC DỮ LIỆU 99

XII.1 Chi tiết dự toán phần mềm cung cấp dữ liệu 99

XII.2 Chi tiết dự toán phần mềm quản lý, cung cấp, khai thác dữ liệu trực tuyến 101

XIII PHỤ LỤC 4 - DỰ TOÁN CHI TIẾT XÂY DỰNG PHẦN MỀM ĐỒNG

BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU 102

XIII.1 Chi tiết dự toán phần mềm đồng bộ dữ liệu phi không gian 102

XIII.2 Chi tiết dự toán phần mềm đồng bộ dữ liệu không gian 103

Trang 5

THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT

UBND TP Ủy ban nhân dân thành phố

ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (International

Organization for Standardization)

ISO/TC 211

Ủy ban kỹ thuật 211 về thông tin địa lý/địa tin học

(International Standard Organization for Geographic information/Geomatics)

PMNĐ Phần mềm sử dụng mã nguồn đóng (phần mềm

thương mại)

Trang 6

I SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

I.1 Căn cứ pháp lý

- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 đã được Quốc hội nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29tháng 6 năm 2006;

- Căn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của

Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhànước;

- Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Chính

phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ

thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;

- Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính

phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môitrường;

- Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính

phủ Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngânsách Nhà nước;

- Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghịđịnh số 102/2008/NĐ-CP;

- Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ

tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển côngnghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm2020;

- Quyết định số 2112/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2009 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án “Xây dựng Cơ sở dữ liệuQuốc gia về tài nguyên và môi trường”;

- Kế hoạch số 1764/KH-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2010 của UBND

tỉnh Bắc Giang về việc thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường năm 2010

Trang 7

I.2 Hiện trạng ngành Tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang

1 Cơ quan quản lý chuyên môn về TNMT các cấp

Theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tàinguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp thì cơ cấu tổ chức và bộmáy cụ thể của hệ thống như sau:

a, Cơ quan quản lý TNMT cấp tỉnh – Sở Tài nguyên và môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang là cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang có chức năng tham mưu, giúp Ủy bannhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên vàmôi trường, bao gồm: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất,môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ; thực hiện các dịch vụ côngtrong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang có tư cách pháp nhân, cócon dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý

về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉđạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môitrường

Về bộ máy, cơ cấu tổ chức như sau:

- Chi cục Bảo vệ môi trường;

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

- Trung tâm Công nghệ thông tin;

- Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường;

- Trung tâm Phát triển quỹ đất

- Trung tâm Quan trắc Môi trường;

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

Trang 8

b, Cơ quan quản lý TNMT cấp huyện/thành phố - Phòng Tài nguyên và môi trường

Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyệnquản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môitrường; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy bannhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường

Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có Văn phòng Đăng ký quyền

sử dụng đất trực thuộc, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trên

cơ sở hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật

2 Cơ quan chuyên trách về CNTT của Sở Tài nguyên và Môi trường

Theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV

và Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BTNMT-BNV, ngày 30 tháng 6 năm

2011 UBND tỉnh Bắc Giang đã ban hành Quyết định số 239/QĐ-UBND Banhành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâmCông nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, theo đó nhiệm vụ và

và quyền hạn của Trung tâm Công nghệ thông tin như sau:

a) Xây dựng kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên

và môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môitrường, tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt

b) Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môitrường của cấp tỉnh theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,gồm:

- Xây dựng Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữliệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh;

- Xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàngnăm của cấp tỉnh và phối hợp tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

- Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng, tíchhợp, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môitrường của địa phương;

- Cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theoquy định của pháp luật;

Trang 9

- Xây dựng danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương

và phối hợp tổ chức công bố trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của

Sở Tài nguyên và Môi trường và của cấp tỉnh;

- Tham gia kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý các đơn vị, tổ chức, cánhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng

dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương

c) Tổ chức thực hiện công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nướccủa Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức các hoạt động thúc đẩy ứng dụngcông nghệ thông tin trong ngành Tài nguyên và Môi trường ở địa phương;hướng dẫn, giám sát, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lýchuyên ngành;

d) Xây dựng, triển khai chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của

Sở Tài nguyên và Môi trường; quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạtđộng của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư viện điện tử,bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản

lý của Sở Tài nguyên và Môi trường;

e) Quản lý, lưu trữ và tổ chức cung cấp, dịch vụ, thu phí khai thác vềthông tin, tư liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lýcủa Sở Tài nguyên và Môi trường;

f) Thẩm định các dự án về ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềmchuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môitrường;

g) Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức và chuyển giao các ứng dụngcông nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng chuyên ngành cho cơ sở và các đốitượng sử dụng theo kế hoạch và chương trình được duyệt;

h) Tổ chức xây dựng, nghiên cứu và thực hiện các chương trình, đề tài, đề

án về công nghệ thông tin, tư liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phâncông của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;

i) Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổchức có liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thôngtin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường ở địa phương;

j) Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật về lĩnh vực công nghệ thông tin và thực hiện chiến lược ứng

Trang 10

dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàncấp tỉnh;

k) Thực hiện dịch vụ, chuyển giao công nghệ về ứng dụng công nghệthông tin theo quy định của pháp luật;

l) Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tàisản thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo phân cấp của Sở Tài nguyên vàMôi trường và quy định của pháp luật;

m) Thống kê, báo cáo về lĩnh vực công nghệ thông tin và dữ liệu về tàinguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường;

n) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường giao

3 Ứng dụng CNTT phục vụ quản lý nhà nước và cộng đồng của Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang là một trong 50/63 Sở Tàinguyên và Môi trường trên cả nước đã có mạng máy tính cục bộ Sở đã có kếtnối Internet bằng các kênh thuê ADSL và có Website riêng Đây là điều kiện rấttốt để triển khai hiệu quả mạng diện rộng từ Sở đến các huyện, thành phố trongtỉnh và đến Trung ương Về mặt tổ chức hiện nay Sở Tài nguyên và Môi trường

có Trung tâm Công nghệ thông tin bảo đảm hoạt động công nghệ thông tin cho

Sở Đây là điều kiện thuận lợi để xây dựng đội ngũ quản trị mạng thông suốttrên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến Trung ương;

Hiện nay Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang đã xây dựng vàcông bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang theo quyđịnh của Nghị định 102/2008/NĐ–CP trên Trang thông tin điện tử của Sở và củaUBND tỉnh;

Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Bắc Giang đã xây dựng và trình các cấp phê duyệt dự án xâydựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện nhằm từng bước hoàn thiện, phục vụ vànâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 11

I.3 Sự cần thiết đầu tư dự án

4 Vị trí, vai trò của Dự án đối với ngành Tài nguyên và Môi trường

Đặc điểm công tác của Tài nguyên và Môi trường là ngành điều tra cơ bản vớikhối lượng dữ liệu, số liệu thu thập, quản lý, xử lý vô cùng lớn, phức tạp và đa dạng.Việc quản lý theo phương thức truyền thống, thiếu sự hỗ trợ mạnh của công nghệthông tin có nhiều bất cập, không đáp ứng được nhu cầu của ngành trong tổ chứcmới; trong từng lĩnh vực chuyên ngành, việc ứng dụng công nghệ thông tin cũngđược nhìn nhận dưới nhiều quan điểm, việc thực hiện cũng theo cách thức khácnhau, vì vậy cần có định hướng thống nhất hướng tới mục tiêu tổng thể và dài hạn

Xuất phát từ yêu cầu cần phải xây dựng một chiến lược dài hạn cho ngành

và có lộ trình cụ thể để thực hiện, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựngChiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trườngđến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, Chiến lược đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt ngày 10 tháng 6 năm 2004

Sau 5 năm thực hiện Chiến lược, tới nay đã có những thay đổi về bối cảnh,

về lĩnh vực công nghệ thông tin, Luật Công nghệ thông tin năm 2007 đã đượcthông qua tại kỳ họp thứ 7 và thứ 8 Quốc hội khoá XI, là những văn bản quyphạm pháp luật quan trọng thể chế hoá Chỉ thị 58 của Bộ Chính trị Ngày 10tháng 4 năm 2007 Chính phủ đã ban hành Nghị định 64/2007/NĐ-CP về ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước Nghị định đãquy định cụ thể các nội dung, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện việc ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước và xác định trách nhiệmcủa Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong việc ứng dụng CNTT trong phạm vingành

Để thực hiện nhiệm vụ trên, ngày 29 tháng 10 năm 2009 Bộ Tài nguyên

và Môi trường đã ban hành Quyết định số 2112/QĐ-BTNMT về Xây dựng cơ sở

dữ liệu Quốc gia về tài nguyên và môi trường, UBND tỉnh Bắc Giang đã banhành Kế hoạch số 1764/KH-UBND, giao Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh BắcGiang chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan lập, trình duyệt Dự ánđầu tư Xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang

Theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP và Thông tư 07/2009/TT-BTNMTcác cơ sở dữ liệu này phải được xây dựng trên một nền tảng hạ tầng kỹ thuậtthống nhất, áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, tiến tới kết nối trực

Trang 12

tuyến với nhau phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môitrường nói riêng và Chính phủ nói chung tiến tới Chính phủ điện tử Cung cấp

dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu kinh tế hóangành Tài nguyên và Môi trường

5 Tính cấp thiết của dự án

Với chức năng nhiệm vụ được giao, ngành Tài nguyên và Môi trường là

cơ quan tổ chức điều tra, khảo sát, quan trắc, phân tích, nghiên cứu để tạo ra vànắm giữ nhiều thông tin quan trọng về hạ tầng kinh tế và hạ tầng về xã hội Hệthống thông tin này là cơ sở không thể thiếu cho sự phát triển của tất cả cácngành khác trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Giang Thôngtin về tài nguyên và môi trường hiện nay đã trở thành yêu cầu cấp bách trongphát triển kinh tế xã hội

Trong quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đã có sự phân cấp rấtmạnh ở cả cấp tỉnh và cấp huyện Việc xác lập quyền và nghĩa vụ cho từng đốitượng trên từng thửa đất, khu đất của các cấp chính quyền đều phải dựa trênthông tin, số liệu cơ bản về đất đai, quy hoạch, hiện trạng môi trường, hoạt độngkhoáng sản … Từ đó đòi hỏi các thông tin này phải có sự thống nhất ở các cấpquản lý Các biến động về thông tin phải được tổ chức cập nhật có hệ thống vàpháp lý hóa việc cập nhật Đây là điểm mấu chốt đòi hỏi phải xây dựng hệ thốngthông tin về tài nguyên và môi trường thống nhất từ Trung ương tới các cấp vớitiêu chí chia sẻ cả quyền lợi khai thác và nghĩa vụ cập nhật biến động, nhữngthông tin mới ở các cấp do cơ quan Tài nguyên và Môi trường tham mưu thựchiện

Công tác tham mưu ở góc độ vĩ mô về dự báo tình hình sử dụng đất, biếnđộng thị trường đất đai, giá đất, cảnh báo nguy cơ ô nhiễm môi trường, sử dụngtiết kiệm tài nguyên nước… Không thể thiếu hệ thống phần mềm tích hợp vào

hệ thống phân tích dữ liệu Việc này trong quản lý hiện nay khó thực hiện được

do thông tin được quản lý rời rạc, thiếu chính xác, mối quan hệ liên kết chưađược xác lập

Những vấn đề về chính sách đất đai, khai thác sử dụng các nguồn tàinguyên thiên nhiên khác, cũng như những vấn đề về môi trường luôn gắn liềnvới chính sách, pháp luật trong các ngành kinh tế xã hội khác Thông tin về vịtrí, tính chất pháp lý thửa đất, về tài nguyên trên thửa đất, về hiện trạng môitrường luôn là cơ sở để các ngành đưa ra giải pháp quản lý công việc ngành

Trang 13

mình như: Vấn đề về đất đai, môi trường với dân số; Vấn đề đầu tư với đất đai;Vấn đề về phát triển nông nghiệp, công nghiệp với đất đai và bảo vệ môi trường,v.v… Có thể nói thông tin về tài nguyên và môi trường thật sự cần thiết cho cácngành, cho các cấp quản lý.

Riêng đối với người dân và doanh nghiệp, trước sự phát triển nhanh vềkinh tế, đặc biệt là công nghệ thông tin yêu cầu giải quyết các mối quan hệ về sửdụng tài nguyên và bảo vệ môi trường ngày càng cao, thông tin phải chính xác.Yêu cầu được biết, được khai thác thông tin về tài nguyên và môi trường là thực

tế không chỉ thể hiện tính dân chủ mà còn là nhu cầu về đầu tư, sản xuất kinhdoanh Đây cũng là đối tượng chính mà hệ thống thông tin dữ liệu về tài nguyên

và môi trường phải có trách nhiệm đáp ứng trong sự phát triển chung của xã hội

Đối với việc xây dựng CSDL Quốc gia về tài nguyên và môi trường, Cơ

sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang là một nội dung hết sứcquan trọng trong việc có thể cung cấp dữ liệu cũng như các dịch vụ đối vớithông tin tài nguyên và môi trường ở tỉnh Bắc Giang đến người dân, đến doanhnghiệp trong và ngoài tỉnh Ngoài ra còn xây dựng một kênh trao đổi các dữ liệutổng hợp từ tỉnh lên Trung ương một cách thống nhất và hiệu quả

Do vậy có thể nói việc xây dựng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trườngtỉnh Bắc Giang phục vụ cho cả quản lý và khai thác trong toàn xã hội là yêu cầubức thiết Đây cũng chính là mục tiêu dự án cần đặt ra để giải quyết

6 Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển CNTT của ngành Tài nguyên và Môi trường

Dự án “Xây dựng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang”Phù hợp với chính sách phát triển ứng dụng CNTT của Nhà nước như Nghị định

số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụngCNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Quyết định số 1755/QĐ-TTgngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án

“Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyềnthông”

Dự án “Xây dựng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang”phù hợp với định hướng phát triển chiến lược của ngành được thể hiện rất rõtrong Chiến lược ứng dụng và phát triển CNTT tài nguyên và môi trường đếnnăm 2015 và định hướng 2020:

Trang 14

- Đến năm 2010, hoàn thành việc xây dựng, tích hợp cơ sở dữ liệu của từng lĩnh vực thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường với dữ liệu được chuẩn hoá theo chuẩn quốc gia Cơ sở dữ liệu được kết nối theo lĩnh vực giữa Trung ương và tỉnh Bắc Giang để hình thành mạng thông tin của từng lĩnh vực thuộc ngành, bảo đảm yêu cầu phục vụ quản lý nhà nước và cung cấp đủ dữ liệu cho nhu cầu hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; Bước đầu thử nghiệm tích hợp thông tin của các cơ sở dữ liệu từng lĩnh vực theo thiết kế

cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường;

- Đến năm 2015, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia được xây dựng ở mức độ tích hợp hoàn chỉnh các cơ sở dữ liệu của từng lĩnh vực thuộc ngành để tạo thành hệ thống mạng thông tin tài nguyên và môi trường quốc gia gồm tất cả dữ liệu hiện trạng và dữ liệu lịch sử, dữ liệu được cập nhật thường xuyên từ mạng lưới điều tra, khảo sát, quan trắc, đo đạc ở Trung ương,

từ hệ thống quản lý ở tỉnh Bắc Giang, từ Trạm thu ảnh vệ tinh quốc gia và các trạm thu dữ liệu quốc tế; hệ thống cơ sở dữ liệu và mạng thông tin tài nguyên và môi trường là một hệ thống thống nhất từ Trung ương tới tỉnh Bắc Giang, được chuẩn hoá theo chuẩn quốc gia, có phương tiện bảo đảm tuyệt đối về an toàn dữ liệu và an ninh dữ liệu; hệ thống dữ liệu tài nguyên và môi trường đáp ứng đầy

đủ yêu cầu quản lý nhà nước, phản ánh chính xác hiện trạng, đánh giá tiềm năng sử dụng, lập quy hoạch hợp lý cho sử dụng, dự báo tác động môi trường,

dự báo các tai biến thiên nhiên và phục vụ nhu cầu sử dụng thông tin cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh”.

Phù hợp với Nghị định 25/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môitrường; Định hướng Chiến lược phát triển bền vững tài nguyên và Chiến lượcbảo vệ môi trường; Kế hoạch 5 năm ngành Tài nguyên và Môi trường 2011-2016

Phù hợp với Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tàinguyên và môi trường và Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CPcủa Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tàinguyên và môi trường

Trang 15

I.4 Mục tiêu đầu tư

Mục tiêu chính của dự án này là xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môitrường trên địa bàn tỉnh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên môitrường và chia sẻ thông tin về tài nguyên môi trường một cách hiệu quả cho cáclĩnh vực quản lý nhà nước khác, cho doanh nghiệp, người dân và cộng đồngphục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội trên địa bản tỉnh

Bên cạnh mục tiêu chính còn có các mục tiêu khác như sau:

+ Kết nối với CSDL Quốc gia về tài nguyên và môi trường phục vụ chocông tác quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng nhưcủa các Bộ, Ngành khác và Chính phủ;

+ Phục vụ cải cách hành chính, công khai hóa thông tin và xây dựng Chínhphủ điện tử;

+ Đầu tư trang thiết bị hạ tầng công nghệ thông tin theo thiết kế đồng bộ và

có tính thống nhất trong hệ thống thông tin ngành Tài nguyên và Môitrường;

+ Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ về ứng dụng và phát triểncông nghệ thông tin phục vụ cho công tác thu thập, quản lý, lưu trữ, cungcấp, khai thác thông tin tài nguyên và môi trường Xây dựng nguồn nhân lực

về quản trị, vận hành hệ thống mạng và khai thác thông tin của đơn vị;+ Giảm thiểu đầu tư trùng lặp, tiết kiệm ngân sách

Trang 16

II HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ CHỦ ĐẦU TƯ

II.1 Tên dự án

Xây dựng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang

II.2 Hình thức đầu tư

Đầu tư xây dựng hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu Tài nguyên môitrường tỉnh Bắc Giang dựa trên việc xây dựng mới, nâng cấp, bổ sung Cơ sở dữliệu và hệ thống phần mềm phục vụ cập nhật, quản lý, khai thác dữ liệu ngànhTài nguyên môi trường

II.3 Chủ đầu tư

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang

II.4 Cơ quan chủ quản đầu tư

Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

II.5 Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án: 26.046.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Hai mươi sáu tỷ, không trăm bốn mươi sáu triệu đồng).

II.6 Nguồn vốn

Vốn ngân sách tỉnh Bắc Giang

II.7 Thời gian thực hiện dự án

Dự án thực hiện trong 4 năm (từ 2012 đến 2015)

Trang 17

III QUY MÔ VÀ ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ

III.1 Quy mô đầu tư

Dự án “Xây dựng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang”xây dựng hệ thống CSDL Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang thành một

hệ thống quản lý tập trung tại Sở TNMT đáp ứng được các yêu cầu quản lý, khaithác dữ liệu và phù hợp với hệ thống CSDL Qg về TNMT, bao gồm các loạiCSDL sau:

Đồng thời xây dựng hệ thống phần mềm quản lý, cập nhật, đồng bộ, chia

sẻ thông tin về tài nguyên và môi trường một cách hiệu quả cho các lĩnh vựcquản lý nhà nước khác, cho người dân, doanh nghiệp, cộng đồng phục vụ côngtác phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh

Ngoài ra dự án còn đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thống nhất vềmạng thông tin cho ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang bao gồm:

Sở Tài nguyên và Môi trường, các phòng Tài nguyên và Môi trường của cáchuyện, thành phố trực thuộc và trở thành một bộ phận tham gia vào hệ thốngmạng thông tin ngành Tài nguyên và Môi trường Quốc gia

III.2 Lựa chọn địa điểm đầu tư

Qua việc phân tích về cơ cấu, tổ chức của bộ máy quản lý nhà nước về Tàinguyên và môi trường các cấp của tỉnh Bắc Giang và hiện trạng ứng dụngCNTT trong việc quản lý, cập nhật, chia sẻ dữ liệu Tài nguyên môi trường ở tỉnhBắc Giang, dự án :Xây dựng Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường tỉnh BắcGiang” được thực hiện tại các địa điểm sau:

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên môi trường;

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;

Trang 18

- Trung tâm Phát triển quỹ đất;

- Trung tâm Quan trắc môi trường;

- Chi cục Bảo vệ môi trường;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trong tỉnh.

Trang 19

IV PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

IV.1 Kiến trúc tổng thể của hệ thống

Về cơ bản kiến trúc hệ thống CSDL tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giangđược thể hiện ở mô hình sau đây:

Đây là mô hình logic chung thường được áp dụng cho các hệ thống dữliệu không gian theo quan điểm tiếp cận toàn diện (gồm cả các khía cạnh thể chế

và kỹ thuật) Mô hình bao gồm các yếu tố cấu thành sau:

Chính sách

Tất cả các chính sách áp dụng cho hệ thống hoặc có liên quan đến hệthống để bảo đảm hệ thống có thể được xây dựng, vận hành và bảo trì Đây làthành phần xuyên suốt ảnh hưởng đến toàn bộ vòng đời của hệ thống từ lúc khởitạo cho đến lúc vận hành và bảo trì Có các nhóm chính sách liên quan đến hệthống như sau:

a) Chính sách nền tảng hệ thống: Các Luật và văn bản pháp quy dướiLuật hướng dẫn thi hành Luật có liên quan đến tổ chức bộ máy, vận hành bộmáy và các hoạt động của ngành Tài nguyên và Môi trường, Công nghệ thôngtin - Truyền thông, lưu trữ - khai thác thông tin

b) Chính sách bảo đảm hoạt động của hệ thống: Tạo ra cơ sở pháp lý bảo

Trang 20

đảm cho sự hoạt động và vận hành của CSDL theo đúng mục tiêu đặt ra, dữ liệuphải được thu thập, cập nhật, quản lý và cung cấp đúng quy định.

c) Chính sách bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc vận hành: Các quy định

cụ thể về việc sử dụng, khai thác và vận hành của hệ thống; các quy định vềchuẩn và tiêu chuẩn mà các nội dung của hệ thống phải tuân theo

Chuẩn

Đây là một hệ thống là thành viên của một hệ thống lớn có quy mô Quốcgia, do vậy nhất thiết phải tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mà hệ thống Quốc gia đãđưa ra, tuy nhiên bản thân trong hệ thống tại cấp tỉnh cũng cần có các chuẩnriêng, mang tính chi tiết hơn để bảo đảm cho nội bộ hệ thống tại cấp tỉnh có thểvận hành theo đúng mục tiêu đã đề ra

Hạ tầng hệ thống

Hệ tầng hệ thống bao gồm: Hạ tầng phần cứng, hạ tầng phần mềm và hạtầng truyền thông

Hạ tầng phần cứng bao gồm tất cả các thiết bị phần cứng để bảo đảm cho

hệ thống được hoạt động theo đúng yêu cầu đã đặt ra, bao gồm: máy tính, máy

in, máy vẽ, các thiết bị lưu trữ, các thiết bị quan trắc, định vị, …

Hạ tầng phần mềm bao gồm các loại phần mềm mang tính hệ thống hoặcnền để cho hệ thống có thể hoạt động bao gồm: Phần mềm hệ thống (hệ điềuhành, phần mềm điều khiển, giám sát…); Phần mềm ứng dụng gốc (các loạiphần mềm ứng dụng được sử dụng để quản trị CSDL, phần mềm GIS…);

Hạ tầng truyền thông: Là hạ tầng để bảo đảm các thành phần của hệ thống

có thể liên lạc trao đổi thông tin được với nhau bao gồm mạng LAN, WAN hoặccác loại hình mạng khác

Cơ sở dữ liệu tỉnh Bắc Giang

Bao gồm: Dữ liệu nền, Dữ liệu chuyên ngành và Metadata

Các dữ liệu này phải tuân theo chuẩn dữ liệu là cơ sở bảo đảm cho mụcđích quản lý thống nhất dữ liệu, cho việc trao đổi giữa các thành phần trong hệthống, trao đổi hợp tác quốc tế và cho các mục đích sử dụng khác nhau

Hệ thống các phần mềm ứng dụng

Hệ thống các phần mềm ứng dụng phải đáp ứng được các mục tiêu thuthập, quản lý, xử lý, cập nhật dữ liệu cho từng chuyên ngành, từng lĩnh vực tại

Trang 21

tỉnh Bắc Giang Phải có khả năng đồng bộ dữ liệu với cấp dưới trong các lĩnhvực mà dữ liệu được thu thập, xử lý, cập nhật tại cấp tỉnh và cấp huyện.

Người sử dụng và dịch vụ

Người sử dụng của hệ thống có thể chia làm ba nhóm chính như sau:

- Người sử dụng tác nghiệp với hệ thống;

- Người sử dụng các công cụ GIS để khai thác và tương tác với hệ thống;

- Người sử dụng hệ thống qua WEB.

IV.2 Mô hình tổ chức hệ thống thông tin Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang

Hệ thống thông tin CSDL TNMT tỉnh Bắc Giang được tổ chức và kết nốivới các hệ thống khác như sau

HT CSDL thành phần (Đất đai, Môi trường, Khoáng sản, TN nước,…)

Phòng ban chức năng Cập nhật, quản lý

Hệ thống thông tin CSDL TN&MT Bắc Giang

Metadata Dịch vụ dữ liệu Dữ liệu lưu trữ QL kho lưu trữ

Tích hợp dữ liệu dạng số Tích hợp trực tuyến (real time)

Môi trường cộng tác (Pháp lý, quy chế, chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, hạ tầng cntt…)

Cung cấp dữ liệu, dịch vụ Web

Bản đồ trực tuyến

Tích hợp, đồng bộ với Các CQ TW và CSDL Qg TNMT

Người dân,

doang nghiệp,…

Cán bộ trong ngành Người có đăng ký Các hệ thống IT khác

CSDL Qg TN&MT MONRE Portal

Người dân, doang nghiệp,…

Cán bộ trong ngành

Môi trường cộng tác (Pháp lý, quy chế, chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, hạ tầng cntt…)

CSDL Tài nguyên và môi trường

- Metadata.

- Danh mục dữ liệu.

- Dữ liệu nền địa hình các loại.

- Ảnh vệ tinh.

- Dữ liệu chuyên đề lĩnh vực đất đai.

- Dữ liệu chuyên đề lĩnh vực môi trường.

- Dữ liệu chuyên đế lĩnh vực khoáng sản.

- Dữ liệu chuyên đề lĩnh vực khí tượng thủy văn, BĐKH

- Dữ liệu chuyên đề lĩnh vực đo đạc và bản đố.

- Dữ liệu chuyên đề lĩnh vực tài nguyên nước.

- Các loại dữ liệu dạng số khác (dạng file).

hệ thống tin học hóa dịch vụ công, hệ thống thanh tra …

Trang 22

Hệ thống CSDL TNMT tỉnh Bắc Giang: Là nơi lưu trữ, cung cấp danhmục dữ liệu TNMT của tỉnh phục vụ quản lý, khai thác dữ liệu TNMT và đồng

Mô hình tập trung: Là mô hình phổ biến ở nhiều nước trước đây khi

chưa có được các tiến bộ công nghệ thông tin tạo khả năng thành lập các mạngtruyền thông thuận tiện cho việc thu nhận và phân phối dữ liệu, các hoạt độngkhảo sát còn chưa mở rộng và chuyên môn hóa, với khối lượng dữ liệu thu đượccòn chưa lớn, ít đa dạng và chuyên sâu Với mô hình này, chỉ cần một CSDL tậptrung, thu nhận dữ liệu từ các nguồn khác nhau, lưu giữ ở một cơ sở và cung cấptrực tiếp mọi loại dữ liệu đến nơi sử dụng khi có yêu cầu

Mô hình phi tập trung: Là mô hình tổ chức CSDL bao gồm nhiều cơ sở

bộ phận, thường là đặt ở các cơ quan quản lý, điều tra khảo sát, nghiên cứuthuộc các chuyên ngành, lĩnh vực khác nhau Các cơ sở này thu nhận, xử lý đểlưu giữ, quản lý cũng như khai thác, sử dụng các tư liệu chuyên ngành biển (khítượng thủy văn, địa chất, môi trường, sinh học, ) cho nơi sử dụng theo yêu cầu.Mỗi cơ sở quản lý thông tin dữ liệu thuộc một lĩnh vực chuyên môn khác nhau

Đặc điểm của các mô hình tổ chức này được nhìn nhận như sau:

Mô hình tập trung có ưu điểm là thực hiện được việc thống nhất quản lý

toàn diện, trực tiếp, đảm bảo đúng quy chế giao nộp, lưu trữ, dễ dàng cung cấptheo yêu cầu của người sử dụng Mô hình này không đòi hỏi phải có một đội ngũcán bộ chuyên môn và cơ sở kỹ thuật, tất cả viện vận hành, quản trị được tậptrung tại một điểm Việc quản lý dữ liệu tập trung thuận lợi cho việc áp dụngmột hệ thống chuẩn, hệ thống tham chiếu thống nhất, không có đầu mối tổnghợp để phục vụ các yêu cầu mang tính tổng hợp vĩ mô của quản lý nhà nước,đặc biệt là các yêu cầu ở cấp Chính phủ, liên bộ, ngành Tuy nhiên công việc

Trang 23

này đòi hỏi phải có hạ tầng máy chủ, mạng đủ mạnh để đáp ứng được công táctruy suất, khai thác, cập nhật dữ liệu thường xuyên từ các đơn vị.

Mô hình phi tập trung có ưu điểm không đòi hỏi phải có một đội ngũ cán

bộ chuyên môn và cơ sở kỹ thuật lớn mà có thể tận dụng ngay lực lượng hiện có

ở các cơ quan chuyên ngành để đảm nhận công việc, theo một quy chế hoạtđộng và một thiết kế kỹ thuật thống nhất Mô hình này tránh được khó khăn củaviệc chuyển giao toàn bộ các tư liệu hiện có do các cơ quan quản lý, không gây

ra đảo lộn quá lớn Mặt hạn chế của mô hình này là từng cơ sở dữ liệu chuyênngành nhiều khi không có khả năng đảm bảo quản lý và cung cấp thông tin, tưliệu tổng hợp, bao gồm nhiều lĩnh vực, khi có yêu cầu của người sử dụng Cáchạn chế đi kèm là khó khăn về việc áp dụng một hệ thống chuẩn, hệ thống thamchiếu thống nhất, không có đầu mối tổng hợp để phục vụ các yêu cầu mang tínhtổng hợp vĩ mô của quản lý nhà nước, đặc biệt là các yêu cầu ở cấp Chính phủ,liên bộ, ngành

Đặc điểm của CSDL TNMT tỉnh Bắc Giang

Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh được xây dựng trên cơ sở ứngdụng GIS, do đó trong các Cơ sở dữ liệu đều bao gồm các thành phần chính nhưsau:

- Thành phần dữ liệu không gian: Mô tả hình dáng, vị trí của đối tượng trên

bề mặt Trái đất Dữ liệu không gian được phân thành các lớp dữ liệu chuyên đề

- Thành phần dữ liệu thuộc tính: Mô tả các thuộc tính phi không gian của

các đối tượng

- Sự liên kết giữa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Đây là yếu tố

quan trọng của GIS, mỗi một đối tượng không gian sẽ liên hệ với một bản ghi

dữ liệu thuộc tính tương ứng

Trong đó việc quản lý, cập nhật các cơ sở dữ liệu chuyên ngành đượcphân bởi các phòng ban chuyên môn khác nhau, cụ thể như sau:

- CSDL đất đai được quản lý, cập nhật bởi Văn phòng đăng ký quyền sử

dụng đất cấp tỉnh, phòng tài nguyên môi trường cấp huyện, văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

- CSDL tài nguyên nước, CSDL khí tượng thủy văn được quản lý, cập

nhật bởi phòng Tài nguyên nước và khí tượng thủy văn – Sở TNMT;

- CSDL Địa chất khoáng sản được quản lý, cập nhật bởi phòng Địa chất

Trang 24

khoáng sản – Sở TNMT;

- CSDL Đo đạc bản đồ được quản lý, cập nhật bởi phòng Đo đạc bản đồ

– Sở TNMT;

- CSDL TNMT cấp huyện chủ yếu là CSDL đất đai được quản lý bởi

phòng Tài nguyên môi trường cấp huyện và các đơn vị trực thuộcphòng

- Các dữ liệu này được giao nộp về Trung tâm CNTT TNMT của Sở Tài

nguyên và môi trường theo quy định giao nộp của Sở TNMT tỉnh BắcGiang

Lựa chọn mô hình tổ chức dữ liệu

Qua phân tích các mô hình tổ chức dữ liệu, đặc điểm quản lý dữ liệungành tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang, cùng với chức năng nhiệm vụcủa Trung tâm CNTT TNMT của Sở Tài nguyên và môi trường là đơn vị quản

lý CNTT của ngành tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang Mô hình tổ chứcCSDL TNMT tỉnh Bắc Giang được lựa chọn là mô hình bán tập trung: Các cơ

sở dữ liệu thành phần, CSDL TNMT tổng hợp của tỉnh được tổ chức riêng rẽnhưng được quản lý tập trung tại TT CNTT TNMT của Sở Tài nguyên và môitrường

CÁC CSDL CHUYÊN NGÀNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ, TÁC NGHIỆP

CSDL

Môi trường

CSDL Tài nguyên Nước

CSDL

Đo đạc

và bản đồ

CSDL Địa chất và khoáng sản

CSDLTNMT cấp huyện

Metadata Nền địa lý Danh mục dữ liệu

Dữ liệu môi trường

Dữ liệu địa chất khoáng sản

Dữ liệu tài nguyên nước

Dữ liệu

đo đạc bản đồ

CSDL TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỔNG HỢP

Đồng bộ và trích chọn dữ liệu

Dữ liệu đất đai

CSDL Đất đai

Dữ liệu khí tượng thủy văn

CSDL Khí tượng thủy văn

Trang 25

IV.4 Giải pháp hệ thống phần mềm gốc

1 Hệ quản trị CSDL

Yêu cầu về CSDL là đặc biệt quan trọng đối với một giải pháp CNTT ứngdụng việc tin học hóa toàn ngành Tài nguyên và Môi trường của Tỉnh Các yêucầu chung là:

- Có khả năng quản lý dữ liệu dung lượng lớn: Đối với một hệ thống

thông tin cần phải lưu trữ dữ liệu của ngành trên địa bàn và kết hợp vớinền bản đồ thì thường có dung lượng rất lớn;

- Tổ chức dữ liệu theo cấu trúc quan hệ và cấu trúc Client/server: cấu

trúc này vừa đảm bảo khả năng xử lý, lưu giữ và quản lý số liệu dunglượng lớn, vừa đảm bảo việc sử dụng hữu hiệu và chia sẽ dữ liệu giữanhững người sử dụng khác nhau trong mạng (các Client), đồng thờicũng đảm bảo an toàn dữ liệu;

- Có công cụ để phát triển thích ứng với yêu cầu sử dụng: Các cơ sở dữ

liệu nói chung đều có sẵn các thao tác xử lý chuẩn như: tìm kiếm, phânloại, sắp xếp, kết xuất thông tin,… Tuy vậy, do yêu cầu sử dụng khácnhau và trình độ sử dụng cũng rất khác nhau, việc phát triển thích ứng

để tự động hoá một số thao tác thường dùng sẽ nâng cao rất nhiều hiệusuất sử dụng dữ liệu;

- Đã được kiểm nghiệm nhiều trên thực tế: Dữ liệu được quản lý trong hệ

thống thông tin ngành Tài nguyên và Môi trường của Tỉnh Khánh Hòa

là loại dung lượng dữ liệu lớn, đòi hỏi nhiều công sức và chi phí thunhập nên có giá trị cao, cần phải được lưu giữ và sử dụng thườngxuyên lâu dài Vì vậy, độ tin cậy và an toàn của cơ sở dữ liệu là yêu cầutối quan trọng Những đặc điểm này chỉ có thể được kiểm nghiệmthông qua thực tế sử dụng ở những Hệ thống có quy mô tương tự;

Trong lĩnh vực Công nghệ thông tin nói chung, các phần mềm Cơ sở dữliệu đang được sử dụng rộng rãi bao gồm: Oracle (hãng Oracle), SQL Server(hãng Microsoft), Access (hãng Microsoft), Foxpro (hãng Microsoft), DB2(hãng IBM)

Dự án “Đầu tư trạng thiết bị, hiện đại hóa trung tâm Công nghệ thông tinlưu trữ” nay là trung tâm Công nghệ thông tin TNMT của Sở Tài nguyên và môitrường đã trang bị hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server 2005 (EnterpriseEdition) đáp ứng được yêu cầu của hệ thống CSDL TNMT tỉnh Vì vậy nhằm

Trang 26

tiết kiệm kinh phí đề nghị sử dụng hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 đã đượctrang bị ở nói trên làm hệ quản trị CSDL trong dự án.

2 Phần mềm gốc đồ họa(GIS)

Công tác quản lý dữ liệu tài nguyên môi trường cần đến một hệ thống bản

đồ tin cậy, sử dụng thuận tiện, phản ánh toàn diện về hiện trạng các điều kiện tựnhiên, môi trường, kinh tế xã hội và các quy hoạch phát triển Vì vậy địnhhướng công nghệ quản lý dữ liệu của hệ thống là sử dụng công nghệ hệ thốngthông tin địa lý (GIS) GIS là công nghệ phần mềm cho phép quản lý và thể hiệntrực quan một khối lượng lớn thông tin liên kết tới vị trí địa lý trên trái đất Điđôi với bản đồ số, GIS cho phép người dùng nhận biết các vị trí, các sự kiện, cácđối tượng và các thay đổi trên bối cảnh không gian và cung cấp các công cụphân tích đáp ứng yêu cầu cho nhiều người dùng, giúp người dùng có đượcquyết sách đúng đắn nhất về lĩnh vực quản lý của mình

Chuẩn Hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 là nền tảng thốngnhất về cơ sở quy chiếu cho dữ liệu thông tin địa lý, chuẩn này cũng sẽ được ápdụng cho CSDL tài nguyên môi trường;

Xây dựng mô hình dữ liệu cho CSDL tài nguyên môi trường cần chú ýđến đặc điểm của từng loại thông tin dữ liệu cần quản lý Mô hình sẽ áp dụngcấu trúc không gian cho những dữ liệu có ý nghĩa không gian và kết hợp vớiphương thức lưu giữ những dữ liệu khác Thí dụ đối với một số loại thông tin cókhối lượng lớn, mang tính chất quan trắc chuyên sâu, thu tự động, thì khôngnên quản lý như là thuộc tính mà nên lưu giữ dưới dạng các bộ dữ liệu kết nối,file để truy nhập khi cần thiết Hệ thống được thiết kế theo mô hình cơ sở dữliệu không gian hướng đối tượng

Giải pháp công nghệ cơ sở dữ liệu không gian của ESRI (EnvironmentalSystems Research Institute) đã được sử dụng ở Việt Nam khá lâu và chứng tỏđược sự ưu việt Công nghệ của ESRI thể hiện qua các sản phẩm phần mềmđược chia ra thành 4 nhóm chính, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của người sửdụng trong lĩnh vực GIS hiện nay đồng thời tạo ra một sự liên kết chặt chẽ giữacác thành phần từ khâu xây dựng, biên tập chỉnh sửa dữ liệu cho tới khâu cungcấp thông tin dữ liệu đến các tổ chức, cá nhân Các sản phẩm của ESRI baogồm:

Desktop GIS

Trang 27

ArcGIS Desktop gồm ArcReader™, ArcView®, ArcEditor™, ArcInfo®

là một họ sản phẩm phần mềm có tính mở rộng cao Mặc dù hệ thống phần mềmđược quản lý bản quyền tách biệt giữa ArcView, ArcEditor, và ArcInfo nhưng

hệ thống phần mềm này có cùng các ứng dụng, giao diện người dùng và môitrường phát triển Mỗi sản phẩm cung cấp các chức năng về GIS và được phâncấp từ ArcReader, ArcView, ArcEditor, chức năng đầy đủ nhất là ArcInfo Cáchquản lý sản phẩm và tính kết hợp động giữa các sản phẩm này cho phép thựchiện các thao tác mềm dẻo cho người dùng cuối

- ArcReader: ArcReader là phần mềm miễn phí, dễ sử dụng, cho phépngười dùng xem thông tin, truy vấn và in ấn bản đồ sau biên tập (theo định dạngPMFs) Ngoài ra ArcReader được thiết kế để chia sẻ bản đồ Bất kỳ ai sử dụngArcReader đều có thể truy cập đến dữ liệu địa lý lớn với các bản đồ chất lượngcao hay các sản phẩm của ArcGIS Desktop

- ArcView: ArcView là phần mềm GIS phổ biến nhất trên thế giới vềthành lập bản đồ ArcView gồm tất cả các chức năng của ArcReader và thêmcác chức năng về hiển thị, phân tích kết hợp với khả năng tạo và chỉnh sửa dữliệu địa lý

- ArcEditor: Là giải pháp cho phép hiển thị, tra cứu và tạo lập, bảo trì dữliệu GIS Phần mềm cho phép tạo và biên tập tất cả các khuôn dạng dữ liệuvector của ESRI gồm shape file, coverage, CSDL cá nhân và CSDL đa người sửdụng Phần mềm là một thành phần của bộ ArcGIS, ArcEditor gồm tất cả cácchức năng của ArcView cộng thêm với khả năng quản lý lược đồ geodatabase

và khả năng biên tập dữ liệu rất mạnh cho geodatabase và coverage

- ArcInfo: ArcInfo là sản phẩm hoàn thiện nhất, có khả năng cập nhật, truyvấn, phân tích, chỉnh sửa dữ liệu, thành lập bản đồ chuyên đề và phân tích hệthống Với họ phần mềm ArcGIS, ArcInfo là sản phẩm đầy đủ nhất, bao gồm tất

cả các chức năng của ArcEditor và thêm khả năng xử lý, phân tích dữ liệu địa lý,nhờ chức năng này mà ArcInfo trở thành sản phẩm chuẩn về GIS

Desktop GIS Extensions

Các phần mềm mở rộng được kết hợp với ArcGIS desktop có khả năngchia sẻ ứng dụng đồng thời trên ArcView, ArcEditor, và ArcInfo Yêu cầu càiđặt các công cụ mở rộng (ArcGIS Extention) phụ thuộc vào chức năng của từngứng dụng ArcGIS desktop Một trong những thuận lợi chính của khả năng chia

Trang 28

sẻ các công cụ mở rộng này là khả năng chạy đồng thời các sản phẩm ArcGIS

mở rộng trên các phần mềm ArcGIS desktop Gồm:

- ArcGIS 3D Analyst™: Xử lý, hiển thị và phân tích 3 chiều

- ArcGIS Data Interoperability: Đọc, chuyển đổi và xuất dữ liệu trực tiếp

- ArcGIS Geostatistical Analyst: Công cụ phân tích, mô hình hóa và nộisuy bề mặt

- ArcGIS Network Analyst: Công cụ phân tích mạng lưới

- ArcGIS Publisher: Xuất bản dữ liệu và bản đồ

- ArcGIS Schematics: Tạo ra các quy trình tự động về các mạng lướikhông gian của đối tượng

- ArcGIS Spatial Analyst: Phân tích không gian cho dữ liệu raster vàvector

- ArcGIS StreetMap: Quản lý địa chỉ, các bản đồ đường phố, và các đườngtuyến, ống dẫn theo mã chuẩn thống nhất trên toàn cầu

- ArcGIS Survey Analyst: Quản lý và xử lý dữ liệu khảo sát thực địa

- ArcGIS Tracking Analyst: Quan sát và phân tích dữ liệu thay đổi theothời gian, hành trình

- ArcPress™ for ArcGIS: In ấn bản đồ với chất lượng cao

- ArcScan™ for ArcGIS: Chuyển đổi qua lại dữ liệu raster và vector

- ArcWebSM Services: Đưa dữ liệu GIS lên Web

- Maplex for ArcGIS: Tự động thể hiện nhãn và chú thích trên bản đồ

Server GIS

Các sản phẩm phần mềm GIS server của ESRI cho phép thao tác các dịch

vụ dữ liệu GIS trên môi trường máy chủ Các sản phẩm phần mềm ArcGISServer là công cụ chính để mở rộng ứng dụng kỹ thuật về không gian trong hệthống thông tin quy mô lớn thông qua việc quản lý và ứng dụng dữ liệu tậptrung kết hợp với các chuẩn công nghệ thông tin

- ArcIMS: ArcIMS là giải pháp phân phối bản đồ động, dữ liệu và dịch vụGIS thông qua Web Đồng thời ArcIMS cung cấp môi trường làm việc mềm dẻophù hợp với các khả năng truy cập khác nhau trên mạng Intranet hay mạngInternet

Các dịch vụ ArcIMS có thể được sử dụng rộng rãi trên máy trạm thôngqua ứng dụng Web, ArcGIS desktop, máy di động và các thiết bị không dây

Trang 29

Các cấp hành chính, doanh nghiệp, tổ chức trên toàn thế giới có thể sử dụngArcIMS để đưa thông tin, khám phá và chia sẻ thông tin không gian địa lý.

- ArcSDE: ArcSDE® là cổng nối giữa các ứng dụng GIS và DBMS, nócho phép nhiều người dùng từ các phần mềm GIS như ArcInfo™, ArcEditor™,ArcView®, ArcIMS™, MapObject có thể lưu trữ, quản lý và truy cập trực tiếptruy cập tới dữ liệu không gian được lưu trong DBMS ArcSDE tương thích vớinhiều hệ quản trị CSDL phổ biến như Oracle, Informix, IBM DB2, UniversalDatabase và Microsoft SQL Server ArcSDE là thành phần chính trong phươngthức quản lý dữ liệu địa lý chia sẻ và đa người dùng trong một CSDL Khi cầnquản lý một CSDL địa lý quy mô lớn, đồng thời cho phép khả năng sửa đổi vàxem đồng thời bởi nhiều người, ArcSDE là thành phần cần thiết và hiệu quả choArcGIS, nó có thể được coi là một ứng dụng server, có vai trò cơ sở hạ tầng chonhiều người dùng GIS và thực hiện các cung cấp dữ liệu không gian cho các ứngdụng và dịch vụ thông qua mạng Internet

- ArcGIS Server: ArcGIS Server ứng dụng trong việc công bố các ứngdụng GIS lớn đa người dùng từ môi trường máy chủ Người dùng có thể dùngArcGIS Server để phát triển các ứng dụng web, dịch vụ web hay các ứng dụnglớn khác sử dụng Javabean Nhà phát triển cũng có thể xây dựng các ứng dụngtrên desktop tương tác trực tiếp với máy chủ trong một hệ khách-chủ

Lựa chọn phần mềm GIS

Dự án “Đầu tư trạng thiết bị, hiện đại hóa trung tâm Công nghệ thông tinlưu trữ” nay là trung tâm Công nghệ thông tin TNMT của Sở Tài nguyên và môitrường đã trang bị bộ phần mềm GIS đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống

Vì vậy đề nghị sử dụng bộ phần mềm Arcgis 9.3 đã được trang bị làmphần mềm gốc GIS cho hệ thống

Trang 30

V THIẾT KẾ SƠ BỘ

V.1 Nội dung đầu tư

1 Khảo sát hiện trạng thu thập thông tin, dữ liệu

Việc khảo sát một cách toàn diện về hiện trạng và yêu cầu liên quan đếnCSDL tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang là một yêu cầu bắt buộc để thựchiện một cách đầy đủ và toàn diện các hạng mục khác trong dự án Nội dungchính của khảo sát bao gồm:

- Khảo sát về hiện trạng dữ liệu;

- Khảo sát về hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin;

- Khảo sát về hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin;

- Khảo sát về yêu cầu đối với CSDL tài nguyên môi trường;

- Khảo sát về nhu cầu, yêu cầu khai thác đối với CSDL tài nguyên môi

trường;

- Khảo sát về yêu cầu trao đổi dữ liệu giữa CSDL tài nguyên môi trường

tỉnh Bắc Giang với Cơ sở dữ liệu thành phần và Cơ sở dữ liệu tài nguyên

và môi trường ngành;

- Khảo sát hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ công tác lập dự án chi tiết, qua

đó có thể đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc sử dụng các trang thiết bịhiện có hoặc nâng cấp các thiết bị mới tương thích với công nghệ đượclựa chọn

2 Lựa chọn và xây dựng các giải pháp phần mềm

Trên cơ sở giải pháp kỹ thuật và công nghệ, xác định được các loại phầnmềm cần đầu tư, nâng cấp cụ thể như sau:

c, Phần mềm gốc

- Hệ quản trị CSDL;

- Công cụ quản lý dữ liệu không gian;

- Công cụ cung cấp các dịch vụ về dữ liệu, dữ liệu không gian phục vụ chia

sẻ, khai thác dữ liệu;

- Công cụ biên tập, chuẩn hóa và trình bày dữ liệu không gian;

Trang 31

- Các loại phần mềm gốc khác (nếu cần phải đầu tư cho từng chuyên ngành

Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang bao gồm lĩnh vựcnhư: Cơ sở dữ liệu về đất đai, cơ sở dữ liệu đo đạc bản đồ, cơ sở dữ liệu tàinguyên nước, cơ sở dữ liệu địa chất và khoáng sản, cơ sở dữ liệu về môi trường,

cơ sở dữ liệu khí tượng - thủy văn

Các loại dữ liệu được xây dựng sẽ bao gồm:

(1) Dữ liệu về đất đai

- Dữ liệu phân hạng, đánh giá đất;

- Dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;

- Bản đồ phân hạng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Dữ liệu về giá đất;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

- Bản đồ địa chính;

- Thông tin về đăng ký đất đai và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài

sản gắn liền với đất, kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyểnmục đích sử dụng đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất;

Hiện nay tỉnh Bắc Giang đang triển khai dự án Xây dựng hệ thống hồ sơđịa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai giai đoạn 2008 – 2010, định hướng tới

Trang 32

năm 2015 Do đó việc xây dựng CSDL đất đai trong khuôn khổ dự án này baogồm các công việc sau:

- Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu đất đai từ dự án trên vào CSDL đất đai

của hệ thống

- Số hóa bản đồ địa chính 299, bản đồ địa chính thời Pháp (1912 – 1935)

được lưu trữ ở Sở và cập nhật vào CSDL (13.437 tờ bản đồ);

(2) Dữ liệu về tài nguyên nước

Xây dựng, cập nhật dữ liệu tài nguyên Nước vào CSDL bao gồm các nộidung sau:

- Số lượng, chất lượng nước mặt, nước dưới đất;

- Số liệu điều tra khảo sát địa chất thủy văn;

- Các dữ liệu về khai thác và sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào

nguồn nước;

- Quy hoạch các lưu vực sông, quản lý, khai thác, bảo vệ các nguồn nước;

- Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép, trả lại giấy phép thăm dò, khai

thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; trám lấpgiếng khoan;

- Các dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước.

(3) Dữ liệu về địa chất khoáng sản

Xây dựng, cập nhật dữ liệu Địa chất khoáng sản vào CSDL bao gồm cácnội dung sau:

- Thống kê trữ lượng khoáng sản;

- Kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và các mẫu vật

địa chất, khoáng sản;

- Quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản,

quy hoạch về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản;

- Bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất

khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình và các bản đồ chuyên

đề về địa chất và khoáng sản;

Trang 33

- Khu vực đấu giá hoạt động khoáng sản; khu vực có khoáng sản đặc biệt,

độc hại; các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;

- Báo cáo hoạt động khoáng sản; báo cáo quản lý nhà nước hàng năm về

hoạt động khoáng sản;

- Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép, trả lại giấy phép hoạt động

khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản

(4) Dữ liệu về môi trường

Xây dựng, cập nhật dữ liệu về môi trường vào CSDL bao gồm các nộidung sau:

- Các kết quả điều tra, khảo sát về môi trường;

- Dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học;

- Dữ liệu, thông tin về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động

môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Dữ liệu về đề án bảo vệ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền cấp

nhận hoặc phê duyệt;

- Kết quả về giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường đã được cơ quan

Nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

- Danh sách, thông tin về các nguồn thải, chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm

môi trường;

- Các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi

trường; danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vàdanh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được đưa rakhỏi danh sách;

- Kết quả điều tra, khảo sát về hiện trạng môi trường, chất thải nguy hại,

chất thải rắn thông thường;

- Thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường được phép trao đổi;

- Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môi trường.

(5) Dữ liệu về khí tượng - thủy văn

Xây dựng, cập nhật dữ liệu về khí tượng thủy văn vào CSDL bao gồm cácnội dung sau:

Trang 34

- Các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về khí tượng thuỷ văn, môi trường

không khí và nước, biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ôzôn;

- Các loại biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh, các loại phim, ảnh về các đối

tượng nghiên cứu khí tượng thuỷ văn;

- Hồ sơ kỹ thuật của các công trình khí tượng thuỷ văn;

- Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về hoạt động khí tượng

thủy văn;

(6) Dữ liệu đo đạc bản đồ và nền địa lý

- Cơ sở dữ liệu nền địa hình được xây dựng gồm các tỷ lệ:

o 1:5000: được xây dựng từ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 hiện có tạicác khu vực trên địa bàn tỉnh;

o 1/10000; 1/25000; 1/50000: được cập nhật từ CSDL nền địa lý cấpTrung ương trong các tỷ lệ tương ứng và cắt theo địa bàn tỉnh Bắc Giang vàđược chuyển múi chiếu với kinh tuyến trục phù hợp với tỉnh Bắc Giang;

- Dữ liệu về trắc địa:

o Điểm khống chế;

o Lưới địa chính;

o Hiện trạng bản đồ địa hình, địa chính;

- Bản đồ nền địa giới hành chính 364 phải được cập nhật theo hiện trạng;

- Bản đồ nền địa chính cơ sở;

- Bản đồ hành chính tỉnh, huyện, xã các tỷ lệ;

- Các loại bản đồ chuyên đề khác;

- Thông tin tư liệu thứ cấp được hình thành từ các thông tin tư liệu về đo

đạc và bản đồ và thông tin tư liệu tích hợp của thông tin tư liệu về đo đạc

và bản đồ với các loại thông tin tư liệu khác

3 Đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ dự án

Khảo sát hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ công tác lập dự án chi tiết, qua

đó có thể đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc sử dụng các trang thiết bị hiện

có hoặc nâng cấp các thiết bị mới tương thích với công nghệ được lựa chọn

Trang 35

Thiết kế hệ thống mạng cục bộ (LAN) tại mỗi điểm, bao gồm: Sở Tàinguyên và Môi trường, trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và môitrường và các phòng Tài nguyên môi trường.

Thiết kế hệ thống mạng diện rộng (WAN) kết nối phòng Tài nguyên vàMôi trường các Huyện, Thành phố tới Sở Tài nguyên và Môi, trung tâm Côngnghệ thông tin Tài nguyên và môi trường

Kết nối mạng của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh vào mạng WAN củanghành Tài nguyên và Môi trường

Kết nối với hệ thống mạng của UBND tỉnh Bắc Giang qua đường truyền

số liệu chuyên dụng

Triển khai hạ tầng mạng được thiết kế tại các điểm đã nêu ở trên

Xây dựng và triển khai những dịch vụ cơ bản trên nền mạng được xâydựng để nâng cao hiệu quả sử dụng mạng trong công việc Các dịch vụ được xâydựng là: Active Directory, DNS Server, DHCP Server, File Server, WsusServer, Firewall mềm Endian

4 Đào tạo nguồn nhân lực

Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực cho các đơn vị trong phạm vi dự án cácnội dung sau:

- Tổng quan ứng dụng CNTT trong ngành TNMT;

- Đào tạo cơ bản về Arcgis (biên tập, quản lý dữ liệu không gian);

- Đào tạo quản lý, vận hành hệ, duy trì thống mạng và các dịch vụ

được chạy trong đó

V.2 Yêu cầu về kỹ thuật

1 Yêu cầu chung

Hệ thống CSDL Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang được xây dựngphải bao trùm toàn bộ các CSDL thành phần thuộc sự quản lý của Sở TNMTtỉnh và là thành phần của hệ thống CSDL Qg về Tài nguyên và môi trường Hệthống CSDL Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang cần đáp ứng được cácyêu cầu sau:

- Cơ sở dữ liệu phải bao gồm các nội dung sau:

o Cơ sở dữ liệu nền địa lý;

o Cơ sở dữ liệu đo đạc bản đồ;

Trang 36

o Cơ sở dữ liệu đất đai;

o Cơ sở dữ liệu môi trường;

o Cơ sở dữ liệu địa chất và khoáng sản;

o Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước;

o Cơ sở dữ liệu khí tượng - thủy văn

- Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang phải

kiểm kê thu thập, hệ thống hoá các dữ liệu hiện có (kế thừa tối đa các kết quảnghiên cứu, điều tra cơ bản đã có) đưa vào vận hành, quản lý và đón nhận kếtquả của các dự án đã và đang triển khai có liên quan;

- CSDL được quản lý dưới dạng dữ liệu không gian với định hướng sử

dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS);

- CSDL phải bảo đảm cung cấp thông tin dữ liệu đáp ứng nhu cầu của

nhiều đối tượng sử dụng từ Chính phủ, các Bộ, ngành, tỉnh Bắc Giang đến các

cơ quan tổ chức và cộng đồng, từ người sử dụng có chuyên môn sâu về lĩnh vựcchuyên ngành, cán bộ làm công tác nghiên cứu, điều tra cơ bản đến cán bộ quản

lý tổng hợp, người sử dụng thông thường;

- Hệ thống phải được xây dựng theo công nghệ hiện đại, bảo đảm tính

mở; bảo đảm các yêu cầu về an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu khi kết nối vàphân phối thông tin trên mạng diện rộng, Internet;

- Dữ liệu không gian phải nằm trong một hệ toạ độ thống nhất, bảo đảm

cho việc thống nhất sử dụng và hội nhập quốc tế Một số loại dữ liệu có tính đặcthù riêng biệt có thể thể hiện trên các lưới chiếu theo yêu cầu riêng;

- Dữ liệu được quản lý theo chuẩn thông tin thống nhất bảo đảm trao đổi

giữa các thành phần của hệ thống, với người sử dụng Nói cách khác, CSDL khiđưa vào sử dụng phải được chuẩn hoá dữ liệu, bảo đảm tính thống nhất của dữliệu khi chia sẻ cho nhiều đối tượng sử dụng hoặc hiệu chỉnh từ nhiều nguồnkhác nhau;

- Việc xây dựng CSDL phải gắn liền với nghiệp vụ quản lý tạo ra một cơ

chế bảo đảm cho hoạt động của hệ thống, khắc phục các hạn chế trong quản lý

dữ liệu hiện nay, đặc biệt là tình trạng phân tán thông tin Cơ chế bao gồm quychế quản lý, cập nhật, khai thác và cung cấp thông tin dữ liệu Cơ chế quản lýtrao đổi thông tin là yếu tố bảo đảm sự sống còn đối với CSDL

Trang 37

2 Yêu cầu về cơ sở toán học

Mọi dữ liệu không gian phải được tham chiếu đến hệ quy chiếu quốc gia

và hệ tọa độ quốc gia VN2000 với các thông số kỹ thuật sau:

- Elipsoid WGS-84 toàn cầu được định vị phù hợp với lãnh thổ của Việt

Nam;

- Kinh tuyến trục và múi chiếu của từng loại bản đồ của tỉnh Bắc Giang

tuân thủ đúng theo quy định hiện hành do Cục Đo đạc bản đồ Việt Nam quyđịnh

3 Yêu cầu về kỹ thuật

Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang bao gồm các dữliệu của các chuyên ngành được tổ chức theo mô hình dữ liệu không gian hướngđối tượng và được tích hợp trên nền thành phần cơ bản là hạ tầng thông tin địa

lý Mô hình dữ liệu phải thống nhất giữa các dữ liệu chuyên ngành và tổng hợpcấp Trung ương và thống nhất với tỉnh Bắc Giang trên cơ sở dựa theo các tiêuchuẩn Quốc tế ISO/TC211, FGDC, OGC…

Thông tin về dữ liệu phải được tập trung, có khả năng kết nối lên cấpTrung ương và cấp huyện

Hệ thống cơ sở dữ liệu được thiết kế theo tiêu chí chạy trên mạng LAN đểphục vụ các yêu cầu về nghiệp vụ của cán bộ tài nguyên môi trường; các dịch vụchia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu được xây dựng trên nền tảng công nghệInternet để có thể hoạt động được trên mạng WAN, INTERNET

Dữ liệu phải được chia sẻ thông tin thuận tiện, hiệu quả với các cơ sở dữliệu khác

Sử dụng mã dựng sẵn trong bộ mã chuẩn tiếng Việt TCVN 6909:2001

Hệ thống được thiết kế, xây dựng và triển khai phải tuân thủ các tiêuchuẩn kỹ thuật về kết nối hệ thống, tích hợp dữ liệu, đặc tả dữ liệu và truy xuấtthông tin quy định tại quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT, 20/2008/QĐ-BTTTT

4 Yêu cầu về an ninh, bảo mật

Hệ thống phải đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật theo nhiều mức: mứcmạng, mức xác thực người sử dụng, mức CSDL

Hỗ trợ người sử dụng trao đổi thông tin, dữ liệu với trên mạng Internettheo các chuẩn về an toàn thông tin như S/MINE v3.0, SSL v3.0, HTTPS,

Trang 38

Có cơ chế theo dõi và giám sát, lưu vết tất cả các hoạt động cho mỗi kênhthông tin và toàn hệ thống.

Toàn bộ các dữ liệu cần quản lý, phải được lưu trong CSDL được mã hóa

và phân quyền truy cập chặt chẽ

Phải có cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ, đột xuất đảm bảo nhanh chóng đưa

hệ thống hoạt động trở lại trong trường hợp có sự cố xảy ra

5 Yêu cầu về giao diện phần mềm ứng dụng nội bộ

Giao diện được thiết kế thân thiện với người dùng Bố cục giao diện hợp

lý giúp cho các thao tác nhập và tra cứu dữ liệu nhanh và thuận tiện

Các chức năng sử dụng phải đuộc thiết kế phong phú, đầy đủ, và được bốtrí hợp lý trên giao diện đáp ứng phục vụ tất cả các nhu cầu quản lý và xử lý vănbản của cơ quan

Với mỗi người dùng sẽ hiển thị các chức năng tương ứng với phần việcchuyên trách của mình, giúp người dùng sử dụng dễ dàng và hiệu quả Ngoài racòn có các chức năng nhắc việc cần làm tương ứng với nhiệm vụ của mỗi đốitượng khi đăng nhập vào hệ thống

V.3 Thiết kế sơ bộ các phần mềm quản lý, cập nhật dữ liệu chuyên ngành

1 Hiện trạng về phần mềm quản lý chuyên ngành

Theo phân cấp quản lý và cập nhật dữ liệu, Sở Tài nguyên và môi trườngtỉnh Bắc Giang có trách nhiệm quản lý và cập nhật các cơ sở dữ liệu cho các lĩnhvực sau:

- Khí tượng thủy văn.

Để phục vụ công tác quản lý nhà nước ở địa phương Sở Tài nguyên vàmôi trường tỉnh Bắc Giang đã được UBND tỉnh cho phép đầu tư xây dựng hệthống phần mềm quản lý CSDL Đất đai tại thành phố Bắc Giang và huyện HiệpHòa sau đó sẽ nhân rộng quy mô ra toàn tỉnh;

Trong lộ trình hỗ trợ địa phương tin học hóa trong công tác quản lý, BộTài nguyên và Môi trường đang đầu tư xây dựng hệ thống các phần mềm dùng

Trang 39

chung cho ngành qua dự án “Xây dựng hệ thống phần mềm dùng chung trong hệ thống thông tin ngành Tài nguyên và Môi trường” do Cục Công nghệ thông tin

chủ trì đã chuyển giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang Nộidung của dự án bao gồm:

Xây dựng mới 3 phần mềm:

- Phần mềm quản trị CSDL tích hợp địa chất và khoáng sản;

- Phần mềm quản trị CSDL tích hợp tài nguyên nước;

- Phần mềm quản trị CSDL tích hợp tài nguyên đất.

Nâng cấp bổ sung và hoàn thiện 6 phần mềm:

- Phần mềm quản trị CSDL điều tra và số liệu quan trắc;

- Phần mềm quản trị CSDL định giá bất động sản;

- Phần mềm Quản lý và cấp phát tư liệu đo đạc bản đồ;

- Phần mềm tính chuyển các hệ tọa độ trong đo đạc bản đồ;

- Phần mềm quản trị CSDL nền địa lý và tích hợp thông tin TNMT;

- Phần mềm quản trị CSDL Kho tư liệu thông tin TNMT.

Các phần mềm dùng chung (gọi tắt là PMDC) trong dự án “Xây dựng hệthống phần mềm dùng chung trong hệ thống thông tin ngành Tài nguyên và Môitrường” được thiết kế xây dựng với mục đích có khả năng thu thập, lưu trữ, cậpnhật, tích hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh vào CSDL.Tuy nhiên hệ thống các phần mềm này cần phải được hoàn chỉnh để đáp ứngđược yêu cầu về thu thập, lưu trữ, cập nhật, tích hợp dữ liệu do các lý do nhưsau:

- Các phần mềm được xây dựng khi chưa có khung CSDL tỉnh Bắc

Giang, do vậy có thể chưa đáp ứng được hết các yêu cầu về chuẩn nội dung dữliệu của từng chuyên ngành sẽ được xây dựng trong dự án này

- Do các yêu yêu cầu phát sinh sau khi hệ thống PMDC được xây dựng

cần phải được bổ sung hoặc hiệu chỉnh để đáp ứng được các yêu cầu của dự án

Ngoài ra trong thực tế còn có rất nhiều loại dữ liệu khác đã được xây dựng

ở dạng số bởi các phần mềm thương mại hoặc các phần mềm tự phát triển khác.Các dữ liệu loại này cũng phải được chuẩn hóa và đưa vào hệ thống CSDL tài

Trang 40

nguyên môi trường theo thiết kế Như vậy nội dung chính của hạng mục này baogồm:

- Điều tra khảo sát các yêu cầu phát sinh sau khi triển khai hệ thống

PMDC để yêu cầu hoàn thiện các PMDC đã được triển khai phục vụ cho côngviệc thu thập, lưu trữ, cập nhật, tích hợp dữ liệu TNMT tại tỉnh Bắc Giang;

- Hiệu chỉnh các phần mềm này để đáp ứng yêu cầu phát sinh và các yêu

cầu về chuẩn nội dung thông tin được xây dựng trong khuôn khổ dự án này;

- Xây dựng các công cụ, hoặc các quy trình (cho các phần mềm thương

mại) để chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu dạng số của các phần mềm khác ngoài

hệ thống các PMDC (nếu có) vào CSDL TNMT đã được thiết kế

2 Các phần mềm cần nâng cấp bổ sung

Qua hiện trạng được nêu ở trên và thực tế quản lý ngành Tài nguyên môitrường tỉnh Bắc Giang cần nâng cấp, bổ sung các phần mềm sau từ hệ thốngphần mềm dùng chung để đáp ứng được yêu cầu của hệ thống cũng như nhu cầuquản lý, cập nhật dữ liệu của địa phương

- Phần mềm cập nhật CSDL tài nguyên nước (nâng cấp, bổ sung từ

phần mềm quản trị CSDL tích hợp tài nguyên nước);

- Phần mềm cập nhật CSDL địa chất khoáng sản ( nâng cấp, bổ sung

từ phần quản trị CSDL tích hợp địa chất và khoáng sản);

- Phần mềm cập nhật CSDL đo đạc bản đồ (nâng cấp, bổ sung từ phần

mềm quản lý và cấp phát tư liệu đo đạc bản đồ và phần mềm quản trịCSDL nền địa lý và tích hợp thông tin TNMT);

- Phần mềm cập nhật CSDL môi trường (nâng cấp, bổ sung từ phần

mềm quản trị CSDL điều tra và số liệu quan trắc)

3 Phần mềm cập nhật CSDL tài nguyên nước

Đặc tả phần mềm cập nhật CSDL tài nguyên nước

Ngày đăng: 10/05/2014, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Mô hình giải pháp kỹ thuật Quản lý và cung cấp dịch vụ - Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THỊ XÃ UÔNG BÍ”
Hình 2 Mô hình giải pháp kỹ thuật Quản lý và cung cấp dịch vụ (Trang 55)
Hình 3: Mô hình triển khai ứng dụng xem trước dịch vụ bản đồ - Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THỊ XÃ UÔNG BÍ”
Hình 3 Mô hình triển khai ứng dụng xem trước dịch vụ bản đồ (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w