THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ ĐƯỜNG IS 1.Khái niệm : Đường IS là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và sản lượng mà tại đó thị trường hàng hoá cân bằngY =AD... THỊ TRƯỜNG TIỀ
Trang 112/25/2012 Tran Bich Dung 1
C6 MÔ HÌNH IS-LM
I.Thị trường hàng hoá và đường IS
II.Thị trường tiền tệ và đường LM
III.Tác động của các chính sách kinh
tế vĩ mô
I THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ ĐƯỜNG IS
1.Khái niệm :
Đường IS là
tập hợp các tổ hợp khác nhau
giữa lãi suất và sản lượng mà tại đó
thị trường hàng hoá cân bằng(Y =AD)
IS:{(Y,r):Y=AD}
IS(A 0 )
Y
r
r 1
Y 2
Y 1
r 2
A
B Y=AD
1.Khái niệm về đường IS :
tác động của tiền tệ qua lãi suất
đến sản lượng cân bằng
trong điều kiện các yếu tố khác coi như không đổi
2 Cách hình thành đường IS
Xác định Y cân bằng dựa vào:
Đồ thị tổng cầu ( AD ) và đường 45 0 ,
AD = C + I + G + X - M
Với C = C 0 + Cm Yd
I = I 0 + ImY + Im r r
T = T 0 + Tm.Y
M = M 0 + Mm.Y
2 Cách hình thành đường IS
AD =(C 0 +I 0 +G 0 + X 0 - M 0 - Cm.T 0
m r
Đặt:A 0 = C 0 + I 0 + G 0 + X 0 - M 0 -Cm.T 0
=> AD = A 0 + Am.Y + I r
m r
Trang 212/25/2012 Tran Bich Dung 7
2 Cách hình thành đường IS
AD = A 0 + Am.Y + I r
m r
Để xác định đường IS
2 Cách hình thành đường IS
Với lãi suất ban đầu là r1:
AD1= A0+ Am.Y + Ir
m.r1
=> Xác định điểm cân bằng E1với sản lượng cân bằng Y1 => xác định E1(Y1,r1) trên đồ thị 6.1b
Nếu lãi suất giảm xuống là r2:
=> AD2= A0+ Am.Y + Ir
m.r2
=> Điểm cân bằng mới là E2, với sản lượng cân bằng mới Y2
=> Xác định điểm E2(Y2,r2) trên đồ thị 6.1b.
Nối các điểm E1, E2trên đồ thị (2) ta có đường IS(A0)
E1
Y1 Y2
r2
r1
r
H
K
E2
450
Y2
Y1
Hình 6.1b Y<AD
E1
AD2(r2)
A0 + Ir
mr2
Y AD
Hình 6.1a
Y
Đường IS thường dốc xuống, thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa r và Y
E2
IS (A0)
AD1(r1)
Y>AD
A0 + Ir
mr1
Y1 Y2
r
450
Y 2
Y1
AD2(r2)
AD1(r1)
Y
AD
Y
IS (AD0)
E1
r2
r1
r
I2 I
r1
I1
E2
I( r )
E1
E2
E2
E1
r2
Cách dựng đường IS
H Y>AD K
Y<AD
Đường IS thường dốc xuống, thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa r và Y
3 Phương trình đường IS
Mọi điểm nằm trên đường IS luôn thỏa
điều kiện tổng cung bằng tổng cầu dự
kiến :
Y = A 0 + Am.Y + I m r r
Phương trình đường IS :
3 Phương trình đường IS
âm) dốc độ có IS Đường kI
I
0 k Với
.r kI kA Y : IS đường trình Phương
M I ) T (1 C 1
1 k
với
.r) I (A A 1
1 Y
r m r
m
r m
m m m m
r m m
0 0
( 0 0
1 1
A m
Trang 312/25/2012 Tran Bich Dung 13
3 Phương trình đường IS
IS(A 0 )
Im r = 0
Y r
Y 0
IS r
Y
Im r =
4 Sự chuyển dịch đường IS
Khi r không đổi
các yếu tố khác thay đổi
Y1 Y
2
r1
r
E2
450
Y2
Y1
E1
AD2(r1)
A0
Y AD
Y
Tổng cầu tự định tăng→ IS dịch chuyển sang phải:
∆Y = k.∆AD0
E2
IS (A0)
AD1(r1)
A1
IS1(A1)
∆A0
E1
4 Sự chuyển dịch đường IS
II THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ VÀ ĐƯỜNG LM
Đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và sản lượng mà tại đó
thị trường tiền tệ cân bằng
với mức cung tiền tệ thực không đổi.
LM:{(Y,r ): S M =L M }
Trang 412/25/2012 Tran Bich Dung 19
A
Y1
r2
r1
Y2
B
LM(M)
L M =S M
Y r
1 Đường LM
tác động của sản lượng
đến thị trường tiền tệ
trong điều kiện cung tiền tệ không đổi.
Đường LM dốc lên
thể hiện mối quan hệ đồng biến giữa r và Y.
2 Sự hình thành đường LM:
m r
M
S M
2 Sự hình thành đường LM:
- Với Y 1 => lãi suất cân bằng r 1 (đồ thị 6.4a)
=> xác định E 1 (Y 1 ,r 1 ) trên đồ thị (6.4b).
- Với Y 2 => lãi suất cân bằng r 2 (đồ thị 6.4a)
=> xác định E 2 (Y 2 ,r 2 ) trên đồ thị (6.4b).
Nối các điểm E 1 , E 2 trên đồ thị 6.4b, ta có đường
LM (M)
Hình 6.4b Hình 6.4a
r
r 2
r 1
S M
r
Y
Y 2
Y 1
LM(M)
L M < S M
K
E 1
E 2 H
r 1
r 2
L1(Y1)
L2(Y2)
E 1
E 2
M
L M >S M
r
r2
r1
Y
Y2
Y1
LM(M)
LM < SM
K
E1
E2
H
r1
r2
L1(Y1)
L2(Y2)
E1
E2
M
LM>SM
Cách dựng đường LM
Trang 512/25/2012 Tran Bich Dung 25
2 Sự hình thành đường LM:
thể hiện mối quan hệ đồng biến giữa r
và Y.
3 Phương trình đường LM
0 0 ( LM luôn có độ dốc dương )
L
L L
L
Y L
L L
L M r
r m
m r
m m
r m
m r m 0
0
3 Phương trình đường LM
LM
Lm r = 0
r
Y
LM
Lm r = r
Y
r 0
4 Sự dịch chuyển đường LM
Khi Y không đổi
cung tiền tệ thay đổi
Lượng dịch chuyển của LM :
r m
L
M r
r
r2
r1
Hình6.5b
E2
E1 LM2(M2)
LM1(M1) r
Hình6.5a
M2
E2
E1
SM
2
LM(Y1)
r1
r2
Trang 612/25/2012 Tran Bich Dung 31
III TÁC ĐỘNG CỦA CÁC
CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
hóa và thị trường tiền tệ:
Đường IS thể hiện thị trường hàng hóa
cân bằng Y = AD.
Đường LM thể hiện thị trường tiền tệ
cân bằng S M = L M
E1
LM(M)
IS(A 0 )
Y
Y 1
r 1
r
A
rA
Y A
B
r B
Y>AD
SM>LM
Y>AD
SM<LM
Y<AD
SM<LM
Y<AD
SM>LM
1 Sự cân bằng trên thị trường hàng
hóa và thị trường tiền tệ :
trong khi
r và Y được duy trì ở mức mà tại đó
cả thị trường hàng hóa
lẫn thị trường tiền tệ
đều cân bằng.
1 Sự cân bằng trên thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ:
Nói cách khác nền KT chỉ cân bằng khi
r và Y thỏa mãn cả 2 phương trình:
) 2 ( :
) 1 ( :
M M L S
LM
AD Y
IS
2 Tác động của chính sách tài khóa:
Giả sử ban đầu nền KT cân bằng ở
CSTK mở rộng : G↑→Y↑→L M ↑→r↑→I↓
Tác động lấn hất
LM1 r
r2
r1
E1
E2
E’
IS1(A0)
IS2(A0+∆G)
Y
Y2
(1)
(2)
Trang 712/25/2012 Tran Bich Dung 37
Y LM
Y1
IS1
r
IS2
Y2
r1
r2
Quan điểm của trường
phái Keynes cực đoan
Quan điểm của trường phái trọng tiền cực đoan
∆G
I không phụ thuộc r: CSTK có
tác dụng mạnh:∆Y=k.∆G
Y LM
Y1
IS1
r
IS2
r1
r2
E1
E2
∆G
Cầu tiền không phụ thuộc r: CSTK không có tác dụng: ∆Y=0
2 Tác động của chính sách tài khóa:
Ở lãi suất r 1 , sản lượng tăng lên Y’↑→L M ↑= S M
→ r↑ → I ↓ (hiện tượng lấn át đầu tư)→ AD↓ →
Cân bằng mới E 2 (Y 2 ,r 2 )
r ↑.
3.Tác động của chính sách tiền tệ
Giả sử ban đầu nền KT cân bằng ở E 1 (Y 1 ,r 1 )
NHTW , làm dịch chuyển LM 1 sang phải
đến LM 2
r1
r’
Y1 Y2
E’
E2
E1
LM1(M1)
LM2(M2)
IS1(A0) Y
r
r2
CSTTệ mở rộng : M↑→ r↓→ I↑→AD↑→Y↑
r 1
Y 1
E 1
LM
IS 1 (A 0 )
Y
r
Bẫy thanh khoản
LM nằm ngang: CSTTệ mở rộng bất lực
Y IS Y1
LM 1
Y 2
r 1
r 2
LM 1
Y 1
IS 1 r
r 1 r2
E 1
E 2
E 1
E 2
LM 2
Y
Phái Keynes cực đoan:
CSTT không có tác dụng Phái trọng tiền cực đoan:
CSTT có tác dụng mạnh
Trang 812/25/2012 Tran Bich Dung 43
4 Hỗn hợp chính sách tài khoá và
chính sách tiền tệ
CSTTMR:
LM(M)
IS(A 0 )
Y
E 0
Y0
r 0
r
LM(M1)
IS(A 1 )
E 1
Y1
r 1
LM(M)
IS(A 0 )
Y E0
Y 0
r 0
r
LM(M 1 )
IS(A 1 ) E1
Y 1
LM(M)
IS(A 0 )
Y
E 0
Y 0
r 0
r
LM(M 1 )
IS(A 1 )
E 1
Y 1
r 1
LM(M)
IS(A 1 )
Y
E0
Yp
r 0
r
LM(M 1 ) IS(A 0 )
E 1
r 1
Y p
LM(M)
IS(A 1 ) Y
E0
Yp
r 0
IS(A 0 )
E 1
r 1
Y p
Trang 9 Bài 6.2
Trong một nền kinh tế có các hàm số sau đây:
C = 100 + 0,8Yd
I = 240 + 0,16Y – 80 r
G = 500
T = 50 + 0,2Y
X = 210
M = 50 + 0,2Y
LM = 800 + 0,5Y – 100 r
SM= = 1400
Yêu cầu :
a/ Hãy thiết lập phương trình của đường IS và LM.
b/ Xác định lãi suất và sản lượng cân bằng chung.
c/ Giả sử chính phủ tăng chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ là 80, ngân hàng
trung ương tăng lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế là 100 Viết phương
trình của đường IS và LM mới.
d/ Xác định lãi suất và sản lượng cân bằng mới.
a Sẽ không ảnh hưởng đến đường IS
b Đường IS dịch chuyển sang trái
c Đường IS dịch chuyển sang phải
d Sẽ có sự di chuyển dọc trên đường IS
2) Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ :
a Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái
b Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang phải
c Không ảnh hưởng gì trên đường IS
d Có sự di chuyển dọc đường IS
3) Nếu ngân hàng Trung ương làm cho lượng cung tiền gia tăng:
a Đường IS dịch chuyển sang phải
b Đường LM dịch chuyển sang phải
c Đường LM dịch chuyển sang trái
d Chỉ có sự di chuyển dọc trên đường LM
7) Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi
a Đầu tư bằng tiết kiệm, nhưng mức cầu tiền có thể vượt quá hoặc nhỏ hơn lượng cung ứng tiền
b Mức cầu về tiền bằng lượng cung ứng tiền nhưng tiết kiệm có thể nhiều hơn hoặc ít hơn đầu tư
c Đầu tư bằng tiết kiệm và mức cầu về tiền bằng với lượng cung ứng tiền
d Lãi suất được quyết định trên thị trường tiền tệ và mức sản lượng được quyết định trên thị trường hàng hóa mà không cần thiết có sự liên hệ giữa hai thị trường này
24) Trong mô hình IS - LM, chính phủ áp dụng chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ
thu hẹp Lúc này,
a Sản lượng chắc chắn sẽ tăng
b Lãi suất chắc chắn sẽ tăng
c a, b đều đúng
d a, b đều sai
25) Trong mô hình IS - LM, nếu sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp
dụng:
a Chính sách tài khóa mở rộng
b Chính sách tiền tệ mở rộng
c Chính sách tài khóa mở rộng và tiền tệ mở rộng
d a, b, c đều đúng
33) Tác động lấn át đầu tư của chính sách tài khóa là:
a Tăng chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất dẫn tới tăng đầu tư
b Giảm chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư
c Tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất, do đó giảm đầu tư
d Giảm chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất, do đó tăng đầu tư
39) Khi nền kinh tế nằm bên trái của đường IS và LM:
a Thị trường hàng hóa có cầu vượt quá, thị trường tiền tệ có cung vượt quá
b Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cầu vượt quá
c Thị trường hàng hóa có cung vượt quá, thị trường tiền tệ có cầu vượt quá
d Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều có cung vượt quá
41) Theo quan điểm của phái Keynes cực đoan, chính sách tiền tệ có tác dụng ………., chính sách tài
khóa có tác dụng ……
42) Theo quan điểm của phái trọng tiền cực đoan, chính sách tiền tệ có tác dụng ………., chính sách
tài khóa có tác dụng ……
43) Trong mô hình IS-LM, khi chính phủ tăng chi tiêu và ngân hàng trung ương tăng lượng cung
tiền thì:
a Sản lượng tăng, lãi suất có thể tăng, giảm hoặc không đổi
b Lãi suất giảm, sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi
c Sản lượng giảm, lãi suất tăng
d Sản lượng tăng , lãi suất giảm
44) Khi chính phủ cắt giảm chi tiêu ngân sách, nhưng không muốn sản lượng thay đổi, thì chính
phủ sẽ áp dụng:
a Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp
b Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng
c Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp
d Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng