ĐÀO ĐÀO T TẠO ẠO ĐÀOĐÀO T TẠO ẠO Chuyển Chuyển mạch mạch –– Cisco Cisco Switch Switch Lịch Lịch học học Nội DungMục Tiêu Mục TiêuLịch Học: Trong 5 ngàySáng từ 9h-11h30Chiều từ 14h 16h30
Trang 2ĐÀO ĐÀO T TẠO ẠO ĐÀO
ĐÀO T TẠO ẠO Chuyển
Chuyển mạch mạch –– Cisco Cisco Switch Switch
Lịch Lịch học học
Nội DungMục Tiêu
Mục TiêuLịch Học: Trong 5 ngàySáng từ 9h-11h30Chiều từ 14h 16h30
Phần 2:
Cấu Hình VLAN Trong Cisco Catalyst Switch
Phần 3:
VLAN Trunking Protocol (VTP)
Phần 4:
STP – Spanning Tree Protocol
Bài 5: Cấu hình các tham số cơ bản cho Switch Bài 7: Cấu hìnhVTP Bài 8: cấu hìnhInter-Vlan Routing Bài 8: cấu hìnhInter-Vlan Routing
(tt)
14h-17h
Thực hành
Switch Bài 3: Thiết lập kết nối Web đến Switch (CE500)
Bài 4: Cấu hình địa chỉ IP cho máy PC
Bài 6: Cấu hình VLAN
(tt)
Trang 3Giới Giới thiệu thiệu
Phần 11 Tổng
Tổng Quan Quan Về Về Cisco Catalyst Switch Cisco Catalyst Switch
Trang 4Nội Nội Dung : Dung :
Tổng Quan Về Cisco Catalyst Switch
Thiết bị chuyển mạch (switch) hoạt động ở lớp 2, mục đích để kết nối cácthiết bị trong cùng 1 mạng LAN lại với nhau để chia sẻ thông tin
Trang 5Tổng Quan Về Cisco Catalyst Switch
Switch hoạt động ở lớp 2 trong mô
Tổng Quan Về Cisco Catalyst Switch
Chia nhỏ Collision Domain
Đặc Điểm
Chia nhỏ Collision Domain
Làm tăng băng thông có thể sử dụng
Trang 6Nội Nội Dung : Dung :
Tổng Quan Về Cisco Catalyst Switch
Một Một Số Số Khái Khái Niệm Niệm
2 Chia làm 2 phần: OUI được
cấp bởi IEEE , NIC được gán
bởi nhà sản xuất
3 Bit 7 và 8 của octet đầu tiên
3 Bit 7 và 8 của octet đầu tiên
chỉ ra unicast hay multicast
4 Ví dụ: 00-16-CE-77-62-FB
Trang 7Một Số Khái Niệm
Định dạng khung lớp 2
Ethernet được đưa ra bởi DIX(Digital Equipment-Intel-Xerox)
IEEE 802.3 được đưa ra bởi IEEE
Một Số Khái Niệm (Định Dạng Khung Lớp 2)
Preamble: là một chuỗi các bít 0,1 để đồng bộ
Destination Address(DA): Địa chỉ MAC của thiết bị nhận
Source Address(SA): địa chỉ MAC của thiết bị gửi
Length: độ dài của khung
Type và 802.2 header: chỉ ra loại giao thức lớp mạng
FCS(Frame Check Sequence) : lưu CRC để kiểm tra lỗi của khung
Trang 8 Phương thức truyền tin lớp vật lý của Switch
¾ Half-duplex: có thể truyền theo 2 hướng, tại một thời điểm truyền theo một hướng
¾ Full-duplex: truyền 2 hướng đồng thời
Các chế độ truyền trong cổng của
Trang 10Một Số Khái Niệm CSMA/CD (tiếp)
Một Số Khái Niệm CSMA/CD (tiếp)
Trang 11Một Số Khái Niệm CSMA/CD (tiếp)
Nội Nội Dung : Dung :
Tổng Quan Về Cisco Catalyst Switch
Trang 12Kiến Kiến trúc trúc Thành Thành Phần Phần
Kiến trúc cơ bản của thiết bị Router: Phần cứng, bộ nhớ, hệ điều hành
Flash (non volatile)
• Chứa đựng file hệ điều hành, file VLAN.dat và các file phụ trợ khác
DRAM/SRAM (volatile)
• Chứa đựng các thông số làm việc của hệ điều hành khi chạy
• Chứa cấu hình để trong khi chạy
NVRAM (non volatile)
• Chứa định các tham số đã khai báo Switch làm việc (startup-config)
Mặt trước
Mặt sau
Trang 13 Tổng Quan Về Cisco Catalyst Switch
Một Số Khái Niệm
Kiến trúc- Thành Phần
Nguyên Nguyên Lý g y Lý Hoạt ýý Hoạt Động Động g
Giới Thiệu Về Một Số Loại Switch Của Cisco
Hướng Dẫn Quản Trị
Giới thiệu về các lệnh thông thường trong Switchg g g
Trang 14Nguyên Lý Hoạt Động
Để hoạt động chuyển mạch các gói tin Switch luôn phải thực hiện công việc (chức năng ) sau:
1 Học địa chỉ MAC của các thiết bị trong mạng
2 Chuyển tiếp gói tin
Trang 15Mô tả qúa trình học địa chỉ MAC
1 Máy A gửi Frame đến máy B Địa chỉ MAC của máy A là 0000.8c01.000A Địa chỉ MAC của máy B là 0000.8c01.000B
2 Switch nhận được Frame trên cổng E0/0 và ghi lại địa chỉ MAC nguồn( MAC của máy A) vào bảng địa chỉ MAC
3 Vì đị hỉ MAC đí h khô ó t bả MAC ê F đ h ể tiế
3 Vì địa chỉ MAC đích không có trong bảng MAC nên Frame được chuyển tiếp
ra tất cả các cổng ngoại trừ cổng mà Frame đó đến (cổng E0/0)
4 Máy B nhận được Frame và trả lời máy A Switch sẽ nhận Frame này trên cổng E0/1 và ghi lại địa chỉ MAC nguồn (MAC của máy B) vào bảng MAC
5 Từ lúc này trở đi, máy A và máy B có thể trao đổi thông tin mà không ảnh hưởng đến các máy C và D
Chuyển tiếp gói tin
Khi Switch nhận được một Frame, nó sẽ đọc địa chỉ MAC đích trong Frame
Tìm kiếm số hiệu cổng tương ứng với địa chỉ MAC này trong bảng MAC
Nếu tìm thấy,nó sẽ chuyển Frame ra cổng tìm được
Nếu không, nó sẽ chuyển Frame ra tất cả các cổng ngoại trừ cổng Frame đến
Trang 16Chuyển tiếp gói tin(tiếp)
Có 3 chế độ chuyển tiếp Frame:
¾ Cut-through(chuyển tiếp nhanh): Trong chế độ này, Switch đợi đến khi
nhận được địa chỉ đích của Frame thì mới tìm kiếm địa chỉ MAC này trong bảng MAC và sau đó chuyển tiếp gói tin
¾ F tF là hế độ ở đó S it h kiể t 64 b t ủ F t ớ khi
¾ FragmentFree : là chế độ ở đó Switch kiểm tra 64 bytes của Frame trước khi
chuyển tiếp
¾ Store and forward: trong chế độ này Switch sẽ nhận toàn bộ Frame, đưa vào
bộ đệm kiểm tra CRC Nếu Frame không lỗi thì nó sẽ được chuyển tiếp đến
bộ đệm, kiểm tra CRC Nếu Frame không lỗi thì nó sẽ được chuyển tiếp đến đích
Chuyển tiếp gói tin(tiếp)
Ưu và nhược điểm của từng loại :
Ưu điểm Nhược điểm Cut-through Trễ thấp nhất Không kiểm tra lỗi
FragmentFree Trễ thấp , Kiểm tra
va chạm
Store and forward Kiểm tra lỗi Trễ cao
Trang 17Chuyển tiếp gói tin(tiếp)
Nếu nhìn từ góc độ băng thông của cổng, có 2 phương pháp chuyển mạch :
¾ Chuyển mạch bất đối xứng(asymmetric ): là phương pháp chuyển mạch
được thực hiện giữa hai cổng có băng thông khác nhau Được dùng trong các
vị trí có chuyển tiếp giữa lưu lượng người dùng và máy chủ nhằm tránh hiện tượng thắt cổ chai
tượng thắt cổ chai
¾ Chuyển mạch đối xứng(symmetric switch) là phương pháp chuyển mạch
được thực hiện giữa hai cổng có cùng băng thông Được dùng ở môi trường chia sẻ ngang hàng.g g g
Chuyển tiếp gói tin(tiếp)
Trang 18Chuyển tiếp gói tin(tiếp)
Trong quá trình chuyển tiếp Frame sử dụng phương pháp Store and Forward,
Switch cần thực hiện lưu tạm thời (memory buffering) trước khi truyền đi Có hai cách được sử dụng:
¾ Lưu trong bộ nhớ cổng (Port-base memory): Frame được lưu trong hàng
đợi của một cổng tương ứng nó sẽ đi ra Frame chỉ được gửi đi khi tất cả cácđợi của một cổng tương ứng nó sẽ đi ra Frame chỉ được gửi đi khi tất cả các Frame trước nó đều đã được gửi xong
¾ Lưu trong bộ nhớ chia sẻ(Share memory buffering): toàn bộ Frame sẽ
được lưu trong một bộ nhớ chung dành cho toàn bộ các cổng của Switch Số ợ g ộ ộ g ộ glượng bộ nhớ cho mỗi cổng được cấp động tùy theo nhu cầu Ưu điểm là Frame không phải di chuyển từ bộ nhớ hàng đợi này đến bộ nhớ hàng đợi khác Tuy nhiên, Switch phải ghi nhớ một bảng ánh xạ giữa Frame và cổng ra
Tránh Lặp
Trong mỗi mạng đều có rất nhiều Switch kết nối với nhau theo nhiều đường nhằm mục đích dự phòng
Điều đó dẫn đến khẳ năng xảy ra lặp trong mạng
STP (Spanning Tree Protocol ) sẽ giải quyết vấn đề này( p g ) g q y y
Trang 19Nội Nội Dung : Dung :
Tổng Quan Về Cisco Catalyst Switch
Giới thiệu về các lệnh thông thường trong Switchg g g
Giới Thiệu Về Một Số Loại Switch Của
Cisco
Trang 20Giới Thiệu Về Một Số Loại Switch Của
Cisco
Cisco hiện nay có rất nhiều dòng Switch từ series CE500 đến Switch 6500
Các Switch khác nhau ở tính năng, hiệu năng
Với mỗi đối tượng đều có các loại Switch thích hợp
Có nhiều cách phân chia Switch
Dựa vào cấu hình phần cứng chia làm 2 loại
¾ Fixed-Configuration Switch: là Switch gồm một số cổng cố định không thể
mở rộng thêm Nó có một bổ xử lý trung tâm ở bên trong VD dòng CE 500,
29 35
29xx, 35xx…
¾ Chasis-based Switch : là Switch ban đầu được cung cấp 1 khung, sau đó có
thể đưa thêm các thành phần khác tùy theo nhu cầu VD như Switch
4000/4500 và 6000/6500
4000/4500, và 6000/6500
Ưu nhược điểm của hai loại Switch
Ưu điểm Nhược điểm
Ưu điểm Nhược điểm
Fixed-Configuration chi phí thấp , dễ triển Không linh hoạt, khó g
Chasis-based Switch Quản trị đơn giản, linh
hoạt, hiệu năng cao
Chi phí cao
Trang 21Giới Thiệu Về Một Số Loại Switch Của
Tổng Quan Về Cisco Catalyst Switch
Một Số Khái Niệm
Kiến trúc- Thành Phần
Nguyên Lý Hoạt Động
Giới Thiệu Về Một Số Loại Switch Của Cisco
Hướng Hướng Dẫn Dẫn Quản Quản Trị Trị
Giới thiệu về các lệnh thông thường trong Switchg g g
Trang 22 Thực hiện thông qua cổng console hoặc cổng AUX trên Switch
Thường dùng để khởi tạo cấu hình ban đầu cho Switch như cấu hình địa chỉ
IP, cấu hình Username và pass truy nhập…
Trang 23Quản trị Console
Quản trị console không phụ thuộc vào môi trường mạng của doanh nghiệp
Có thể dùng qua kết nối modem ( cổng AUX)
Khôi phục password trong trường hợp bị mất password
Nhược điểm là phải kết nối trực tiếp đến Switch Đôi khi việc này gặp khó khăn
Quản trị Console
Hướng dẫn cách tạo kết nối quản trị Console:
1 Mở chương trình Hyper terminal trong StartÆ
ProgramsÆAccessoriesÆCommunicationÆHyper Terminal
2 Đặt tên của phiên làm việc
Trang 24Quản trị Console
1 Chọn cổng COM sẽ kết nối
2 Nhập các thông số như sau hoặc là kích
vào Restore default
Quản trị bằng Telnet
Quản trị từ xa bằng giao thức telnet, linh hoạt hơn quản trị Console
Phương pháp ngày chỉ có thể thực hiện khi Switch đã được cấu hình địa chỉ
IP , mở telnet và password
Có thể dùng chương trình Command line trong Windows, Hyper Terminal
h ặ S CRT
hoặc Secure CRT…
Trang 25Hướng dẫn tạo kết nối cho quản trị telnet qua phần mềm Secure CRT q q p p
Mở chương trình Secure CRT: StartÆ ProgramsÆ Secure CRTÆ Secure CRT
Trang 26Quản trị bằng Web
Quản trị bằng giao diện đồ họa thông qua Web Browser
Chỉ hỗ trợ một số chứa năng nhất đinh, không linh hoạt
Thường dùng để quản trị các dòng Switch cấp thấp như CE 500
Để có thể quản trị yêu cầu phải có trình duyệt Web như : Internet
Explore(IE)…
Cách truy nhập rất đơn giản bằng cách nhập địa chỉ IP của thiết bị cần quản trị vào thanh địa chỉ của IE
Giới thiệu về các lệnh trong Switch
Switch có ba chế độ như Router:
1 Chế độ user exec mode (user mode)
2 Chế độ privileged exec mode (privileged mode)
3 Chế độ global configuration mode
Các chế độ khác nhau ở các quyền người quản trị có thể thực hiện
Trang 27Các chế độ làm việc của Switch
Chế độ user exec mode (user mode)
Sau khi khởi động xong Switch sẽ vào chế độ này Thể hiện :
Switch>
Trong chế độ này người quản trị chỉ có thể xem cấu hình của Switch bằng
một sốlệnh Show không thể thay đổi cấu hình của Switch
Từ chế độ này có thể chuyển sang chế độ privileged mode bằng lệnh:
Switch>enable
ằ
Hoặc logout bằng lệnh
Switch>exit
Các chế độ làm việc của Switch
Chế độ privileged exec mode được thể hiện như sau:
Switch#
Trong chế độ này người quản trị chỉ có thể xem cấu hình của Switch bằng tất
cả các lệnh Show không thể thay đổi cấu hình của Switch
Trang 28Các chế độ làm việc của Switch
Chế độ global configuration mode thể hiện bằng :
Trang 29Nội Nội Dung : Dung :
Tổng Quan Về Cisco Catalyst Switch
Trang 32Một số lênh Show thường dùng
Show mac-address-table
Đưa ra nội dung của bảng MAC gồm : địa chỉ MAC cổng tương ứng
Đưa ra nội dung của bảng MAC gồm : địa chỉ MAC, cổng tương ứng…
Trang 33Một số lệnh cơ bản
Đặt tên cho Switch
SW3560PLab(config)#hostname Switch_name
ẩ
Đặt mật khẩu truy nhập mức Privilige mode
SW3560PLab(config)# enable password Mat_Khau
Thiết lập thời gian:
SW3560PLab#clock set 17:11:00 17 july 2009
SW3560PLab#config t
SW3560PLab(config)#clock timezone VietNam 7
Trang 34Kết Thúc Phần 1
Phần 2 ấấ
Cấu
Cấu Hình Hình VLAN VLAN Trong Trong Cisco Catalyst Switch yy
Trang 35Nội dung:
Giới thiệu về VLAN ( Virtual LANs)
Trước khi có VLAN mạng thường
ế ế ẳ ề
được thiết kế phẳng Điều này đã
làm nảy sinh các vấn đề sau:
1 Hiệu năng mạng giảm: chậm,
Trang 36Giới thiệu về VLAN ( Virtual LANs)
VLAN là một nhóm logic các thiết bị mạng không bị giới hạn về mặt vật lý
Giới thiệu về VLAN ( Virtual LANs)
Thực chất Vlans là việc chia nhỏ mạng LAN thành các riêng dựa trên chức năng, phòng ban hoặc nhóm dự án mà không quan tâm đến vị trí vật lý của người dùng hay vị trí của kết nối trong mạng Những máy trạm và máy chủngười dùng hay vị trí của kết nối trong mạng Những máy trạm và máy chủ được sử dụng bởi một nhóm nào đó sẽ chia sẻ cùng VLAN
Các máy trạm trong cùng một VLAN sẽ chia sẻ băng thông với nhau
Trang 37Giới thiệu về VLAN ( Virtual LANs)
Việc cấu hình hoặc cấu hình lại VLAN được làm thông qua phần mềm Do đó,
cấu hình VLAN không yêu cầu các thiết bị mạng di chuyển về mặt vật lý
Người dùng trong một VLAN bị giới hạn quyền thông tin đến file server là như nhau VLAN đã chia mạng thành nhiều Broadcast domain để gói tin chỉ có thể được chuyển tiếp giữa các cổng cùng thuộc một VLAN
được chuyển tiếp giữa các cổng cùng thuộc một VLAN
Giới thiệu về VLAN ( Virtual LANs)
Broad cast domain trước và sau khi có VLAN
Trang 38Giới thiệu về VLAN ( Virtual LANs)
Lợi ích của VLAN:
1 Dễ dàng di chuyển một máy trạm trong một mạng LAN
2 Dễ dàng thêm một máy trạm trong một mạng LAN
3 Dễ dàng thay đổi cấu hình của mạng LAN
4 Dễ dàng điều khiển lưu lượng mạng
5 Cải thiện tính bảo mật và an toàn
Giới thiệu về VLAN ( Virtual LANs)
Giảm trễ trong mạng
Giảm tính phức tạp của mạngp ạp ạ g
Trang 39Cách quản lý cổng trong VLAN
Có ba cách cấu hình VLAN trên Switch:
1 Port-based VLANs : dựa trên cổng (VLAN tĩnh)
2 MAC address based VLANs : dựa trên địa chỉ MAC(VLAN động)
3 Protocol-based VLANs : dựa trên giao thức (VLAN động)
Trang 40Cách quản lý cổng trong VLAN
Cách quản lý cổng trong VLAN
Port-based VLANs được gọi là loại VLAN tĩnh vì khi người dùng chuyển sang
cổng khác của Switch, người quản trị phải cấu hình lại bằng tay
MAC address based VLANs và Protocol-based VLANs được gọi là VLAN động vì khi người dùng thay đổi vị trị, Switch sẽ tự động nhận ra và ghi lại
Trang 41Cách quản lý cổng trong VLAN
VLAN động cần có 1 Server (VLAN Membership Policy Server (VMPS)) có cài phần mềm CiscoWork để lưu trữ các thông tin về VLAN
Khi một máy được gắn vào mạng, Switch sẽ hỏi Server để đưa ra quyết định thiết bị đó thuộc VLAN nào
Trang 42Cấu hình VLAN
Cấu hình VLAN tĩnh:
Bước 1: Tạo VLAN
Truy nhập vào privileged mode
Switch(config)#interface fastethernet slot/port_number
Switch(config-if)#switchport mode access
Switch(config-if)#switchport access vlan vlan_number
Switch(config-if)# exit
Trong đó Slot/port_number là chỉ số của cổng VD 0/1, 0/12…
Có thể gán đồng thời nhiều cổng vào 1 Vlan bằng lệnh sau:
Switch(config-if-range)#interface range fastEthernet 0/1 – 9
Switch(config-if)#switchport mode access
Switch(config-if)#switchport access vlan vlan_number
Switch(config-if)# exit
Trang 43Cấu hình VLAN
Kiểm tra VLAN bằng lệnh :
Show vlan hoặc Show run
Cấu hình VLAN
Cho biết có những Vlan nào
Cho biết cổng nào thuộc Vlan nào
Trạng thái của mỗi Vlan
Trang 44Chú ý: Các cổng thuộc Vlan bị xóa sẽ vẫn thuộc Vlan đó cho đến
khi chúng được gán sang Vlan mới
Cấu hình VLAN
Để cấu hình Vlan động cần có VMPS ( VLAN Membership Policy Server)
Cấu hình Vlan động (Dynamic Vlan)
Để cấu hình Vlan động cần có VMPS ( VLAN Membership Policy Server) VMPS thường là Switch
Cổng của Switch được gán động vào Vlan dựa trên địa chỉ Mac hoặc UserID của thiết bị kết nối đến cổng đó.ị g
Khi máy của người dùng di chuyển sang cổng khác trong mạng, Switch sẽ tự động gán cổng này vào Vlan tương ứng với người dùng đó
Khi VMPS được kích hoạt nó sẽ tải một bảng dữ liệu liên hệ giữa địa chỉ Mac
và Vlan từ TFTP về VMPS
VMPS sẽ bắt đầu xử lý các yêu cầu của máy trạm để cấp phát Vlan
Trang 45Cấu hình Vlan động (Dynamic Vlan)
VMPS database được tạo dưới dạng file ASCII và lưu trên một TFTP server
Trang 46Cấu hình VLAN
Trunk links và Access links
Cấu hình VLAN
Một cổng trên Switch sẽ hoạt động trong chế độ cổng truy nhập(Access link)
Access links- cổng truy nhập
Một cổng trên Switch sẽ hoạt động trong chế độ cổng truy nhập(Access link) hoặc cổng trunk( trunk link)
Trong chế độ cổng truy nhập, cổng chỉ thuộc một Vlan Tất cả các máy tính cắm vào cổng này đều thuộc Vlan đó
Frame được gửi trên cổng truy nhập sẽ tuân theo chuẩn định dạng khung ethernet (802.3)
Thường dùng khi cổng được kết nối đến máy tram