1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu đào tạo thực hành cấu hình thiết bị Cisco Switch

28 962 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 817,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH CHO NGƯỜI QUẢN TRỊ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG II.1 Bài 1 - Thiết lập kết nối Console đến Switch Bước 1: Dùng cáp Console đi kèm với thiết bị kết nối từ cổng Console Switch

Trang 1

Tài liệu đào tạo thực hành cấu hình thiết bị

Trang 2

Bản ghi nhận thay đổi tài liệu

Trang 3

Vị trí công tác: Cán bộ phòng công nghệ mạng, Trung tâm hạ tầng, Công ty HTTT FPT

Nguyễn Hữu Tuyên Email: TuyenNH2@fpt.com.vn

Mobile: 0904678478

Vị trí công tác: Giám đốc phòng công nghệ mạng, Trung tâm hạ tầng, Công ty HTTT FPT

Trang 4

Mục lục

I GIỚI THIỆU 5 

1 Mục đích tài liệu 5 

2 Định nghĩa thuật ngữ và các từ viết tắt 5 

II HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH CHO NGƯỜI QUẢN TRỊ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG 6 

II.1 Bài 1 - Thiết lập kết nối Console đến Switch 6 

II.2 Bài 2 - Thiết lập kết nối Telnet đến Switch 8 

II.3 Bài 3 - Thiết lập kết nối Web đến Switch (CE500) 9 

II.4 Bài 4 - Cấu hình địa chỉ IP cho máy PC 11 

II.5 Bài 5 - Cấu hình các tham số cơ bản cho Switch 13 

II.5.1 Giới thiệu 13 

II.5.2 Chuẩn bị 13 

II.5.3 Thực hành 14 

II.5.3.1 Đặt tên cho Switch 17 

II.5.3.2 Khai báo điạ chỉ cho Switch 18 

II.5.3.3 Cấu hình các tham số khác 19 

II.5.3.4 Kiểm tra cấu hình 20 

II.6 Bài 6 - Cấu hình VLAN 22 

II.6.1 Giới thiệu 22 

II.6.2 Chuẩn bị 22 

II.6.3 Thực hành 22 

II.7 Bài 7 - Cấu hình VTP 25 

II.8 Bài 8 - Cấu hình Inter-Vlan Routing 27 

II.8.1 Giới thiệu 27 

II.8.2 Thực hành 27 

Trang 5

I GIỚI THIỆU

1 Mục đích tài liệu

Đây là tài liệu hướng dẫn thực hành cấu hình các thiết bị Catalyst switch của hãng Cisco

System

Tài liệu này sẽ cung cấp những kiến thức căn bản nhất về việc cấu hình và quản trị thiết bị

Cisco LAN switch cho các cán bộ quản trị hệ thống mạng LAN/WAN của Đại Học Thái

Nguyên, theo hợp đồng số: 01 EEC 1.1

2 Định nghĩa thuật ngữ và các từ viết tắt

<Phần này sẽ liệt kê định nghĩa, hoặc tham chiếu đến tài liệu khác, của các khái niệm, thuật

ngữ … >

Bảng 1: Thuật ngữ và định nghĩa

Trang 6

II HƯỚNG DẪN CẤU HÌNH CHO NGƯỜI QUẢN TRỊ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG

II.1 Bài 1 - Thiết lập kết nối Console đến Switch

Bước 1:

Dùng cáp Console đi kèm với thiết bị kết nối từ cổng Console Switch đến cổng COM của

máy tính như hình vẽ:

Bước 2:

Trên máy tính có thể sử dụng phần mềm Hyper Terminal(hoặc Secure CRT) của

Windows để cấu hình Vào Start ÆPrograms ÆAccessories ÆCommunications

ÆHyper Terminal

Bước 3:

Nhập tên của phiên làm việc và bấm OK

Trang 8

II.2 Bài 2 - Thiết lập kết nối Telnet đến Switch

Trang 9

II.3 Bài 3 - Thiết lập kết nối Web đến Switch (CE500)

Bước 1 Bạn cần những thiết bị sau để setup cấu hình cho Switch CE 500:

• Một máy PC cài hệ điều hành Windows 2000 hoặc XP

• Web-browser như Internet Explorer hoặc Netscape) với JavaScript đựơc kích hoạt

• Cáp thẳng Cat 5

Bước 2 Không để thiết bị nào kết nối đến

Switch CE 500

Bước 3 Bật Nguồn Switch

Khi Switch bật nguồn nó sẽ bắt đầu quá trình POST POST mất khoảng

1 phút

Bước 4 Đợi đến khi đèn SETUP nháy xanh

Bước 5 Bấm nút SETUP

Bước 6 Kết nối máy tính đến Switch CE500

Bước 7 Khi đèn SETUP không nháy nữa thì

bắt đầu bật Web-Browser

Nhập địa chỉ Default Gateway cuả máy tính vào thanh địa chỉ của Web- Browser

Trang 10

Bước 8

Vào các thông tin sau:

Management Interface (VLAN): sử dụng VLAN1 là Vlan quản trị

IP Assignment Mode: Chọn Static

IP Address: Vào địa chỉ IP của Vlan Subnet Mask: nhập Subnet mask Default Gateway: vào default gateway cho Switch Username: vào tên

Password: vào mật khẩu Confirm Password xác nhận lại mật khẩu Optional Settings: Vào tên cho Switch

Bước 9 Click Submit

Bước 10 Hoàn thành cấu hình cơ bản cho Switch

Bước 11 Bắt đầu cấu hình các tham số khác

Trang 11

II.4 Bài 4 - Cấu hình địa chỉ IP cho máy PC

Trang 13

II.5 Bài 5 - Cấu hình các tham số cơ bản cho Switch

II.5.1 Giới thiệu

Bài thực hành này sẽ giúp cho học viên nắm vững:

• Thao tác vào ra các mức trong thiết bị Cisco Switch

• Thao tác cấu hình đặt tên cho các thiết bị Cisco Switch để quản lý

• Kiểm tra trạng thái các cổng giao tiếp trên thiết bị Cisco Switch

Chú ý: Bài thực hành này chỉ áp dụng với các switch có cổng console, không áp dụng cho

switch cấu hình bằng Web

II.5.2 Chuẩn bị

• Giảng viên giới thiệu phần cứng thiết bị Cisco Switch 3560, sau đó kết nối vật lý

các thiết bị

• Giảng viên hướng dẫn cách kết nối từ cổng Com của máy tính vào cổng Console

trên thiết bị Cisco Switch để chuẩn bị thực hành

• Vẫn sử dụng phần mềm SecureCRT để làm các tác vụ cấu hình

• Bảng giá trị các thông số:

0Mật khẩu 1Cisco 1Cho tất cả các mật khẩu

0Host name 2Đặt tên là SW_Chỉ_Số 2Chỉ _Số là số của nhóm thực hành VD:

nếu là nhóm 1 thì đặt tên là SW_1 0Địa chỉ IP 310.1.0.Chỉ_Số

4Subnet: 255.255.255.0

3Chỉ _Số là số của nhóm thực hành.VD:

nhóm 1 sẽ cấu hình địa chỉ IP là 10.1.0.1/24

• Sơ đồ : đấu nối như hình vẽ:

Trang 14

II.5.3 Thực hành

• Thực hiện console vào Switch như bài 1 đã hướng dẫn

• Sau khi khai báo login từ cổng Com, học viên hãy kích vào biểu tượng “Connect”

để bắt đầu kết nối vào phần cấu hình Cisco Switch

• Vì ban đầu tất cả các Switch chưa có cấu hình trong NVRAM, lúc này Switch đang

ở chế độ Setup Mode, khi kết nối vào Switch học viên sẽ thấy dòng thông báo như

sau:

- System Configuration Dialog -

Would you like to enter the initial configuration dialog? [yes/no]:

• Học viên hãy chọn “no” rồi enter, màn hình cấu hình sẽ hiện ra tên mặc định của

Trang 15

Ví dụ về lệnh «show version» sẽ cho ra thông tin như sau:

Switch# show version

Cisco Internetwork Operating System Software

IOS (tm) C3560 Software (C3560-I5-M), Version 12.1(19)EA1c, RELEASE SOFTWARE (fc

2)

Copyright (c) 1986-2004 by cisco Systems, Inc

Compiled Tue 03-Feb-04 05:56 by yenanh

Image text-base: 0x00003000, data-base: 0x0091D404

ROM: Bootstrap program is C3560 boot loader

BOOTLDR: C3560 Boot Loader (C3560-HBOOT-M) Version 12.1(19r)EA1b, RELEASE SOFTWA

RE (fc2)

3-8-03-CATS3560 uptime is 8 weeks, 4 days, 18 hours, 16 minutes

System returned to ROM by power-on

System image file is "flash:c3560-i5-mz.121-19.EA1c.bin"

cisco WS-C3560-24PS (PowerPC405) processor (revision D0) with 118776K/12288K byt

2 Gigabit Ethernet/IEEE 802.3 interface(s)

The password-recovery mechanism is enabled

512K bytes of flash-simulated non-volatile configuration memory

Base ethernet MAC Address : 00:0E:39:E9:32:80

Motherboard assembly number : 73-9299-01

Power supply part number : 341-0029-03

Motherboard serial number : CAT075108EK

Power supply serial number : LIT074900K3

Model revision number : D0

Motherboard revision number : C0

Model number : WS-C3560-24PS-E

System serial number : CSG0802P0G4

Top Assembly Part Number : 800-24814-01

Top Assembly Revision Number : D0

Version ID : N/A

Hardware Board Revision Number : 0x08

Trang 16

Học viên sử dụng lệnh đó trên Switch của mình và hãy cho biết các thông tin sau:

o Kiểu Switch của bạn là gì ?:

o Switch của bạn có bao nhiêu RAM/Flash ?:

o Switch của bạn có những giao tiếp (interface) gì ?:

o Hệ điều hành (IOS), tên gì, có version bao nhiêu ?:

• Từ mức User-Mode, bạn hãy sử dụng lệnh «enable» để vào mức Privileged Mode

Switch>enable (enter)

Switch#

• Dấu nhắc « Switch# », chỉ ra rằng bạn đã vào mức Privileged Mode, tại mức này

bạn không chỉ sử dụng lệnh để kiểm tra một vài tính năng/trạng thái của thiết bị

• Học viên hãy sử dụng lệnh «show running-config» để kiểm tra cấu hình hiện tại

của Switch đó ( tất nhiên lúc này chỉ là cấu hình trắng)

• Chú ý : Từ mức Privileged Mode, bạn hãy sử dụng lệnh «disable» để về lại mức

User-Mode

Switch#disable

Switch>

• Để thay đổi cấu hình các tham số trong thiết bị Switch, bạn phải vào chế độ Global

Configuration Mode, từ dấu nhắc « Switch# » hãy sử dụng lệnh «configure

terminal» để vào chế độ Global Configuration

Switch>enable

Switch#configure terminal

Enter configuration commands, one per line End with CNTL/Z

Switch(config)#

Dấu nhắc « Switch(config)# », chỉ ra rằng bạn đã vào mức Global Configuration

Mode, và sẵn sàng cho việc cấu hình khai báo các tham số cho Switch làm việc

• Chú ý: Từ mức Global Configuration Mode, bạn hãy sử dụng lệnh «exit» để về

lại mức Privileged Mode

Switch(config)#exit

Switch#

Trang 17

TÓM TẮT CÁC CHẾ ĐỘ LỆNH TRONG CẤU HÌNH CISCO SWITCH

% Invalid input detected at '^' marker Î báo lỗi

II.5.3.1 Đặt tên cho Switch

• Vì mặc định tất cả các thiết bị Cisco Switch đều có tên là «Switch», vì vậy phải đặt

lại tên để thuận tiện cho vấn đề quản trị nhiều thiết bị Switch trong cùng 1 hệ thống

• Tại mức Global Configuration Mode, bạn hãy sử dụng lệnh «hostname

Tên_muốn_đặt», để khai báo tên mới cho thiết bị Switch đó:

Ví dụ như sau:

Switch(config)#hostname SW1

Sau khi gõ lệnh và enter, tự động thiết bị sẽ nhảy sang tên mới là SW1

SW1(config)#

Trang 18

II.5.3.2 Khai báo điạ chỉ cho Switch

• Thiết bị Switch sử dụng cổng mặc định là Vlan 1 để làm điều khiển, vì vậy tiếp

theo bạn phải khi báo tham số cho cổng vlan 1 đó, muốn khai báo phải vào chế độ

của cổng (interface) đó, hãy sử dụng lệnh «interface vlan 1»

Ví dụ như sau:

SW1(config)#interface vlan 1

Sau khi gõ lệnh và enter, tự động dấu nhắc mới sẽ xuất hiện là:

SW1(config-if)#

Dấu nhắc «SW1(config-if)#», chỉ ra rằng bạn đã vào mức cổng (interface)

Ra lệnh kích hoạt cổng để làm việc, sử dụng lệnh «no shutdown»

Khai báo địa chỉ IP cho cổng Vlan 1 ( tương ứng mới lớp mạng ở đó), sử dụng lệnh

«ip address địa_chỉ_iP subnet_mask»

Sau khi kích hoạt sử dụng và khi báo xong địa chỉ IP, bạn nên kiểm tra lại trạng thái

hoạt động của các cổng đó, hãy sử dụng lệnh «show interface tên_cổng»

Ví dụ như sau:

SW1#show interfaces vlan 1

Vlan1 is up, line protocol is up

Hardware is EtherSVI, address is cc04.0b24.0000 (bia cc04.0b24.0000)

Internet address is 10.1.0.2/24

MTU 1500 bytes, BW 100000 Kbit, DLY 1000000 usec,

reliability 255/255, txload 1/255, rxload 1/255

Encapsulation ARPA, loopback not set

ARP type: ARPA, ARP Timeout 04:00:00

Last input 00:00:02, output never, output hang never

Last clearing of "show interface" counters never

Input queue: 0/75/0/0 (size/max/drops/flushes); Total output drops: 0

Queueing strategy: fifo

Trang 19

0 output errors, 1 interface resets

0 output buffer failures, 0 output buffers swapped out

SW1#

Nếu bạn nhìn thấy tham số «Vlan1 is up, line protocol is up », thì cổng điều khiển đã

hoạt động tốt, bạn hãy thử ping từ máy tính của mình tới switch đó

Ngoài ra bạn có thể sử dụng lệnh «show ip interface brief» để kiểm tra nhanh trạng

thái của tất cả các cổng kết nối LAN trên switch đó

SW1#sh ip interface brief

Interface IP-Address OK? Method Status Protocol

Vlan1 10.1.0.2/24 YES NVRAM up up

FastEthernet0/1 unassigned YES unset up up

FastEthernet0/2 unassigned YES unset up up

FastEthernet0/3 unassigned YES unset up up

FastEthernet0/4 unassigned YES unset down down

FastEthernet0/5 unassigned YES unset down down

II.5.3.3 Cấu hình các tham số khác

• Đặt mật khẩu truy nhập mức Privilige mode

SW3560PLab(config)# enable password Mat_Khau

Trang 20

• Miêu tả cổng

SW3560PLab(config)#interface FastEthernet 0/3

SW3560PLab(config-if)#description Noi_den_PC_NguyenVanA

SW3560PLab(config-if)#exit

• Thiết lập thời gian

SW3560PLab#clock set 17:11:00 17 july 2009

SW3560PLab#config t

SW3560PLab(config)#clock timezone VietNam 7

II.5.3.4 Kiểm tra cấu hình

• Sau khi cấu hình xong, bạn có thể sử dụng lệnh «show running-config» để kiểm

tra toàn bộ các cấu hình/tham số đã được thiết lập trong Switch đó

SW1#show run

• Khi các thiết bị máy tính và các thiết bị mạng khác kết nối vào switch, switch đó sẽ

lưu trữ bản địa chỉ lớp 2-MAC address table của tất các các thiết bị đó, để phục vụ

quá trình truyền tin giữa các máy tính/thiết bị mạng với nhau, học viên hãy dụng

lệnh «show mac-address-table » để kiểm tra điạ chỉ MAC của máy mình có trong

bảng MAC của Switch không?

All 0006.52bd.1800 STATIC CPU

All 0100.0ccc.cccc STATIC CPU

All 0100.0ccc.cccd STATIC CPU

All 0100.0cdd.dddd STATIC CPU

1 0050.04ae.2630 DYNAMIC Fa0/1

1 0060.089a.1fa3 DYNAMIC Fa0/2

1 0060.97d8.bf82 DYNAMIC Fa0/3

Trang 21

• Cũng giống như Cisco Router, trên Cisco Switch cũng sử dụng Giao thức

CDP-Cisco Discovery Protocol, cho phép hiển thị các thiết bị mạng khác của CDP-Cisco đang

kết nối trực tiếp vào Switch của bạn, sử dụng lệnh «cdp run» tại mức Global

Config Mode

SW1(config)#cdp run

• Sau khi kích hoạt, bạn hãy sử dụng lệnh «show cdp neighbors», hoặc «show cdp

neighbors details»,để xem router của mình đang được kết nối trực tiếp với các

• Ping đến điạ chỉ của Switch để kiểm tra

• Nếu thành công thực hiện kết nối đến Switch bằng Telnet

Trang 22

II.6 Bài 6 - Cấu hình VLAN

II.6.1 Giới thiệu

• Học viên sẽ đấu nối và cấu hình mạng theo mô hình sau:

• Học viên sẽ chia thành 5 nhóm Mỗi nhóm gồm 2 máy tính Mỗi nhóm sẽ thuộc 1

VLAN (chỉ số VLAN như trong hình vẽ)

• Bảng thông số như sau:

0Chỉ số VLAN 0Interface VLAN 0 Dải địa chỉ IP

Trang 23

Switch(config)#vlan vlan_number

Switch(config-vlan)#name Vlan_name

Switch(config-vlan)#exit

Trong đó vlan_number được thay bằng chỉ số cho nhóm tương ứng Vlan_name đặt

tùy ý sao cho gợi nhớ ( VD: như nhom1, Vlan_Tech )

• Gán các cổng vào VLAN đã tạo: trước khi gán phải kiểm tra xem nhóm sẽ bao gồm

những cổng nào(dựa vào sơ đồ đã trình bày ở phần trước) VD nhóm 1 gồm các

cổng 0/1,0/2, 0/3 Lặp lại lênh sau với tất cả các cổng tìm được

Switch(config)#interface fastethernet slot/port_number

Switch(config-if)#switchport mode access

Switch(config-if)#switchport access vlan vlan_number

Switch(config-if)# end

• Trong đó Slot/port sẽ thay bằng chỉ số cổng mà PC kết nối vào Ví dụ 0/1, 0/4…

• Kiểm tra bằng lệnh «show vlan»

Switch # Show vlan

VLAN Name Status Ports

- - -

1 default active Fa0/1, Fa0/2, Fa0/3,Fa0/4, Fa0/5,

Fa0/6, Fa0/7, Fa0/8, Fa0/9, Fa0/10 Fa0/11, Fa0/12, Fa0/13, Fa0/14

Fa0/15, Fa0/16, Fa0/17, Fa0/18

Fa0/19, Fa0/20, Fa0/21, Fa0/22

Trang 24

Trạng thái ping thành công

• Nếu ping giữa hai máy tính trong cùng một nhóm với nhau, thì kết quả thành công

hay không ? giải thích? (trong trường hợp 2 PC cùng trên 1 Switch và trên 2 Switch

khác nhau)

• Nếu ping giữa hai máy tính trong hai nhóm khác nhau, thì kết quả thành công hay

không ? giải thích? (trong trường hợp 2 PC cùng trên 1 Switch và trên 2 Switch

khác nhau)

• Cấu hình mode trunk trên cổng 0/16 bằng lệnh sau:

Switch#config t

Switch(config)#interface fastethernet 0/16

Switch(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q

Switch(config-if)#switchport mode trunk

Switch(config-if)#end

• Kiểm tra cổng đã ở chế độ trunk hay chưa dùng lệnh sau:

SW1#show interface f0/16 switchport

Name: Fa0/16

Switchport: Enabled

Administrative Mode: trunk Î Cấu hình cổng hoạt động ở chế độ Trunk

Operational Mode: down Î Tình trạng hoạt động

Administrative Trunking Encapsulation: dot1q Î Kiểu đóng gói

Negotiation of Trunking: Disabled

Access Mode VLAN: 0 ((Inactive))

Trunking Native Mode VLAN: 1 (default)

Trunking VLANs Enabled: ALL

Trunking VLANs Active: none

Priority for untagged frames: 0

Ngày đăng: 09/05/2014, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thuật ngữ và định nghĩa - Tài liệu đào tạo thực hành cấu hình thiết bị Cisco Switch
Bảng 1 Thuật ngữ và định nghĩa (Trang 5)
Bảng MAC của Switch không? - Tài liệu đào tạo thực hành cấu hình thiết bị Cisco Switch
ng MAC của Switch không? (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm