Kết quả tính toán cốt thép dầm .... Kết quả tính toán cốt thép dầm theo khung trục A .... Kết quả tính toán cốt thép theo phương X .... Kết quả tính toán cốt thép theo phương Y ....
TỔNG QUAN
GIỚI HIỆU CHUNG
Địa chỉ: Quận 6 – TP.Hồ Chí Minh
Công trình bao gồm 1 tầng hầm, 1 tầng lửng, 21 tầng điển hình
Chiều cao công trình: 74.8 m tính từ mặt đất tự nhiên
Diện tích sàn tầng điển hình: 28.5 × 32.5 m 2
TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG
Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm:
Trọng lượng bản thân công trình
Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống thiết bị…
Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng (Theo TCVN 2737 : 1995 - Tải trọng và tác động) Bảng A.1 Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang
1 Phòng ngủ (nhà kiểu căn hộ, nhà trẻ mẫu giáo) 1.5
2 Phòng ăn, phòng khách, WC, phòng tắm, bida (kiểu căn hộ) 1.5
3 Phòng ăn, phòng khách, WC, phòng tắm, bida (kiểu nhà mẫu giáo) 2.0
4 Bếp, phòng giặt (nhà căn hộ) 1.5
5 Bếp, phòng giặt (nhà ở mẫu giáo) 3.0
6 Phòng động cơ (nhà cao tầng) 7.0
7 Nhà hàng (ăn uống, nhà hàng) 3.0
8 Nhà hàng (triển lãm, trưng bày, cửa hàng) 4.0
9 Phòng đợi (không có ghế gắn cố định) 5.0
Ban công và lô gia (tải trọng phân bố đều trên toàn bộ diện tích ban công, lô gia được xét đến nếu tác dụng của nó bất lợi hơn khi lấy theo mục a)
13 Sảnh, phòng giải lao, cầu thang, hành lang thông với các phòng 3.0
14 Ga ra ô tô (đường cho xe chạy, dốc lên xuống dùng cho xe con, xe khách và xe tải nhẹ có tổng khối lượng ≤ 2500 kg) 5.0
Tải gió ( Thành phần tĩnh và thành phần động ) W0 = 0.83 kN/m 2 Động đất ( Điều kiện đất nền loại C, gia tốc nền agR/g = 0.07, hệ số tầm quan trọng γ1 = 1.25, hệ số ứng sử theo phương ngang q = 3.9 )
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
Căn cứ vào hồ sơ khảo sát địa chất, hồ sơ thiết kế kiến trúc, tải trọng tác động vào công trình nên phương án thiết kế kết cấu được chọn như sau:
Hệ khung vách bê tông cốt thép đổ toàn khối
Phương án thiết kế móng: móng cọc khoan nhồi
VẬT LIỆU SỬ DỤNG
Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B25 với các thông số tính toán như sau:
Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 14.5 MPa
Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.05 MPa
Mô đun đàn hồi: Eb = 30000 MPa
Cốt thộp loại AI (đối với cốt thép cú ỉ ≤ 10)
Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa
Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa
Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa
Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa
Cốt thộp loại AIII (đối với cốt thộp cú ỉ > 10)
Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa
Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa
Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa
PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN
Mô hình hệ kết cấu công trình: ETABS, SAFE
Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: Sử dụng EXCEL kết hợp với lập trình ứng dụng VBA.
NỘI DUNG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình
1.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng
Có thể chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức:
TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ SÀN
MẶT BẰNG SÀN
Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình
CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng
Có thể chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức: min min s h D L h
Bảng B.1.1 Sơ bộ tiết diện dầm
KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM Loại dầm Nhịp L (m) Chiều cao h
Chiều rộng b Một nhịp Nhiều nhịp
15 Chọn nhịp của dầm chính để tính L = 9 m
Từ đó ta chọn được kích thước sơ bộ dầm chính - dầm phụ như sau:
Kích thước vách BTCT được chọn và bố trí chịu được tải trọng công trình và đặc biệt chịu tải trọng ngang do gió, động đất,…
Chọn chiều dày vách tw = 0.3 m cho tất cả các vách cứng trên mặt bằng.
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
Tĩnh tải tác dụng lên sàn bao gồm trọng lượng bản thân bản BTCT, trọng lượng các lớp hoàn thiện, đường ống thiết bị và trọng lượng tường xây trên sàn
Bảng B.1.2 Tải trọng sàn khu căn hộ
Cấu tạo sàn khu căn hộ
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Hệ số độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán mm kN/m 3 kN/m 2 kN/m 2
Bảng B.1.3 Tải trọng sàn khu thương mại, sảnh thang
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Hệ số độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán mm kN/m 3 kN/m 2 kN/m 2
Bảng B.1.4 Tải trọng sàn phòng kỹ thuật
Cấu tạo sàn kỹ thuật
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Hệ số độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán mm kN/m 3 kN/m 2 kN/m 2
Bảng B.1.5 Tải trọng sàn vệ sinh
Cấu tạo sàn vệ sinh
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Hệ số độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán mm kN/m 3 kN/m 2 kN/m 2
Lớp vữa lót chống thấm 20 20 0.4 1.2 0.48
Tấm trần giả khung xương chịu nước 0.3 1.3 0.39
Tải tường được tính toán theo công thức: gtt = n × qt × ht
Tường xây trên sàn thì tải trọng tường phân bố theo chiều dài dầm None
Tường xây trên dầm thì truyền tải trọng vào dầm
Bảng B.1.6 Tĩnh tải tường gạch
Hoạt tải sử dụng được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn (Theo TCVN 2737 : 1995) Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
Bảng B.1.7 Hoạt tải phân bố trên sàn
STT Loại sàn nhà Hoạt tải tiêu chuẩn
Hoạt tải quy đổi (n = 1.2) (kN/m 2 )
1 Sảnh, hành lang, cầu thang 3.0 3.0
TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Sử dụng phần mềm SAFE để tính toán, thiết kế sàn
Chia sàn thành nhiều dải theo phương X và phương Y, phân tích lấy nội lực sàn theo dải
Các bước tính toán sàn trong SAFE
Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE
Mô hình sàn bằng SAFE
Chia sàn thành nhìu dãy theo phương X và Y
Chia dải sàn theo phương X
Chia dãy sàn theo phươngY
Phân tích mô hình ta được kết quả nội lưc
Mômen của các dải theo phương X
Mômen của các dải theo phương Y
Kiểm tra độ võng sàn
Khi nhịp sàn nằm trong khoảng 5 m L 10 m thì [f] = 25 mm (Theo TCVN
5574 : 2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.) fmax = 15 mm < [f] = 25 mm Thỏa mãn điều kiện độ võng Độ võng sàn xuất từ SAFE
Tính toán và bố trí cốt thép
Cốt thép sàn AIII → Rs = 365 MPa
Áp dụng công thức tính toán: b 0 m 2 m s b 0 s
Hàm lượng cốt thép: cốt thép tính toán ra được và hàm lượng bố trí thì phải thỏa điều kiện sau: min max
àmin: tỷ lệ cốt thộp tối thiểu, thường lấy àmin = 0.1% àmax: tỷ lệ cốt thộp tối đa max R b s
Tính toán cốt thép sàn bằng file VBA excel
Chương trình tính toán cốt thép sàn
Kết quả tính tính toán cốt thép sàn
CSA1 4.33333 28.5086 2.25 643.4 286.0 0.23 ỉ10a200 CSA1 9 -77.0243 2.25 1839.7 817.6 0.65 ỉ12a130 CSA1 13.63636 31.6774 2.25 717.3 318.8 0.26 ỉ10a200 CSA1 17.5 -78.4927 2.25 1878.3 834.8 0.67 ỉ12a130 CSA1 21.36364 31.8027 2.25 720.3 320.1 0.26 ỉ10a200 CSA1 26 -77.0533 2.25 1840.4 818.0 0.65 ỉ12a130 CSA1 30.66667 28.509 2.25 643.4 286.0 0.23 ỉ10a200 CSA1 35 -32.6272 2.25 739.6 328.7 0.26 ỉ10a200
CSA2 5.05 11.1535 2.25 247.2 109.9 0.09 ỉ10a200 CSA2 8.1 -24.9876 2.25 561.8 249.7 0.2 ỉ10a200 CSA2 12.27 5.1634 2.25 113.7 50.5 0.04 ỉ10a200 CSA2 17.95 -11.6405 2.25 258.1 114.7 0.09 ỉ10a200 CSA2 20.62 -3.2497 2.25 71.5 31.8 0.03 ỉ10a200
CSA3 13.85 -9.6724 1.875 214.5 114.4 0.09 ỉ10a200 CSA3 21.94 4.0988 1.875 90.3 48.2 0.04 ỉ10a200 CSA3 26.9 -17.9073 1.875 401.1 213.9 0.17 ỉ10a200 CSA3 29.95 5.5415 1.875 122.3 65.2 0.05 ỉ10a200 CSA3 33 -17.8195 1.875 399.1 212.9 0.17 ỉ10a200 CSA4 0 -17.9495 1.875 402.1 214.5 0.17 ỉ10a200
CSA4 21.36364 -7.9201 1.875 175.2 93.4 0.07 ỉ10a200 CSA4 23.68182 2.7409 1.875 60.3 32.2 0.03 ỉ10a200 CSA4 26 -50.1703 1.875 1173.6 625.9 0.5 ỉ10a120 CSA4 29.11111 16.5015 1.875 369 196.8 0.16 ỉ10a200 CSA4 33 -19.2585 1.875 432.1 230.5 0.18 ỉ10a200 CSA4 35 -17.964 1.875 402.4 214.6 0.17 ỉ10a200 CSA5 0 -17.7373 1.875 397.2 211.8 0.17 ỉ10a200 CSA5 2 -19.2486 1.875 431.9 230.4 0.18 ỉ10a200 CSA5 5.88889 16.4996 1.875 368.9 196.8 0.16 ỉ10a200
CSA5 21.36364 -7.8412 1.875 173.5 92.5 0.07 ỉ10a200 CSA5 23.68182 2.7074 1.875 59.5 31.7 0.03 ỉ10a200 CSA5 26 -49.9118 1.875 1167.1 622.5 0.5 ỉ10a120 CSA5 29.11111 16.5366 1.875 369.8 197.2 0.16 ỉ10a200 CSA5 33 -19.2261 1.875 431.4 230.1 0.18 ỉ10a200 CSA5 35 -17.7541 1.875 397.6 212.1 0.17 ỉ10a200 CSA6 2 -17.8556 1.875 399.9 213.3 0.17 ỉ10a200 CSA6 5.05 5.5505 1.875 122.5 65.3 0.05 ỉ10a200 CSA6 8.1 -18.1157 1.875 405.9 216.5 0.17 ỉ10a200 CSA6 10.69 2.2545 1.875 49.5 26.4 0.02 ỉ10a200 CSA6 13.06 -6.4205 1.875 141.8 75.6 0.06 ỉ10a200 CSA6 21.15 -8.9961 1.875 199.3 106.3 0.09 ỉ10a200 CSA6 21.94 -6.659 1.875 147.1 78.5 0.06 ỉ10a200 CSA6 23.52 1.6251 1.875 35.7 19.0 0.02 ỉ10a200 CSA6 26.9 -18.1114 1.875 405.8 216.4 0.17 ỉ10a200 CSA6 29.95 5.5508 1.875 122.5 65.3 0.05 ỉ10a200 CSA6 33 -17.8629 1.875 400.1 213.4 0.17 ỉ10a200
CSA7 12.27 5.1329 2.25 113.1 50.3 0.04 ỉ10a200 CSA7 13.85 -3.3507 2.25 73.7 32.8 0.03 ỉ10a200 CSA7 17.95 -11.6831 2.25 259.1 115.2 0.09 ỉ10a200 CSA7 21.15 -3.3251 2.25 73.1 32.5 0.03 ỉ10a200 CSA7 22.73 5.1095 2.25 112.6 50.0 0.04 ỉ10a200 CSA7 26.9 -24.9438 2.25 560.8 249.2 0.2 ỉ10a200 CSA7 29.95 11.0844 2.25 245.6 109.2 0.09 ỉ10a200 CSA7 33 -16.8489 2.25 375.6 166.9 0.13 ỉ10a200
CSA8 4.33333 28.5068 2.25 643.3 285.9 0.23 ỉ10a200 CSA8 9 -77.0218 2.25 1839.6 817.6 0.65 ỉ12a130 CSA8 13.63636 31.6711 2.25 717.2 318.8 0.25 ỉ10a200 CSA8 17.5 -78.5021 2.25 1878.5 834.9 0.67 ỉ12a130 CSA8 21.36364 31.7969 2.25 720.1 320.0 0.26 ỉ10a200 CSA8 26 -77.0565 2.25 1840.5 818.0 0.65 ỉ12a130 CSA8 30.66667 28.5056 2.25 643.3 285.9 0.23 ỉ10a200 CSA8 35 -32.6192 2.25 739.4 328.6 0.26 ỉ10a200
CSB1 12.9375 25.7093 2.25 578.5 257.1 0.21 ỉ10a200 CSB1 16.5 -38.4085 2.25 876.2 389.4 0.31 ỉ10a200 CSB1 17.25 4.6609 2.25 102.6 45.6 0.04 ỉ10a200 CSB1 19.5 -38.4107 2.25 876.2 389.4 0.31 ỉ10a200 CSB1 23.0625 25.2343 2.25 567.5 252.2 0.2 ỉ10a200 CSB1 27 -72.683 2.25 1726.4 767.3 0.61 ỉ10a100 CSB1 31.68 33.2966 2.25 755.3 335.7 0.27 ỉ10a200
CSB2 5 14.7246 2.25 327.5 145.6 0.12 ỉ10a200 CSB2 9 -54.7115 2.25 1271.5 565.1 0.45 ỉ10a130 CSB2 12.9375 20.8767 2.25 467.3 207.7 0.17 ỉ10a200 CSB2 15.3 -18.4133 2.25 411.1 182.7 0.15 ỉ10a200 CSB2 17.25 -6.1563 2.25 135.8 60.4 0.05 ỉ10a200 CSB2 20.7 -17.585 2.25 392.3 174.4 0.14 ỉ10a200 CSB2 23.0625 20.6012 2.25 461 204.9 0.16 ỉ10a200 CSB2 27 -53.2127 2.25 1234.5 548.7 0.44 ỉ10a140
CSB5 12.9375 20.906 2.25 468 208.0 0.17 ỉ10a200 CSB5 15.3 -18.3748 2.25 410.3 182.4 0.15 ỉ10a200 CSB5 17.25 -6.1746 2.25 136.2 60.5 0.05 ỉ10a200 CSB5 20.7 -17.6044 2.25 392.8 174.6 0.14 ỉ10a200 CSB5 23.0625 20.5799 2.25 460.6 204.7 0.16 ỉ10a200 CSB5 27 -53.225 2.25 1234.8 548.8 0.44 ỉ10a140 CSB5 30.6 16.2336 2.25 361.7 160.8 0.13 ỉ10a200 CSB5 34.2 -18.7305 2.25 418.4 186.0 0.15 ỉ10a200
CSB6 0 -54.1765 2.25 1258.3 559.2 0.45 ỉ10a140 CSB6 4.32 33.3018 2.25 755.4 335.7 0.27 ỉ10a200 CSB6 9 -72.6823 2.25 1726.4 767.3 0.61 ỉ10a100 CSB6 12.9375 25.7256 2.25 578.8 257.2 0.21 ỉ10a200 CSB6 16.5 -38.3276 2.25 874.3 388.6 0.31 ỉ10a200
CSB6 19.5 -38.332 2.25 874.4 388.6 0.31 ỉ10a200 CSB6 23.0625 25.2574 2.25 568 252.4 0.2 ỉ10a200 CSB6 27 -72.6793 2.25 1726.3 767.2 0.61 ỉ10a100 CSB6 31.68 33.2909 2.25 755.2 335.6 0.27 ỉ10a200 CSB6 36 -54.1704 2.25 1258.1 559.2 0.45 ỉ10a140 CSB7 1.8 -16.9588 2.125 378.5 178.1 0.14 ỉ10a200
CSB9 15.77 -31.3441 2.125 710.9 334.54 0.27 ỉ10a200 CSB9 18 18.2836 2.125 408.6 192.28 0.15 ỉ10a200 CSB9 27 -39.5884 2.125 906.6 426.64 0.34 ỉ10a180 CSB9 30.6 13.9412 2.125 310.1 145.93 0.12 ỉ10a200 CSB9 34.2 -20.6027 2.125 461.7 217.27 0.17 ỉ10a200 MSA1 4.5 86.2465 4.5 1977.9 439.53 0.35 ỉ10a170 MSA1 9 -166.5079 4.5 4009.1 890.91 0.71 ỉ12a120 MSA1 13.63636 71.7009 4.5 1631.1 362.47 0.29 ỉ10a200 MSA1 17.5 -149.2483 4.5 3553.8 789.73 0.63 ỉ12a140 MSA1 21.36364 72.0453 4.5 1639.2 364.27 0.29 ỉ10a200 MSA1 26 -166.5096 4.5 4009.2 890.93 0.71 ỉ12a120 MSA1 30.5 86.2425 4.5 1977.8 439.51 0.35 ỉ10a170 MSA2 4.5 86.2303 4.5 1977.5 439.44 0.35 ỉ10a170 MSA2 9 -166.5142 4.5 4009.3 890.96 0.71 ỉ12a120 MSA2 13.63636 71.6694 4.5 1630.3 362.29 0.29 ỉ10a200 MSA2 17.5 -149.2998 4.5 3555.1 790.02 0.63 ỉ12a140 MSA2 21.36364 72.0017 4.5 1638.2 364.04 0.29 ỉ10a200 MSA2 26 -166.5317 4.5 4009.8 891.07 0.71 ỉ12a120 MSA2 30.5 86.2222 4.5 1977.3 439.4 0.35 ỉ10a170 MSA3 5.25 41.9108 3.75 942.4 251.31 0.2 ỉ10a200
MSA4 13.85 -45.8388 3.75 1033.4 275.57 0.22 ỉ10a200 MSA4 20.02 2.6202 3.75 57.5 15.33 0.01 ỉ10a200 MSA4 21.15 -46.6655 3.75 1052.6 280.69 0.22 ỉ10a200 MSA4 23.22857 17.9659 3.75 398 106.13 0.08 ỉ10a200 MSA4 26 -65.6366 3.75 1498.9 399.71 0.32 ỉ10a190
MSB2 4.5 98.6714 4.5 2278.9 506.42 0.41 ỉ10a150 MSB2 9 -165.9069 4.5 3993.1 887.36 0.71 ỉ12a120 MSB2 12.75 81.9621 4.5 1875.1 416.69 0.33 ỉ10a180 MSB2 19.5 -86.1416 4.5 1975.3 438.96 0.35 ỉ10a170 MSB2 23.25 80.0426 4.5 1829.2 406.49 0.33 ỉ10a190 MSB2 27 -166.1243 4.5 3998.9 888.64 0.71 ỉ12a120 MSB2 31.5 98.6475 4.5 2278.3 506.29 0.41 ỉ10a150 MSB3 4.5 98.6597 4.5 2278.6 506.36 0.41 ỉ10a150
MSB3 12.75 81.9479 4.5 1874.8 416.62 0.33 ỉ10a180 MSB3 19.5 -86.158 4.5 1975.7 439.04 0.35 ỉ10a170 MSB3 23.25 80.0789 4.5 1830.1 406.69 0.33 ỉ10a190 MSB3 27 -166.1311 4.5 3999.1 888.69 0.71 ỉ12a120 MSB3 31.5 98.6292 4.5 2277.8 506.18 0.4 ỉ10a150 MSB4 4.5 51.7333 4.25 1166.1 274.38 0.22 ỉ10a200 MSB4 9 -122.4568 4.25 2880.6 677.79 0.54 ỉ10a110
MSB4 15.77 -55.0726 4.25 1243.7 292.64 0.23 ỉ10a200 MSB4 18 33.2312 4.25 741.4 174.45 0.14 ỉ10a200 MSB4 20.21 -54.3064 4.25 1225.9 288.45 0.23 ỉ10a200 MSB4 24.135 8.0137 4.25 176.4 41.51 0.03 ỉ10a200 MSB4 27 -122.5153 4.25 2882.1 678.14 0.54 ỉ10a110 MSB4 31.5 51.7638 4.25 1166.8 274.54 0.22 ỉ10a200 MSB5 4.5 52.1227 4.25 1175.1 276.49 0.22 ỉ10a200 MSB5 9 -122.9062 4.25 2892 680.47 0.54 ỉ10a110 MSB5 12.7725 8.197 4.25 180.4 42.45 0.03 ỉ10a200 MSB5 15.77 -54.5391 4.25 1231.3 289.72 0.23 ỉ10a200 MSB5 18 33.2623 4.25 742.1 174.61 0.14 ỉ10a200 MSB5 20.21 -55.7102 4.25 1258.6 296.14 0.24 ỉ10a200 MSB5 24.135 7.3235 4.25 161.1 37.91 0.03 ỉ10a200
CSA10 15.18182 0.6453 0.75 14.2 18.93 0.02 ỉ10a200 CSA10 15.95455 -0.1019 0.75 2.2 2.93 0 ỉ10a200 CSA10 17.5 0.9444 0.75 20.8 27.73 0.02 ỉ10a200 CSA10 21.36364 -0.2345 0.75 5.1 6.8 0.01 ỉ10a200 CSA10 23.68182 1.9353 0.75 42.7 56.93 0.05 ỉ10a200 CSA10 26 -16.3653 0.75 377.9 503.87 0.4 ỉ10a150 CSA10 28.33333 3.1414 0.75 69.5 92.67 0.07 ỉ10a200 CSA10 33 -10.6194 0.75 240.5 320.67 0.26 ỉ10a200 CSA10 34.3 0.4893 0.75 10.7 14.27 0.01 ỉ10a200 CSB10 1.8 -16.9528 2.125 378.4 178.07 0.14 ỉ10a200
CSB10 20.7 -16.0701 2.125 358.3 168.61 0.13 ỉ10a200 CSB10 23.85 10.1307 2.125 224.4 105.6 0.08 ỉ10a200 CSB10 27 -34.5135 2.125 785.7 369.74 0.3 ỉ10a200 CSB10 29.88 8.3305 2.125 184.2 86.68 0.07 ỉ10a200 CSB10 34.2 -16.9577 2.125 378.5 178.12 0.14 ỉ10a200
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG
CẤU TẠO CẦU THANG
Vế thang 1 và 3 có 10 bậc thang, mỗi bậc có kích thước như sau:
Sử dụng kết cấu cầu thang dạng bản chịu lực để tính toán thiết kế
Chọn bề dày bản thang hb = 180 mm
TẢI TRỌNG
Các lớp cấu tạo cầu thang
Đối với bản chiếu nghỉ
Tải trọng các lớp cấu tạo bản thang (Tính trên 1m dài)
Bảng B.2.8 Tĩnh tải chiếu nghỉ
Hệ số vượt tải Bề rộng bản Chiều dàylớp δ i
Trọng lượng bt n i m m kN/m 3 kN/m
Bảng B.2.9 Tĩnh tải chiếu tới
Cấu tạo sàn thường Bề dày
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Hệ số độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán m kN/m 3 kN/m 2 kN/m 2
Đối với bản thang nghiêng
Bảng B.2.10 Chiều dày tương đương của các lớp cấu tạo
Chiều dày lớp đá hoa cương Chiều dày lớp vữa xi măng Chiều dày lớp bậc thang gạch theo phương nghiêng
Bảng B.2.11 Tĩnh tải bản thang
Trọng lượng g bt m m kN/m 3 kN/m
Tổng trọng lượng theo phương đứng qđứng 8.521 Tổng trọng lượng phương đứng có kể đến lan can: 0.27 kN/m 8.791
Bảng B.2.12 Tổng tải trọng tính toán
Tĩnh tải tính toán g tt (kN/m)
Hoạt tải tính toán p tt (kN/m)
Tổng tải trọng tính toán q tt = g tt + p tt (kN/m)
SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC
Các vế thang đối xứng, nên ta chỉ tính cho một vế
Sơ đồ tính toán vế thang
Biểu đồ mô-men vế thang
TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP
Cốt thép: AI → Rs = 225 MPa
Cốt thép: AIII → Rs = 365 MPa
Trình tự tính toán như sau: b b 0 m 2 m s m R R b b 0 s ξγ R bh α = M , ξ = 1- 1-2α , A = , , γ R bh R
Chọn lớp bê tông bảo vệ abv = 15 mm do đó ta giả thiết được a = 20 mm
Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:
Bảng B.2.13 Kết quả tính toán cốt thép cầu thang
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ KHUNG
TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG
Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn
Bảng B.3.14 Tải trọng sàn khu căn hộ
Cấu tạo sàn khu căn hộ
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Hệ số độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán mm kN/m 3 kN/m 2 kN/m 2
Bảng B.3.15 Tải trọng sàn khu thương mại, sảnh thang
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Hệ số độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán mm kN/m 3 kN/m 2 kN/m 2
Bảng B.3.16 Tải trọng sàn kỹ thuật
Cấu tạo sàn kỹ thuật
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Hệ số độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán mm kN/m 3 kN/m 2 kN/m 2
Bảng B.3.17 Tải trọng sàn vệ sinh
Cấu tạo sàn vệ sinh
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn
Hệ số độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán mm kN/m 3 kN/m 2 kN/m 2
Lớp vữa lót chống thấm 20 20 0.4 1.2 0.48
Tấm trần giả khung xương chịu nước 0.3 1.3 0.39
Tải tường được tính toán theo công thức: tt t t g n q h
Bảng B.3.18 Tĩnh tải tượng gạch
Hoạt tải sử dụng được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn, lấy theo TCVN 2737 : 1995 Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
Bảng B.3.19 Hoạt tải phân bố trên sàn
STT Loại sàn nhà Hoạt tải tiêu chuẩn
Hoạt tải quy đổi (n = 1.2) (kN/m 2 )
1 Sảnh, hành lang, cầu thang 3.0 3.0
Bảng B.3.20 Tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn
Khu vực Tĩnh tải kN/m 2 Hoạt tải kN/m 2
Tiêu chuẩn Tính toán Tiêu chuẩn Tính toán
Sảnh, hành lang, cầu thang 1.541 1.695 3.00 3.600
Ghi chú: Tĩnh tải các khu vực chỉ bao gồm các lớp, không bao gồm trọng lượng bê tông cốt thép vì thành phần này sẽ được tự động tính toán trong ETABS
Theo TCVN 2737 : 1995 và TCXD 229 : 1999: Gió nguy hiểm nhất là gió vuông góc với mặt đón gió
Công trình cao 74.8 m > 40 m nên tải gió gồm thành phần tĩnh và thành phần động
Tải trọng gió bao gồm hai thành phần:
Thành phần tĩnh của gió
Thành phần động của gió
Tải trọng gió tĩnh được tính toán theo TCVN 2737 : 1995 như sau:
Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z tính theo công thức:Wtc = W0 × k × c
W0: là giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục D và điều 6.4 TCVN 2737 : 1995 Công trình đang xây dựng ở Tp Hồ Chí Minh thuộc khu vực II-A, và ảnh hưởng của gió bão được đánh giá là yếu, lấy W0 = 0.83 kN/m 2
kz: là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, lấy theo bảng 5, TCVN
c: là hệ số khí động, đối với mặt đón gió c = + 0.8, mặt hút gió c = - 0.6 Hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió là: c = 0.8 + 0.6 = 1.4
Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió là = 1.2
Tải trọng gió tĩnh được quy về thành lực tập trung tại các cao trình sàn, lực tập trung này được đặt tại tâm hình học của mỗi tầng (Wtcx là lực gió tiêu chuẩn theo phương X và Wtcy là lực gió tiêu chuẩn theo phương Y, lực gió bằng áp lực gió nhân với diện tích đón gió) Diện tích đón gió của từng tầng được tính như sau: j j 1 j h h
hj, hj+1, B lần lượt là chiều cao tầng của tầng thứ j, j+1, và bề rộng đón gió
Bảng B.3.21 kết quả tính toán gió tĩnh
Do công trình cao 74.8 m > 40 m nên phải tính đến thành phần động của tải gió Để xác định được thành phần động của tải trọng gió thì cần xác định tần số dao dộng riêng của công trình
Thiết lập sơ đồ tính toán động lực học:
Sơ đồ tính toán là hệ hữu hạn điểm tập trung khối lượng tại cao trình sàn tầng
Giá trị khối lượng tập trung bằng tổng của trọng lượng bản thân kết cấu bê tông cốt thép, tải trọng các lớp cấu tạo sàn và phần hoạt tải dài hạn
Mô hình 3d của công trình trong etab
Sử dụng ETABS để xác định các tầng số và dạng dao động riêng, với các nội dung chính được trình bày như sau:
Cột và dầm được mô hình bằng đối tượng đường ( Line Object)
Vách và sàn được mô hình bằng đối tượng vùng ( Area Object)
Trọng lượng bản thân của kết cấu được ETABS tự tính toán thông qua hệ số selfweight
Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn được phân bố đều trên sàn
Trọng lượng bản thân tường được gán bằng tải phân bố đều dọc theo chiều dài tường
Khối lượng tập trung tại các tầng được xác định thông qua việc khai báo Mass source trong ETABS
Trong TCXD 229 : 1999, quy định chỉ cần tính toán thành phần động của tải trọng gió ứng với s dạng dao động đầu tiên, với tần số dao động riêng cơ bản thứ s thỏa mãn bất đẳng thức: s L s 1 f f f
Trong đó: fL được tra trong bảng 2 TCXD 229 : 1999, đối với kết cấu sử dụng bê tông cốt thép, lấy δ = 0.3, ta được fL = 1.3 Hz
Thành phần động của gió được tính toán như sau:
Các tần số dao động riêng từ kết quả phân tích của ETABS
Bảng B.3.22 Kết quả dao động
Xác định giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió lên các phần tính toán của công trình Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió Wj ở độ cao zj so với mốc tại mặt đất được xác định theo công thức:
W0: Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn Công trình xây dựng tại
TP Hồ Chí Minh thuộc vùng II-A: W0 = 0.83 kN/m 2
c: Hệ số khí động c = 1.4 ( bao gồm gió hút và gió đẩy)
kzj: Hệ số xét đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao (tra Bảng 5 - TCVN
Xác định thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải gió tác dụng lên phần thứ j, ứng với dạng dao động thứ i được xác địng theo công thức
WP(ij): lực, đơn vị tính toán kN
Mj: khối lượng tập trung tại tầng thứ j, (đơn vị kNs 2 /m)
i: hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, không thứ nguyên
i: hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần
Hệ số động lực được xác định ứng với 3 dạng dao động đầu tiên, phụ thuộc vào thông số i và độ giảm loga của dao động:
Hệ số tin cậy tải trọng gió lấy = 1.2
fi: Tần số dao động riêng thứ i
W0: Giá trị áp lực gió Lấy bằng 0.83 kN/m 2
Công trình bằng BTCT với = 0.3 nên ta tra theo đường số 1 trên đồ thị (TCXD 229 : 1999) Đồ thị xác định hệ số động lực
Hệ số i được xác định theo công thức: n ji Fj j 1 i n
yji: dịch chuyển ngang tỷ đối của khối lượng tập trung tại tầng thứ j ứng với dạng dao động riêng thứ i
WFj - giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng tại tầng thứ j của công trình Ứng với các dạng dao động khác nhau khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió, WFj được xác định theo công thức:
Wj: giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của gió (kN/m 2 )
Sj: diện tích đón gió phần công trình thứ j (m 2 )
: hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với dạng dao động khác nhau của công trình, không thứ nguyên Khi tính toán với dạng dao động thứ nhất thì lấy bằng 1, còn đối với các dạng dao động còn lại, lấy bằng 1
Giá trị 1 được lấy theo bảng 10, TCVN 2737 : 1995, phụ thuộc vào 2 tham số ρ và χ Tra bảng 11, TCVN 2737 : 1995 để có được 2 thông số này, a và b được xác định như hình sau (mặt màu đen là mặt đón gió):
Hệ tọa độ xác định hệ số tương quan Bảng B.3.23 Các tham số ρ và χ
Mặt phẳng tọa độ cơ bản song song với bề mặt tính toán ρ χ
Bảng B.3.24 Hệ số tương quan không gian 1 ρ (m) Hệ số 1 khi χ bằng (m)
Bảng B.3.25 Kết quả tính toán gió động theo phương X
Hệ số áp lực động z j n 1
Các thành phần động theo phương X
STORY23 0.4046 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0096 28.9698 101.762 STORY22 0.4063 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0091 57.7034 124.234 STORY21 0.4080 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0087 57.4569 126.079 STORY20 0.4099 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0083 57.1993 120.282 STORY19 0.4118 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0078 56.9293 113.036 STORY18 0.4139 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0074 56.6458 107.240 STORY17 0.4161 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0069 56.3471 99.908 STORY16 0.4184 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0064 56.0315 92.668 STORY15 0.4209 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0059 55.6969 85.363 STORY14 0.4236 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0054 55.3406 78.062 STORY13 0.4266 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0049 54.9594 70.766 STORY12 0.4298 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0045 54.5496 64.989 STORY11 0.4333 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0040 54.1059 57.717 STORY10 0.4372 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0035 53.6222 50.324 STORY9 0.4416 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0030 53.0898 43.135 STORY8 0.4466 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0025 52.4973 35.901 STORY7 0.4523 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0021 51.8283 30.156 STORY6 0.4592 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0017 51.0587 24.412 STORY5 0.4675 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0013 43.5126 18.632 STORY4 0.4750 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0010 39.9211 12.957 STORY3 0.4864 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0008 42.5251 10.435 STORY2 0.5025 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0005 41.1656 6.489 STORY1 0.5290 0.7028 0.0752 1.7018 6.8058 0.0003 44.9709 3.798
Bảng B.3.26 Kết quả tính toán gió động theo phương Y
Hệ số áp lực động z j n 1
Các thành phần động theo phương Y
STORY23 0.4046 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0095 27.2878 103.451 STORY22 0.4063 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0091 54.3531 129.809 STORY21 0.4080 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0087 54.1210 131.602 STORY20 0.4099 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0082 53.8783 124.316 STORY19 0.4118 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0078 53.6240 118.475 STORY18 0.4139 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0074 53.3569 112.632 STORY17 0.4161 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0069 53.0756 105.254 STORY16 0.4184 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0064 52.7783 97.964 STORY15 0.4209 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0060 52.4631 92.050 STORY14 0.4236 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0055 52.1275 84.691 STORY13 0.4266 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0050 51.7685 77.333 STORY12 0.4298 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0045 51.3824 70.045 STORY11 0.4333 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0040 50.9645 62.701 STORY10 0.4372 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0035 50.5089 55.230 STORY9 0.4416 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0030 50.0074 47.953 STORY8 0.4466 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0026 49.4493 42.056 STORY7 0.4523 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0021 48.8192 34.766 STORY6 0.4592 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0017 48.0942 28.894 STORY5 0.4675 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0013 40.9863 22.387 STORY4 0.4750 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0011 37.6033 17.647 STORY3 0.4864 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0008 40.0561 13.973 STORY2 0.5025 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0005 38.7755 9.809 STORY1 0.5290 0.6436 0.0901 1.8008 6.4215 0.0003 42.3599 7.248
3.1.4.3 Nội lực và chuyển vị do tải trọng gió
Ứng xử của tải gíó xác định từ kết quả tổ hợp nội lực của từng thành phần gió như sau: t s d 2 i i 1
X: Nội lực hoặc chuyển vị do tải gió tĩnh hoặc động đất
X t : Nội lực hoặc chuyển vị do thành phần tĩnh của tải trọng gió gây ra
X d i : Nội lực hoặc chuyển vị do thành phần động của tải trọng gió ở dạng dao
s: số dạng dao động tính toán
Tổ hợp nội lực hoặc chuyển vị do tải gió gây ra theo phương X và phương Y được khai báo ở phần “ Load combination” trong ETABS như sau:
WX = WTX + SRSS (WDX1; WDX2)
WY = WTY + SRSS (WDY1; WDY2)
Với SRSS là dạng tổ hợp lấy căn của tổng các bình phương (Square Root of the Sum of the Squares)
Lực động đất được tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 9386 : 2012 (Thiết kế công trình chịu động đất)
Theo TCVN 9386 : 2012, có 2 phương pháp tính toán tải trọng động đất là phương pháp tĩnh lực ngang tương đương và phương pháp phân tích phổ dao động
Điều kiện để tính toán theo phương pháp tĩnh lực ngang tương đương:
nên tải động đất sẽ được tính toán theo phương pháp phổ phản ứng (điều 4.3.3.3 TCVN 9386:2012)
3.1.5.1 Phương pháp phân tích phổ phản ứng
Số dạng dao động cần xét đến trong phương pháp phổ phản ứng
Phải xét đến phản ứng của tất cả các dao động góp phần đáng kể vào phản ứng tổng thể của công trình Điều này có thể được thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
Tổng các trọng lượng hữu hiệu của các dạng dao động (Mode) được xét chiếm ít nhất 90% tổng trọng lượng của kết cấu
Tất cả các dạng dao động có trọng lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng trọng lượng đều được xét tới
Quy trình tính toán tiến hành tính toán theo các bước sau:
Xác định chu kỳ và dạng dao động riêng của nhà
Xác định phổ thiết kế Sd (T) theo phương nằm ngang
Theo điều 3.2.2.5 của TCVN 9386 : 2012 thì: Phổ thiết kế Sd (T) theo phương nằm ngang được xác định bằng các biểu thức sau
Sd (T) là phổ thiết kế
q là hệ số ứng xử: q = 3.9
β = 0.2 hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương nằm ngang
Công trình xây dựng ở Quận 5, TP Hồ Chí Minh theo Phụ lục H (Bảng phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính) của TCVN 9386 : 2012 thì đỉnh gia tốc nền agR được xác định như sau:
Bảng B.3.27 Bảng thông số đất nền tính động đất
TB (s) là giới hạn dưới của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TC (s) là giới hạn trên của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TD (s) là giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng
Kết quả khối lượng hữu hiệu của các mode dao động
Bảng B.3.28 Phổ thiết kế Sd(T) dùng cho phân tích đàn hồi theo phương nằm ngang
Tổ hợp tải trọng
3.2.1 Các trường hợp tải trọng
Bảng B.3.29 Các trường hợp tải trọng
Loại tải trọng TYPE Self Weight Tên
Hoạt tải cách tầng 1 Live 0 HT1
Hoạt tải cách tầng 2 Live 0 HT2
Gió tĩnh theo phương X Wind 0 WTX
Gió tĩnh theo phương Y Wind 0 WTY
Gió động theo phương Y (Mode 2) Wind 0 WDY2 Động đất theo phương X (Mode 1) - 0 DDX Động đất theo phương Y (Mode 2) - 0 DDY
3.2.2 Tổ hợp nội lực từ các trường hợp tải
Bảng B.3.30 Tổ hợp nội lực từ các trường hợp tải
STT Tên tổ hợp Cấu trúc
18 COMB16 1.1 DL + 1.08 LL1 + 1.08 LL2 + 1.08 WX
19 COMB17 1.1 DL + 1.08 LL1 + 1.08 LL2 + (- 1.08 WX)
20 COMB18 1.1 DL + 1.08 LL1 + 1.08 LL2 + 1.08 WY
21 COMB19 1.1 DL + 1.08 LL1 + 1.08 LL2 + (- 1.08 WY)
24 COMB22 1.1 DL + 0.3 LL1 + 1 DDX + 0.3 DDY
25 COMB23 1.1 DL + 0.3 LL1 + 0.3 DDX + 1 DDY
26 COMB24 1.1 DL + 0.36 LL2 + 1 DDX + 0.3 DDY
27 COMB25 1.1 DL + 0.36 LL2 + 0.3 DDX + 1 DDY
28 COMB26 1.1 DL + 0.36 LL1 + 0.36 LL2 + 1 DDX + 0.3 DDY
29 COMB27 1.1 DL + 0.36 LL1 + 0.36 LL2 + 0.3 DDX + 1 DDY
30 COMBBAO ENVE (COMB1,COMB2,……… COMB27)
3.3 Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình
Chuyển vị đỉnh công trình
Sử dụng tổ hợp sau để kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình
Bảng B.3.31 Chuyển vị đỉnh công trình
Chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh nhà: fmax = 0.0585 m
Chiều cao nhà tại đỉnh nhà: H = 76.6 m
Theo TCVN 198 : 1997, kết cấu khung vách: fmax = 0.0585 m < [f] = H/750 = 0.10 m nên công trình thỏa điều kiện chuyển vị đỉnh
3.4 Tính toán thiết kế hệ khung trục 1 và khung trục A
Biểu đồ mômen và lực cắt khung trục 1 tổ hợp ENVE
Biểu đồ mô men khung trục 1
Biểu đồ lực cắt khung trục 1
Biểu đồ mômen và lực cắt khung trục A tổ hợp ENVE
Biểu đồ mô men khung trục A
Biểu đồ lực cắt khung trục A
3.4.2 Tính toán - thiết kế hệ dầm
3.4.2.1 Tính toán cốt thép dọc
Cốt thép dầm được tính toán theo công thức của cấu kiện chịu uốn, các nội dung chính được trình bày nhứ sau
Áp dụng công thức tính toán: b 0 m 2 m s b 0 s
Hàm lượng cốt thép tính toán ra được và hàm lượng bố trí thì phải thỏa điều kiện sau: min max
àmin: tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy: àmin = 0.05%
àmax: tỷ lệ cốt thép tối đa, thường lấy: b max R R s s sc,u
Sử dụng EXCEL kết hợp với ngộn ngữ VBA để lập bảng tính cho các cấu kiện chịu uốn từ kết quả của ETABS
Giao diện bảng tính cốt thép cho cấu kiện chịu uốn
Tính cốt thép đai cho cấu kiện dầm
Dầm B12 (800 × 300) có lực cắt Qmax = 365.42 kN
Khả năng chịu cắt bê tông:
Qbt = 139.89 kN < Qmax = 365.42 kN do đó cần phải đặt cốt đai
Khả năng chịu cắt của cốt đai và bê tông
Nhận xét Qsw = 492.82 kN > Qmax Thỏa điều kiện về độ bền s s wl b nE A 2 210000 50.27
Qbt = 879.50 kN > Qmax cốt đai bố trí đủ chịu lực cắt
Đoạn giữa dầm bố trớ ỉ8a200
3.4.2.3 Cấu tạo kháng chấn cho dầm
Trong TCVN 9386 : 2012 (Mục 5.4.3.1.2), theo giá trị gia tốc nền thiết kế, g I gR a a ,chia thành ba trường hợp động đất sau:
Động đất mạnh ag 0.08g, phải tính toán và cấu tạo kháng chấn
Động đất yếu 0.04g ag 0.08g, chỉ cần áp dụng các giải pháp kháng chấn đã được giảm nhẹ
Động đất rất yếu ag < 0.04g nên không cần thiết kế kháng chấn
Theo các trường hợp trên, công trình CAO ỐC TÂN THỊNH LỢI với ag = 0.07g 0.08g thì chỉ cần áp dụng các giải pháp kháng chấn đã được giảm nhẹ
Cấu tạo kháng chấn cho dầm
Đường kính dbw của các thanh cốt đai (tính bằng mm) không được nhỏ hơn 6 mm
Khoảng cách s của các vòng cốt đai (tính bằng mm) không được vượt quá:
dbL là đường kính thanh cốt thép dọc nhỏ nhất (tính bằng mm)
hw là chiều cao tiết diện của dầm (tính bằng mm)
Ngoài ra, cốt đai trong dầm phải là đai kín, được uốn móc 45 o và với chiều dài móc là 10dbw
Cốt ngang trong vùng tới hạn của dầm
3.4.2.4 Neo và nối cốt thép
Chiều dài đoạn neo hoặc nối cốt thép: an an s an b l R ỉ
và không nhỏ hơn an an l ỉ
Trong vùng kéo: an s an an b an
Trong vùng nén: an s an an b an
Trong vùng kéo: an s an an b an
Qmax cốt đai bố trí đủ chịu lực cắt
Đoạn giữa dầm bố trớ ỉ8a200
3.4.2.3 Cấu tạo kháng chấn cho dầm
Trong TCVN 9386 : 2012 (Mục 5.4.3.1.2), theo giá trị gia tốc nền thiết kế, g I gR a a ,chia thành ba trường hợp động đất sau:
Động đất mạnh ag 0.08g, phải tính toán và cấu tạo kháng chấn
Động đất yếu 0.04g ag 0.08g, chỉ cần áp dụng các giải pháp kháng chấn đã được giảm nhẹ
Động đất rất yếu ag < 0.04g nên không cần thiết kế kháng chấn
Theo các trường hợp trên, công trình CAO ỐC TÂN THỊNH LỢI với ag = 0.07g 0.08g thì chỉ cần áp dụng các giải pháp kháng chấn đã được giảm nhẹ
Cấu tạo kháng chấn cho dầm
Đường kính dbw của các thanh cốt đai (tính bằng mm) không được nhỏ hơn 6 mm
Khoảng cách s của các vòng cốt đai (tính bằng mm) không được vượt quá:
dbL là đường kính thanh cốt thép dọc nhỏ nhất (tính bằng mm)
hw là chiều cao tiết diện của dầm (tính bằng mm)
Ngoài ra, cốt đai trong dầm phải là đai kín, được uốn móc 45 o và với chiều dài móc là 10dbw
Cốt ngang trong vùng tới hạn của dầm
3.4.2.4 Neo và nối cốt thép
Chiều dài đoạn neo hoặc nối cốt thép: an an s an b l R ỉ
và không nhỏ hơn an an l ỉ
Trong vùng kéo: an s an an b an
Trong vùng nén: an s an an b an
Trong vùng kéo: an s an an b an