1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Đồ án hcmute) thiết kế khu căn hộ cao cấp quốc cường 2

153 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Khu Căn Hộ Cao Cấp Quốc Cường 2
Tác giả Phan Văn Hiển
Người hướng dẫn TS. Hà Duy Khánh, TS. Lê Anh Thắng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 6,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

34 Bảng 4.8: Bảng tổng hợp giá trị tính toán thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình ..... Thiết kế công trình chịu động đất; - Bên cạnh các tài liệu

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

GVHD:

SVTH:

THIẾT KẾ KHU CĂN HỘ CAO CẤP QUỐC CƯỜNG 2

TS HÀ DUY KHÁNH PHAN VĂN HIỂN

SKL 0 0 8 3 3 2

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ KHU CĂN HỘ CAO CẤP QUỐC CƯỜNG 2

GVHD: TS HÀ DUY KHÁNH SVTH: PHAN VĂN HIỂN MSSV: 13149045

Khóa : 2013 - 2017

Tp Hồ Chí Minh, tháng 06/2017

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên: PHAN VĂN HIỂN MSSV: 13149045

Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng

Tên đề tài: THIẾT KẾ KHU CĂN HỘ CAO CẤP QUỐC CƯỜNG 2

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: TS HÀ DUY KHÁNH

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2017

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: PHAN VĂN HIỂN MSSV: 13149045

Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng

Tên đề tài: THIẾT KẾ KHU CĂN HỘ CAO CẤP QUỐC CƯỜNG 2

Họ và tên Giáo viên phản biện: TS LÊ ANH THẮNG

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2017

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 5

Trong suốt khoảng thời gian thực hiện đồ án của mình, em đã nhận được rất nhiều sự

chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy Hà Duy Khánh Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu

sắc của mình đến quý Thầy Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy

Cô khoa Xây Dựng đã hướng dẫn em trong 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em

có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp đỡ động viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau

Em xin chân thành cám ơn

TP.HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trang 6

TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán

❖ Kiến trúc

• Tổng quan kiến trúc

❖ Kết cấu

• Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình

• Tính toán, thiết kế cầu thang bộ

• Mô hình, tính toán, thiết kế khung không gian

4 Ngày giao nhiệm vụ : 15/01/2017

5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 15/06/2017

Tp HCM ngày 15 tháng 6 năm 2017

Trang 7

SUMMARY OF THE GRADUATION PROJECT

Speciality : CONSTRUCTION ENGINEERING AND TECHONOLOGY

1 Content theoretical and computational parts

❖ Architecture

• Reproduction of architectural drawings

❖ Structure

• Calculate and design the typical floor

• Calculate and design the staircase

• Create model, Calculate and design the frame-wall

❖ Foundation

• Synthesis of geological data

• Design of bored pile foundation

2 Present and drawing

• 1 present and 1 appendix

❖ 24 drawing A3 (5 Architecture, 15 structure, 4 foundation)

3 Instructor : Dr HA DUY KHANH

4 Date of start of the task : 15/01/2017

5.Date of completion of the task : 15/06/2017

HCMC June 15,2017

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.2 PHÂN KHU CHỨC NĂNG 1

1.3 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT KHÁC 1

1.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KẾT CẤU 2

1.5 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN 2

1.6 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 3

1.7 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 3

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SÀN 4

2.1 SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN, KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH 4

2.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 5

2.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 10

2.4 CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CHUNG 12

2.5 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA Ô BẢN 16

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CẤU CẦU THANG BỘ 17

3.1 CẤU TẠO KIẾN TRÚC 17

3.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC 17

3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG 18

3.4 THIẾT KẾ VẾ THANG 20

3.5 TÍNH TOÁN VẾ THANG 21

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN KHUNG 22

4.1 TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 22

4.2 TẢI TRỌNG GIÓ 23

4.3 TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 39

4.4 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 43

Trang 9

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH NỘI LỰC KHUNG KHÔNG GIAN THIẾT KẾ

CỐT THÉP KHUNG TRỤC 9, TRỤC B 46

5.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 46

5.2 TÍNH TOÀN DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH 15 (STORY 15) 47

5.3 TÍNH VÁCH KHUNG 63

5.4 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỦA CÔNG TRÌNH 90

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ MÓNG 96

6.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH 96

6.2 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 96

6.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG 98

6.4 CƠ SỞ TÍNH TOÁN 99

6.5 THIẾT KẾ MÓNG ĐƠN M1 100

6.6 THIẾT KẾ MÓNG ĐƠN M2 118

6.7 TÍNH TOÁN MÓNG LÕI THANG M3 128

6.8 MÔ HÌNH MÓNG LÕI THANG BẰNG PHẦN MỀM TEKLA 137

CHƯƠNG 7 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 139

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tĩnh tải khu ở,hành lang 6

Bảng 2.2: Tĩnh tải khu vệ sinh 7

Bảng 2.3: Tải tường trên các ô sàn 8

Bảng 2.4: Tổng hợp tải trọng tác dụng lên từng ô sàn 8

Bảng 2.5: Hoạt tải Theo TCXD 2737-1995 9

Bảng 2.6: Hoạt tải cho từng ô sàn 9

Bảng 2.7: Kết quả thép sàn 13

Bảng 3.1: Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 18

Bảng 3.2: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang 19

Bảng 3.3: Hoạt tải 20

Bảng 3.4:Tổng tải 20

Bảng 3.5: Tải trọng 21

Bảng 3.6: Thép cầu thang 21

Bảng 4.1:Sàn tầng điển hình 22

Bảng 4.2: Sàn mái 22

Bảng 4.3: Giá trị hoạt tải theo TCVN 2727:1995 23

Bảng 4.4: Tải trọng gió tĩnh quy về lực tập trung tác dụng tại tâm sàn mỗi tầng theo 2 phương và phân bố trên dầm biên 25

Bảng 4.5: Thống kê các dạng dao động 28

Bảng 4.6: Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương X 32

Bảng 4.7: Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương Y 34

Bảng 4.8: Bảng tổng hợp giá trị tính toán thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình 37

Bảng 4.9: Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương ngang 40

Bảng 4.10: Đặc điểm công trình 40

Bảng 4.11: Các thông số dẫn xuất 41

Bảng 4.12: Giá trị tính toán tĩnh lực ngang tương đương 42

Bảng 4.13: Các trường hợp tải trọng 44

Bảng 4.14: Khái báo các trường hợp trung gian 44

Bảng 4.15: Tổ hợp tải trọng 45

Bảng 5.1: Tính toán thép dọc dầm khung STORY15 52

Bảng 5.2: Cốt đai dầm STORY15 59

Bảng 5.3: Tính toán thép vách 68

Bảng 5.4: Tải trọng ngang Fi theo phương X 90

Bảng 5.5: Tải trọng ngang Fi theo phương Y 91

Bảng 5.6: Kiểm tra lật theo phương X 93

Bảng 5.7: Kiểm tra lật theo phương Y 94

Bảng 6.1: Chỉ tiêu cơ lý của đất nền 97

Bảng 6.2: Sức kháng của đất trên thân cọc 104

Bảng 6.3: bảng tra hệ số áp lực ngang 107

Bảng 6.4: Sức kháng của đất trên thân cọc 107

Bảng 6.5: Nội lực tính toán 110

Bảng 6.6: Bảng tính phản lực đầu cọc 111

Bảng 6.7:  các lớp đất 112

Bảng 6.8: Trọng lượng bản thân theo chiều dày lớp đất 114

Trang 11

Bảng 6.9: Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 115

Bảng 6.10: Tính toán thép đài móng 117

Bảng 6.11: Nội lực tính toán 119

Bảng 6.12: Bảng tính phản lực đầu cọc 121

Bảng 6.13:  cáclớp đất 122

Bảng 6.14: Trọng lượng bản thân theo chiều dày lớp đất 124

Bảng 6.15: Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 125

Bảng 6.16: Tính toán thép đài móng 127

Bảng 6.17: Nội lực lõi thang 128

Bảng 6.18:  các lớp đất 130

Bảng 6.19: Trọng lượng bản thân theo chiều dày lớp đất 132

Bảng 6.20: Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 133

Bảng 6.21: Bảng tính cốt thép đài móng M3 theo phương X 137

Bảng 6.22: Bảng tính cốt thép đài móng M3 theo phương Y 137

Trang 13

Hình 6.15: Phản lực đầu cọc 135

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Tên công trình: KHU CĂN HỘ CAO CẤP QUỐC CƯỜNG 2

Địa chỉ: QUẬN 7 - TPHCM

Quy mô công trình gồm, 1 tầng hầm, 3 tầng dịch vụ, 16 tầng điển hình, 1 tầng thượng Chiều cao công trình: 75.8 m tính từ sàn tầng hầm

Diện tích 1 sàn tầng điển hình: 1800 m2

1.2 PHÂN KHU CHỨC NĂNG

Tầng hầm với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện.Ngoài

ra còn bố trí phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy, phòng bảo vệ … Hệ thống hồ chứa nước được đặt ở góc của tầng hầm

Tầng 1,2 được sử dụng làm khu thương mại phục vụ nhu cầu trong tòa nhà, nơi làm việc của ban quản lý siêu thị,kho hàng …

Tầng 3 được sử dụng làm khu sinh hoạt công cộng, hồ bơi, giải trí,phòng tập Gymnastic,phòng thư giãn

Các tầng trên được sử dụng làm phòng ở, căn hộ cho thuê Chiều cao tầng là 3,3m

Có 5 loại căn hộ với diện tích từ 99 – 300 m2 và mỗi tầng có 12 căn hộ

Công trình có 2 hệ thống thang máy và 4 thang bộ đáp ứng đủ nhu cầu di chuyển của toàn bộ khu chung cư Ngoài ra công trình còn có ramp dốc vận chuyển hàng và dành cho người đi xe lăn…

Hệ thống thoát nước : nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh, sau đó tập trung

tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng Nước được tập trung ở tầng hầm, được xử lý

và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

Hệ thống thoát rác : ống thu rác sẽ thông suốt các tầng, rác được tập trung tại ngăn chứa ở tầng hầm, sau đó có xe đến vận chuyển đi

Trang 15

Hình 1.1:Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình 1.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KẾT CẤU

Giải pháp kết cấu phần thân

vách để chịu toàn bộ tải trong đứng và tải trọng ngang Vách bằng BTCT có bề dày 300 mm

Hệ kết cấu dầm - sàn là dầm – sàn bê tông cốt thép có bề dày là 120 mm kết hợp với các dầm

bền B30 có phụ gia chống thấm

Phương án móng cọc khoan nhồi BTCT Đường kính cọc D = 1m

1.5 PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN

Mô hình hệ kết cấu công trình: ETABS, SAFE

Trang 16

Tính toán cốt thép và tính móng cho công trình: Sử dụng phần mềm EXCEL kết hợp với lập trình VBA

1.6 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

nước Việt Nam quy định đối với nghành xây dựng

TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 5574- 2012 Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép;

TCXD 198- 1997 Nhà cao tầng –Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối;

TCXD 10304-2012: Móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu động đất;

- Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng về nội dung tính toán, đặc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước qui định rõ như: Thiết kế các vách cứng, lõi cứng Nên trong quá trình tính toán có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài như: ACI 318-2005

- Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau (Trình bày trong phần tài liệu tham khảo)

1.7 VẬT LIỆU SỬ DỤNG

- Bê tông:

Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B30 với các thông số tính toán như sau:

- Cốt thép:

Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)

- Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)

Trang 17

để phù hợp với toàn bộ hệ kết cấu

12

Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể xác định sơ bộ chiều dày hs theo biểu thức :

Trang 18

Hình 2.1: mặt bằng sàn tầng điển hình 2.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

- Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động tiêu

chuẩn thiết kế

Hệ số độ tin cậy đối với các tải trọng lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995 Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ sổ tay thực hành kết cấu công trình” ( TS Vũ Mạnh Hùng )

Trang 19

- Tĩnh tải

Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do

đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn khu

ở (Văn Phòng, phòng khách, phòng ăn + bếp, phòng ngủ), sàn hành lang và sàn vệ sinh Các loại sàn này có cấu tạo như sau :

-Sàn khu sảnh, phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp, văn phòng:

Hình 2.2: Sàn khu sảnh, phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp, văn phòng

Hình 2.3: Sàn khu vệ sinh

Bảng 2.1: Tĩnh tải khu ở,hành lang

TĨNH TẢI KHU Ở, HÀNH LANG

Trang 20

Bảng 2.2: Tĩnh tải khu vệ sinh

TĨNH TẢI KHU VỆ SINH

Ht : Chiều cao tường (m)

lt : chiều dài tường(m)

t : trọng lượng riêng của tường xây (kN/m3)

S : diện tích ô sàn có tường (m2)

n : hệ số vượt tải

Chú ý : Trong trường hợp có ô sàn vừa chứa ( phòng ăn, ngủ, khách và phòng vệ sinh) thì

tải trọng tĩnh phân bố đều trên được tính theo công thức sau:

2 1

2 1

S S

S g S g g

tt vp tt

vs tt

vs : Tải trọng tĩnh tính toán phần sàn phòng vệ sinh

gttvp : Tải trọng tĩnh tính toán phần sàn phòng (khách, ngủ, ăn)

S1 : Diện tích phần sàn phòng vệ sinh

S2 : Diện tích phần sàn phòng (khách, ngủ,ăn)

Trang 21

Bảng 2.3: Tải tường trên các ô sàn

Tải trọng tường tính toán (kN/m2)

Tổng tĩnh tải tính toán các

ô sàn (kN/m2)

Trang 23

2.3 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

Nội lực các ô bản được tính toán bằng phần mềm SAFE V12

Hình 2.4: Mô hình sàn

Trang 24

Hình 2.5: Chuyển vị sàn

Hình 2.6: Nội lực dải theo phương x,y

Trang 25

2.4 CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CHUNG

Các công thức tính toán :

0

bh R

R R

Trang 26

Bảng 2.7: Kết quả thép sàn

Ô Kí

hiệu

M (KN.m)

b (mm)

h (mm)

a (mm)

Trang 29

2.5 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA Ô BẢN

Chọn ô sàn có kích thước và tải trọng tác dụng lên lớn nhất: S11 (6.8x6.8 m)

Kiểm tra độ võng của sàn theo công thức f  f

 f : độ võng cho phép

tông và bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế)  f 2.5cm

Độ võng của sàn f = 7.4 (mm)

Ta có f = 0.74 (cm) <  f 2.5cm

thỏa mãn độ võng cho phép

Trang 30

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CẤU CẦU THANG BỘ

3.1 CẤU TẠO KIẾN TRÚC

Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang bộ 3.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC

- Bản thang coi như một bản dầm ,tựa lên dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ Dầm chiếu

tới được giải chung với hệ khung, dầm chiếu nghỉ là vách cứng nên không cần thiết

Trang 31

Chiều cao bậc: bậc đầu cao 160 (mm), các bậc còn lại hb = 157 (mm)

3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG

- Gồm có trọng lượng bản thân cầu thang, trọng lượng các lớp hoàn thiện (đá mài,

gạch vữa), hoạt tải Tải trọng cầu thang được chia làm 2 phần, phần cho bản chiếu nghỉ và bản cho cầu thang khác nhau

- Bản chiếu nghỉ

- Tĩnh tải: Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ gồm có trọng lượng bản thân cầu

thang và các lớp hoàn thiện mặt sàn chiếu nghỉ Các lớp cấu tạo được cho như bảng tính dưới

4 1 1

Bảng 3.1: Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ

- Tĩnh tải: Cấu tạo các lớp hoàn thiện phức tạp hơn bản chiếu nghỉ, ta sẽ quy về chiều

dày lớp tương đương để đơn giản trong tính toán

Tải trọng tác dụng lên bản thang có phương thẳng góc với trục của bản nghiêng, phân làm hai lực theo hai phương

Trang 32

Lực dọc trong bản nghiêng, để đơn giản trong tính toán không xét đến thành phần lực dọc này

5 2 1

Ta có : lb = 270 mm; hb = 157 mm; cos33.3o = 0.86

Bảng 3.2: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang

Lan can, tay vịn

0.30kN/m: quy tải theo m2 phân bố trên bản xiên:

0.30/1.25= 0.24 kN/m2

Trang 33

Hoạt tải: Được lấy theo tiêu chuẩn 2737-1995 về tải trọng và tác động

qtt =gtt + ptt (kN/m2)

h : Nếu < 3 thì liên kết giữa bản thang và dầm là liên kết khớp

Nếu < 3 thì liên kết giữa bản thang và dầm là liên kết khớp Nếu ≥3 thì liên kết giữa bản thang và dầm là liên kết ngàm Tuy nhiên quan niệm tính toán và sơ đồ tính là tùy thuộc vào người thiết kế, thiết kế với sơ đồ tính như thế nào thì phải bố trí thép đúng như vậy

Cầu thang là cấu kiện đổ bê tông sau, do đó liên kết giữa cầu thang với dầm được xem chọn là liên kết khớp

Hình 3.2: Sơ đồ tính 2 vế thang

Trang 34

2

A

R cos M

Trang 35

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN KHUNG

- Tải tường xây

Tường xây trên dầm: gt    b (hth ) nd 

Tường dày 200:g200  18 0.2 (3.3 0.5) 1.2 12.09kN / m   

Tải tường xây trên sàn và tải trọng từng ô sàn chi tiết ở chương sàn

Trang 36

- Hoạt tải

Tra TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động

Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong một giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng và sử dụng

Tải trọng tạm thời được chia làm hai loại: tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn

Bảng 4.3: Giá trị hoạt tải theo TCVN 2727:1995

vượt tải

Hoạt tải tính toán

Nguyên tắc tính toán thành phần tải trọng gió (theo mục 2 TCXD 2737:1995)

Tải trọng gió gồm 2 thành phần: thành phần tĩnh và thành phần động Giá trị và phương tính toán thành phần tĩnh tải trong gió được xác định theo các điều khoản ghi trong tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737:1995

Theo mục 1.2 TC 229:1999 thì công trình có chiều cao > 40m thì khi tính phải kể đến thành phần động của tải trọng gió

Áp dụng cho đồ án tốt nghiệp, công trình có chiều cao 75.8m > 40m do đó phải kể đến cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió

Tính toán thành phần tĩnh của tải gió:

- Cơ sở lý thuyết

Công thức tính:

j o (zj)

Trang 37

Trong đó:

o

gió qui định trong phu lục E của TCVN 2737-1995

k(zj) - hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao, lấy theo bảng 5 TCVN 2737 -1995

c - hệ số khí động : phía gió đẩy c= 0.8; phía gió hút c = 0.6

Áp dụng tính toán

Công trình xây dựng tại Bình Thạnh thuộc vùng gió II-B và địa hình C Tra bảng TCVN 2737:1995 được: Wo = 83 kG/m2

Trang 38

Bảng 4.4: Tải trọng gió tĩnh quy về lực tập trung tác dụng tại tâm sàn mỗi tầng theo 2 phương và phân bố trên dầm biên

Tên tầng

Chiều cao tầng (m)

Kích thước

trình

Zj (m)

Thành phần tĩnh Wj=Wokzj c (kN/m2)

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh

Wj (KN/m²)

Giá trị tính toán thành phần tĩnh của

tải trọng gió

Gán vào sàn (kN)

Gán vào dầm biên (kN/m) Dài

L (m)

Rộng B(m)

Gió hút

Trang 40

 Trong mô hình Etabs, chọn phương án nhập gió vào tâm hình học của công trình

Tính toán thành phần động của tải trọng gió

Thành phần động của gió được xác định dựa theo tiêu chuẩn TCVN 229 -1999

Thành phần động của tải trọng gió được xác định theo các phương tương ứng với phương tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió Trong tiêu chuẩn chỉ kể đến thành phần gió dọc theo phương X và phương Y bỏ qua thành phần gió ngang và momen xoắn

Thiết lập tính toán động lực

Theo tiêu chuẩn thì sơ đồ tính toán động lực là hệ thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng phụ lục A của tiêu chuẩn

Hình 4.1: Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió lên công trình theo tiêu chuẩn TCVN 229:1999

Việc xác định tần số và dạng đao riêng của sơ đồ tính toán trên bằng phương pháp giải tích là khá phức tạp và không thể xác định được nếu công trình có độ cứng thay đổi theo chiều cao Do

đó trong đồ án chọn phân tích bài toán dao động bằng sự hỗ trợ của phần mêm chuyên dụng thiết kế nhà cao tầng ETABS

Mô hình sơ đồ kết cấu của công trình trên phần mềm ETABS và phân tích bài toán dao động theo 3 phương

Ngày đăng: 09/04/2023, 16:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm