1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

30 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về thương mại điện tử và thanh toán điện tử
Trường học Trường Đại Học VCU
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 534,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1 Khái niệm và các loại hình thương mại điện tử. 3.2.1.1 Khái niệm thương mại điện tử. Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về “thương mại điện tử” nhưng tựu trung lại có hai quan điểm lớn xin được nêu ra dưới đây. Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp. Theo nghĩa hẹp thương mại điện tử bao gồm các hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet. Các tổ chức như: Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế đưa ra các khái niệm về thương mại điện tử theo hướng này.

Trang 1

Chơng 1: Tổng quan về thơng mại

điện tử và thanh toán điện tử.

1.1 Tổng quan về thơng mại điện tử

1.1.1 Khái niệm và các loại hình thơng mại điện tử

3.2.1.1 Khái niệm thơng mại điện tử

Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về “thơng mại

điện tử” nhng tựu trung lại có hai quan điểm lớn xin đợc nêu ra dới đây

Thơng mại điện tử theo nghĩa hẹp.

Theo nghĩa hẹp thơng mại điện tử bao gồm các hoạt động thơng mại

đợc thực hiện thông qua mạng Internet Các tổ chức nh: Tổ chức Thơng mạithế giới (WTO), Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế đa ra các khái niệm vềthơng mại điện tử theo hớng này

Theo WTO thì thơng mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo,bán hàng và phân phối sản phẩm đợc mua bán và thanh toán trên mạngInternet, kể cả đợc giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm đợc giaonhận cũng nh những thông tin số hóa thông qua mạng Internet

Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế của Liên hợp quốc đa ra kháiniệm : thơng mại điện tử đợc định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thơng mạidựa trên việc truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông nh Internet

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu đợc rằng theo nghĩa hẹpthơng mại điện tử chỉ bao gồm những hoạt động thơng mại đợc thực hiệnthông qua mạng Internet mà không tính đến các phơng tiện điện tử khác nh

điện thoại, fax, telex Thơng mại điện tử là hình thức mua bán mà hàng hóa

đợc bày tại các trang Web trên Internet và đợc thanh toán bằng thẻ tín dụng.Qua hình thức mua bán và thanh toán này, thơng mại điện tử đang trở thànhmột cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm

Thơng mại điện tử theo nghĩa rộng.

Đạo luật mẫu về thơng mại điện tử (TMĐT) của ủy ban Liên Hợp

quốc về Luật Thơng mại Quốc tế (UNCITRAL) đã nêu: “Đạo luật này có

hiệu lực áp dụng đối với mọi hoạt động thông tin dới dạng thông điệp dữ liệu trong khuốn khổ các hoạt động thơng mại” Theo cách hiểu này, có thể thấy

Trang 2

rằng phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt độngkinh tế và TMĐT là việc sử dụng các phơng pháp điện tử để làm thơng mại.

ủy ban Châu Âu đa ra định nghĩa về TMĐT nh sau: Thơng mại điện

tử đợc hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phơng tiện điện

tử, dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dới dạng text, âm thanh và

hình ảnh Thơng mại điện tử gồm nhiều hành vi, trong đó có hoạt động muabán hàng hóa và dịch vụ qua phơng tiện điện tử, hợp tác thiết kế, tài nguyênmạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới ngời tiêu dùng và các dịch vụsau bán hàng, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, mua bán cổphiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thơng mại, chuyển tiền điện tử Thơngmại điện tử đợc thực hiện đối với cả thơng mại hàng hóa (hàng tiêu dùng, cácthiết bị y tế chuyên dụng) và thơng mại dịch vụ (dịch vụ cung cấp thông tin,dịch vụ pháp lý, tài chính)

Tóm lại, theo nghĩa hẹp TMĐT chỉ bao gồm các hoạt động thơng mại

đợc thực hiện thông qua mạng Internet Và theo nghĩa rộng đợc hiểu là các giao dịch tài chính và thơng mại bằng phơng tiện điện tử nh: trao đổi dữ liệu

điện tử; chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng.

Nh vậy, thơng mại điện tử là một khái niệm dùng để chỉ quá trình mua

và bán một sản phẩm (hữu hình) hoặc dịch vụ (vô hình) thông qua một mạng

điện tử (electronic network), phơng tiện trung gian phổ biến nhất của thơngmại điện tử là Internet Qua môi trờng mạng, ngời ta có thể thiết lập giaodịch, thanh toán, mua bán bất cứ sản phẩm gì từ hàng hoá cho đến dịch vụ,

kể cả dịch vụ ngân hàng

3.2.1.2 Các loại hình thơng mại điện tử.

Thơng mại điện tử có các hình thái hoạt động chủ yếu sau:

a Th điện tử

Các đối tác (ngời tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan chính phủ) sửdụng hòm th điện tử để gửi th cho nhau một cách "trực tuyến" thông quamạng, gọi là th điện tử (electronic mail, gọi tắt là e-mail) Đây là một thứthông tin ở dạng "phi cấu trúc" (unstructured form), nghĩa là thông tin khôngphải tuân thủ một cấu trúc đã thoả thuận trớc (khác với "trao đổi dữ liệu điệntử" sẽ nói dới đây)

Trang 3

b Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thôngqua thông điệp điện tử (electronic message) Sự hình thành và phát triển củaTMĐT đã hớng thanh toán điện tử mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là: trao

đổi dữ liệu điện tử tài chính, tiền mặt Internet, túi tiền điện tử hay két điện tử,thẻ thông minh, giao dịch ngân hàng số hoá

c Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI) là việctrao đổi các dữ liệu dới dạng "có cấu trúc" (structured form) từ máy tính điện

tử này sang máy tính điện tử khác trong nội bộ công ty, hay giữa các công ty(hay tổ chức) đã thoả thuận buôn bán với nhau theo cách này một cách tự

động mà không cần có sự can thiệp của con ngời (gọi là dữ liệu có cấu trúc,vì các bên đối tác phải thoả thuận từ trớc khuôn dạng cấu trúc của các thôngtin) Uỷ ban Liên hiệp quốc về luật thơng mại quốc tế (UNCITRAL) đã đa ra

định nghĩa pháp lý sau đây: "Trao đổi dữ liệu điện tử" (EDI) là việc chuyển

giao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng

ph-ơng tiện điện tử mà sử dụng một tiêu chuẩn đã đợc thoả thuận về cấu trúc thông tin."

Trên bình diện này, nhiều khía cạnh còn phải tiếp tục xử lý, đặc biệt

là buôn bán giữa các nớc có quan điểm, chính sách, và luật pháp thơng mạikhác nhau về căn bản, đòi hỏi phải có từ trớc một dàn xếp pháp lý trên nềntảng thống nhất quan điểm về tự do hoá thơng mại và tự do hoá việc sử dụngInternet; chỉ nh vậy mới đảm bảo đợc tính khả thi, tính an toàn, và tính cóhiệu quả của trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)

d Giao gửi số hoá các dung liệu

Dung liệu (content) là các hàng hoá mà cái ngời ta cần đến là nội dung của nó (hay nói cách khác chính nội dung là hàng hoá) mà không phải

là bản thân vật mang nội dung, ví dụ nh: tin tức, sách báo, nhạc, phim, các

chơng trình phát thanh, truyền hình, các chơng trình phần mềm Các ý kiến tvấn, vé máy bay, vé xem phim xem hát, hợp đồng bảo hiểm, v.v nay cũng đ-

ợc đa vào danh mục các dung liệu Đồng thời, trên giác độ kinh tế-thơngmại, các loại thông tin kinh tế và kinh doanh trên Internet đều có ở mức

Trang 4

phong phú, do đó một nhiệm vụ quan trọng của công tác thông tin ngày nay

là khai thác trực tiếp đợc lợng thông tin trên Web và phân tích tổng hợp

Thơng mại điện tử đang phát triển rất nhanh, theo các dự báo: thơngmại điện tử hiện nay và trong một vài năm tới chủ yếu đợc ứng dụng tronglĩnh vực tài chính-ngân hàng, tiếp đó đến du lịch, kinh doanh bán lẻ, vàquảng cáo; thơng mại điện tử trong lĩnh vực buôn bán hàng hữu hình còn rấthạn chế

1.1.2 Một số mô hình chủ yếu về hệ thống TMĐT

3.2.1.1 Mô hình tổng quan các thành viên tham gia TMĐT của một quốc gia.

Thơng mại điện tử không chỉ đợc áp dụng đối với kinh doanh của cácdoanh nghiệp mà nó từng bớc thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực xã hội, vớitrình độ ngày càng cao hơn, linh hoạt hơn và hiệu quả hơn Nớc nào áp dụngcác hình thức giao dịch thơng mại điện tử càng nhiều với mức độ càng caothì nớc đó càng có lợi thế phát triển và trở thành ngời dẫn đầu trong một nềnkinh tế thế giới số hóa

Mỗi quốc gia có thể áp dụng một loại hình TMĐT đặc thù, nhng nhìnchung tuân thủ mô hình tổng quan sau:

Trang 5

Hình 1.1: Mô hình tổng quan các thành viên tham gia hệ thống thơng

mại điện tử của một quốc gia.

Theo mô hình này ta thấy rằng khi thực hiện TMĐT thì đối tợng cầntham gia đầu tiên là nhà nớc, các đơn vị cung ứng cơ sở hạ tầng; Tham giavào phần dịch vụ là các tổ chức đảm nhận thanh toán và tạo dịch vụ nh ngânhàng, tổ chức tài chính-tín dụng, tổ chức thẻ (các loại thẻ ), các công ty bảohiểm;

Ngời tiêu dùng sau khi đã đợc cấp phần xác thực để tham gia vào hệthống này có thể sử dụng tất cả các dịch vụ có sẵn trên đó Vì ở đây tiền điện

tử đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện các giao dịch điện tử bằng cơ

sở hạ tầng nói trên cho nên đảm bảo mọi thành viên trong xã hội đều cóquyền tham gia cùng với giấy cấp phát

Với mô hình này, thành viên có lợi nhiều nhất trên TMĐT là các tổchức/các nhà đảm trách phần vận chuyển hàng hoá, lu lợng hàng hoá và khảnăng lu thông qua TMĐT rất lớn; điều này cho thấy nó đẩy nhanh chu trìnhsản xuất, rút ngắn vòng quay vốn đầu t, tạo ra nhiều sản phẩm mới mang sứccạnh tranh và thuyết phục ngời tiêu dùng hơn; hơn thế nữa việc quy định mã

Ngư ờiưthamưgiaưThanhưtoán

Banks/FinancialưInstitute/

CreditưCards/ưSmartưCards

CơưquanưCôngưchứngưĐiệnưtử choưngư ờiưthamưgia

Trang 6

số về quy cách phẩm chất-chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế của các sản phẩmhàng hoá và dịch vụ sẽ làm tăng uy tín của các nhà sản xuất đồng thời làm yênlòng ngời tiêu dùng, từ đó tạo ra dòng luân chuyển lu thông hàng hoá ngàymột tăng và năng suất rất lớn.

Ngoài ra, khi thực hiện thơng mại điện tử còn có thể tạo mối liên hệtrực tuyến với quốc tế, thúc đẩy việc trao đổi và lu thông hàng hoá với bênngoài tiến tới toàn cầu hoá

3.2.1.2 Mô hình hệ thống TMĐT của một doanh nghiệp

Mô hình tổng quan về hệ thống TMĐT của một doanh nghiệp đợc thểhiện tại sơ đồ sau:

Hình 1.2: Cấu trúc hệ thống hỗ trợ thơng mại điện tử trên Internet

của doanh nghiệp

Một khi doanh nghiệp đã tham gia vào hoạt động kinh doanh trên môitrờng Internet hầu nh đều phải nhìn nhận vấn đề thơng mại điện tử là nềntảng và là chỗ dựa vững chắc trong quá trình phát triển kinh doanh của mình.Khi đó hệ thống thông tin trên Internet tạo dựng cho doanh nghiệp nhiều

Electronic Ecommerce = World Wide Manufacturing Web

Muaưsắm

Phânưphốiư&

Hậuưcần

Kiểmưsoát sảnưxuất

Hỗưtrợ

Internet Intranet

Mãưhoáưvà Mậtưmã Dịchưvụ Thôngưtin Trựcưtuyến Hệưthống Thanhưtoán

Điệnưtử Xácưnhận

Điệnưtử CallưCentre

Thôngưtin Quảngưcáo Chọnưlựa

Chàoưhàng

Đặtưhàng

Kếưtoán

Thanhưtoán Phânưphối

Hỗưtrợ

Trang 7

điều kiện thuận lợi trong việc canh tranh và đa ra các dịch vụ cũng nh sảnphẩm có giá trị đối với ngời tiêu dùng; giảm chi phí cho việc tiếp thị trên cácphơng tiện thông tin đại chúng và mang tính chất cát cứ địa phơng TrênInternet, một doanh nghiệp có thể tiếp thị sản phẩm của mình theo đúng ph-

ơng diện “không biên giới” làm cho ngời tiêu dùng ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúcnào cũng có thể lựa chọn đợc các sản phẩm của doanh nghiệp theo ý củamình cùng với dịch vụ kèm theo nó

Trên phơng diện đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với

định hớng chiến lợc làm cho các nhà quản lý tạo cho mình một tầm nhìntổng quan hơn Đồng thời mô hình trên tạo đà cho doanh nghiệp thấy đợcchiều hớng phát triển của mình, nhìn nhận lại quá trình sản xuất để có nhữngsản phẩm và dịch vụ mới mang tính cạnh tranh hơn đồng thời thuyết phụcngời tiêu dùng hơn

3.2.1.3 Mô hình giao dịch thơng mại điện tử B2B và B2C.

Trong TMĐT quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa doanhnghiệp với ngời tiêu dùng đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

EC ng ời tiêu dùng EC giữa các Công ty

và mẫu điện tử

•Chức năng cạnh tranh

•Chức năng bỏ thầu

•Chọn ph ơng thức thanh toán

Trungtâm xác nhận

Trung tâm phát hành thẻ tín dụng Ngân hàng thanh toán

L u thông hàng hoá

Trang 8

Hình 1.3: Mô hình chung về thơng mại điện tử B2B và B2C

Mối quan hệ khăng khít do TMĐT tạo nên qua việc thực hiện mua,bán, giao dịch đã tạo đà cho việc phát triển những hệ thống thanh toán tự

động làm cho các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng gần gũi nhau hơn, ràngbuộc trách nhiệm hơn, đồng thời phát huy mạnh chức năng của các tổ chứctài chính và ngân hàng trong việc tạo ra các dịch vụ đem lại hiệu quả trongsản xuất của doanh nghiệp, tăng nhanh chu trình tái sản xuất

Nh vậy, thơng mại điện tử đã đem lại những lợi ích tiềm tàng khôngchỉ đối với các doanh nghiệp mà còn đối với hệ thống ngân hàng, các tổ chức

và ngời tiêu dùng Khách hàng có thêm thông tin phong phú về thị trờng và

đối tác, giảm chi phí dễ dàng tạo dựng và củng cố mối quan hệ; rút ngắn chutrình sản xuất, tái - tạo nhiều sản phẩm mới trên quan điểm chiến lợc lâu dài;giúp và thúc đẩy cho sự phát triển công nghệ thông tin trong giai đoạnchuyển tiếp sang kinh tế số hoá, kinh tế tri thức- một xã hội thông tin vớimột xu thế tất yếu không thể đảo ngợc

1.2 Tổng quan về thanh toán điện tử

1.2.1 Khái niệm.

Thanh toán điện tử (Electronic Payment): Là việc thanh toán tiền qua

thông điệp điện tử (electronic message) thay cho việc giao tay tiền mặt

Theo cách hiểu nh trên thanh toán điện tử (TTĐT) là hệ thống thanhtoán dựa trên nền tảng công nghệ thông tin Việc thanh toán đợc thực hiệnqua máy tính và mạng máy tính, nối mạng với các đơn vị thành viên tham

gia thanh toán Chuyển những chứng từ bằng giấy thành những chứng từ

điện tử” đã làm cho khoảng cách giữa các đơn vị thành viên đợc thu hẹp lại

nh trong cùng một ngân hàng, giúp cho quá trình thanh toán nhanh chóng

đáp ứng đợc nhu cầu chu chuyển vốn của khách hàng và nền kinh tế

1.2.2 Những u thế và sự phát triển tất yếu của thanh toán điện tử.

Thanh toán điện tử không bị hạn chế bởi thời gian và không gian.

Dới giác độ của thơng mại điện tử, hoạt động thơng mại không chỉhạn chế trong phạm vi một địa bàn, một quốc gia mà đợc thực hiện với hệthống thị trờng hàng hoá - dịch vụ, thị trờng tài chính - tiền tệ đợc kết nốitrên phạm vi toàn cầu, trong suốt 24/24 giờ trong ngày và 7 ngày/tuần Nhu

Trang 9

cầu thanh toán cũng đợc đáp ứng liên tục 24/24 giờ trong ngày trên phạm vitoàn cầu.

Thanh toán với thời gian thực.

Thanh toán điện tử là hệ thống thanh toán thông qua mạng máy tính

và viễn thông đạt đợc tốc độ thanh toán với thời gian thực (real time), đặcbiệt là hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến (on line) diện rộng giữa cácngân hàng và khách hàng

Nhờ u thế tuyệt đối nêu trên, đặc biệt khi so sanh với thanh toán dùngtiền mặt, thanh toán điện tử là xu thế tất yếu đối với mọi quốc gia phát triển

và kể các các quốc gia đang phát triển, nhằm phục vụ cho hoạt động kinh tế,kinh doanh trên phạm vi toàn cầu

1.2.3 Các hệ thống thanh toán điện tử

3.2.1.1 Hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng

Hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng còn đợcgọi là hệ thống thanh toán điện tử nội bộ Thực chất đây là nghiệp vụ chuyểntiền, thanh toán cho các khách hàng trong cùng hệ thống, chuyển vốn giữacác chi nhánh trong nội bộ ngân hàng, do đó không làm thay đổi tổng nguồnvốn của ngân hàng Việc chuyển và hoàn tất một lệnh thanh toán đợc thựchiện thông qua mạng máy tính trong nội bộ ngân hàng

Tùy theo mối quan hệ về cách thức quản lý tài khoản và thông tinkhách hàng tập trung hay phân tán, tùy theo mối quan hệ giữa các chi nhánh,tùy theo quy mô và mạng lới, tùy theo sự phát triển và ứng dụng công nghệthông tin để thiết kế, xây dựng và tổ chức thực hiện từ đó đợc gọi là hệ thốngthanh toán hay hệ thống chuyển tiền

Thanh toán điện tử là việc chuyển và hoàn tất một lệnh thanh toánthông qua mạng máy tính giữa các chi nhánh trong nội bộ một ngân hànghoặc giữa các ngân hàng, trong đó có các chủ thể tham gia thanh toán

Nh vậy hệ thống thanh toán điện tử nội bộ thực chất là thanh toán liênhàng, làm nghiệp vụ chuyển tiền, chuyển vốn giữa các chi nhánh trong nội

bộ ngân hàng, và không thay đổi tổng nguồn vốn của ngân hàng

Trang 10

3.2.1.2 Hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng.

Thanh toán điện tử đa ngân hàng là hệ thống thanh toán giữa hai haynhiều ngân hàng thơng mại (NHTM) hay chi nhánh NHTM trong và ngoài

hệ thống, trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn Hệ thống này đợc thể hiện

d-ới hai hình thức: thanh toán song biên giữa hai ngân hàng thơng mại và thanhtoán điện tử liên ngân hàng

a. Thanh toán song biên giữa hai NHTM.

Trong trờng hợp này việc thanh toán diễn ra trực tiếp giữa hai ngânhàng không có sự can thiệp của ngân hàng trung gian đầu mối Thông thờngthanh toán song biên đợc thực hiện dới hai hình thức: thanh toán bằng cách

mở tài khoản tiền gửi với nhau hoặc uỷ nhiệm thu hộ chi hộ

Thanh toán mở tài khoản tiền gửi với nhau tại các NHTM

Trong trờng hợp tần suất thanh toán giữa hai ngân hàng thơng mại caotrong khi không tổ chức thanh toán liên hàng đợc (và không cùng hệ thống),không tổ chức thanh toán bù trừ đợc (vì không cùng địa bàn) các NHTM cóthể ký kết hợp đồng thanh toán bằng cách mở tài khoản tiền gửi với nhauTuy nhiên, việc mở tài khoản lẫn nhau làm cơ sở cho việc thanh toán chonhau đã gây đọng vốn cho các ngân hàng thơng mại

Uỷ nhiệm thu hộ chi hộ giữa các NHTM

Để khắc phục những hạn chế của phơng thức thanh toán mở tài khoảnlẫn nhau, Ngân hàng Nhà nớc cho phép các NHTM có thể ký hợp đồng thanhtoán song biên trên cơ sở sự tín nhiệm lẫn nhau giữa hai ngân hàng thơngmại

Phơng thức thanh toán này đợc xây dựng trên cơ sở sự tín nhiệm lẫnnhau trong quan hệ thanh toán giữa hai NHTM

Trang 11

Với hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng tổng tức thời từng mónthanh toán giá trị cao đợc thực hiện thông qua Ngân hàng Nhà nớc trung ơng(không qua bù trừ) bằng chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi của ngân hàngchi trả sang tài khoản tiền gửi của ngân hàng thụ hởng mở tại Ngân hàngNhà nớc.

Đây là mô hình tiên tiến, thể hiện xu thế mới của hệ thống thanh toán

điện tử hiện đại trên thế giới đó là, cơ chế thanh toán tức thời từng món thanhtoán giá trị cao thông qua Ngân hàng Trung ơng và chỉ khi số d trên tàikhoản tiền gửi của ngân hàng chi trả có đủ tiền thì lệnh thanh toán mới đợcthực hiện và nh vậy loại trừ mọi rủi ro về khả năng thanh khoản và chiếmdụng vốn các ngân hàng thành viên trên thị trờng liên ngân hàng có thể cungứng vốn lẫn nhau đảm bảo cơ sở để Ngân hàng Trung ơng thực hiện vai tròngời cho vay cuối cùng

Mỗi hệ thống thanh toán điện tử tổng tức thời đều phải xử lý các yếu

tố cơ bản về cấu trúc luồng tin, cơ chế thanh toán, cơ chế xếp hạng và cấutrúc tài khoản

Hệ thống thanh toán xử lý theo lô quyết toán cuối ngày

Đây là hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng theo nguyên tắcquyết toán cuối phiên sau khi bù trừ lẫn nhau, u điểm của hệ thống này là chiphí thấp, nhng tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán, chiếm dụng vốn lẫnnhau và hạn chế khả năng kiểm soát của Ngân hàng Nhà nớc trung ơng

Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng

Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng có thể xử lý thanhtoán bù trừ tự động tất cả các khoản thanh toán điện tử phát sinh trong cả nớcgiữa các ngân hàng khác hệ thống với nhau Việc thanh toán bù trừ bằngchứng từ truyền thống đợc thay thế dần bằng chứng từ điện tử hoàn toàn tự

động với các trung tâm xử lý thanh toán bù trừ tự động bằng điện tử đợc xâydựng tại các tỉnh và thành phố Cuối cùng đợc quyết toán tại trung tâm thanhtoán quốc gia, nơi mở tài khoản tiền gửi thanh toán của các ngân hàng thơngmại

Trang 12

3.2.1.3 Hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc tế qua SWIFT

SWIFT là từ viết tắt của Society for Worldwide Interbank FinancialTelecommunication Đây là một tổ chức hoạt động theo đạo luật của Bỉ, cótrụ sở tại Brucxen Tổ chức này hoạt động không vì lợi nhuận, cung cấp chocác Ngân hàng thành viên một mạng riêng để chuyển giao dữ liệu trên phạm

vi toàn cầu SWIFT đã sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế (InternationalStandard Organization – ISO) và ngợc lại ISO cũng sử dụng định dạng cácbức điện trong thanh toán liên Ngân hàng phù hợp với chuẩn mực do SWIFT

đa ra

Mục đích hoạt động của SWIFT là chuyển những thông tin thanh toán,giá thành hạ, an toàn, nhanh chóng, không dùng chứng từ giữa ngân hàng vớingân hàng Mọi thông tin của SWIFT đều đợc mật mã hoá mà chỉ những ng-

ời có phận sự mới đợc tiếp nhận

Ngày nay, thị trờng tài chính-tiền tệ phát triển và quốc tế hoá cao,hoạt động liên tục 24/24 giờ, 7/7 ngày trong tuần và 365 ngày trong năm.Trên thị trờng ấy, giao dịch mua, bán hết sức sôi động, giá cả biến động từnggiờ, từng phút và luân chuyển liên tục từ quốc gia, châu lục này sang quốcgia, châu lục khác với khối lợng thanh toán lớn, đạt con số khó tởng tợngnổi Trong khi, tổng doanh số thơng mại dịch vụ thông thờng trên toàn thếgiới đạt khoảng 4.000 tỷ USD thì khối lợng giao dịch ngoại tệ trên thế giới

đạt tới con số 280.000 tỷ, gấp 70 lần Hàng ngày bình quân giá trị giao dịchngoại tệ trên toàn thế giới đạt khoảng 1.200 tỷ và phần lớn số đó đợc chuyểntải qua SWIFT

3.2.1.4 Hệ thống ngân hàng điện tử và dịch vụ E-Banking

Ngân hàng điện tử đợc hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụngân hàng truyền thống trớc đây đợc phân phối trên các kênh mới nhInternet, điện thoại, mạng không dây và các phơng tiện điện tử khác Hiệnnay, ngân hàng điện tử tồn tại dới hai hình thức: hình thức ngân hàng trựctuyến, chỉ tồn tại dựa trên môi trờng mạng Internet, cung cấp dịch vụ 100%thông qua môi trờng mạng; và mô hình kết hợp giữa hệ thống ngân hàng th-

ơng mại truyền thống và điện tử hoá các dịch vụ truyền thống, tức là phânphối những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênh phân phối mới

Trang 13

Ngân hàng điện tử có thể giúp cá nhân và doanh nghiệp giảm đợc cácchi phí hành chính, nâng cao năng suất và quản lý tiền mặt tốt hơn, trongmột môi trờng hoàn toàn an toàn Giúp các doanh nghiệp có thể kiểm soát tàichính của mình tại nhà, văn phòng hoặc khi đi công tác chặt chẽ hơn

Về nguyên tắc, thực chất của dịch vụ ngân hàng điện tử là việc thiếtlập một kênh trao đổi thông tin tài chính giữa khách hàng và ngân hàngnhằm phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng một cáchnhanh chóng, an toàn và thuận tiện Sau rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm và ứngdụng, hiện nay dịch vụ ngân hàng điện tử đợc các ngân hàng thơng mại ViệtNam cung cấp qua các kênh chính sau đây: ngân hàng tại nhà (home-banking); Internet-banking; ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone-banking, mobile banking); ngân hàng qua mạng không dây (Wireless-banking)

a. Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home-banking):

Home-banking là kênh phân phối dịch vụ của ngân hàng điện tử, chophép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản với ngânhàng (nơi khách hàng mở tài khoản) tại nhà, tại văn phòng công ty mà khôngcần đến ngân hàng Home-banking mang lại những lợi ích thiết thực: nhanhchóng- an toàn- thuận tiện Khẩu hiệu “Dịch vụ ngân hàng 24 giờ mỗi ngày,bảy ngày mỗi tuần” chính là u thế lớn nhất mà mô hình ngân hàng “hànhchính” truyền thống không thể nào sánh đợc

Dịch vụ ngân hàng tại nhà đợc xây dựng trên một trong hai nền tảng:

hệ thống các phần mềm ứng dụng (Software Base) và nền tảng công nghệweb (Web Base), thông qua hệ thống máy chủ, mạng Internet và máy tínhcon của khách hàng, thông tin tài chính sẽ đợc thiết lập, mã hoá, trao đổi vàxác nhận giữa ngân hàng và khách hàng Mặc dù có một số điểm khác biệt,nhng nhìn chung, chu trình sử dụng dịch vụ ngân hàng tại nhà bao gồm cácbớc cơ bản sau đây:

Bớc 1: Thiết lập kết nối

Khách hàng kết nối máy tính của mình với hệ thống máy tính củangân hàng qua mạng Internet, sau đó truy cập vào trang web của ngân hàngphục vụ mình (hoặc giao diện ngời sử dụng của phần mềm) Sau khi kiểm tra

… và hệ thống

Trang 14

máy tính kiểm tra, xác nhận), khách hàng sẽ đợc thiết lập một đờng truyềnbảo mật (https) và đăng nhập (login) vào mạng máy tính của ngân hàng

Bớc 2: Thực hiện yêu cầu dịch vụ

Dịch vụ ngân hàng điện tử rất phong phú và đa dạng, có thể là truyvấn thông tin tài khoản, thiết lập nghiệp vụ chuyển tiền, hủy bỏ việc chi trảséc, thanh toán điện tử … và hệ thống và rất nhiều các dịch vụ trực tuyến khác

Trên website (hoặc giao diện ngời sử dụng) có sẵn hệ thống Menuchọn lựa và hớng dẫn cụ thể các bớc để thực hiện quá trình giao dịch Tất cảmọi việc khách hàng phải làm chỉ là chọn dịch vụ, cung cấp thông tin theoyêu cầu của dịch vụ và của ngân hàng

Bớc 3: Xác nhận giao dịch, kiểm tra thông tin và thoát khỏi mạng:

Khi giao dịch đợc thực hiện hoàn tất, khách hàng kiểm tra lại giaodịch và thoát khỏi mạng, những thông tin chứng từ cần thiết sẽ đợc quản lý,

lu trữ và gửi tới khách hàng khi có yêu cầu

b. Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone-banking)

Phone-banking là hệ thống tự động trả lời hoạt động 24/24, kháchhàng nhấn vào các phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy

định trớc, để yêu cầu hệ thống trả lời thông tin cần thiết

Theo phơng thức này, dịch vụ ngân hàng đợc cung cấp qua một hệthống máy chủ và phần mềm quản lý đặt tại ngân hàng, liên kết với kháchhàng thông qua tổng đài của dịch vụ Thông qua các phím chức năng đợc

định nghĩa trớc, khách hàng sẽ đợc phục vụ một cách tự động hoặc thông quanhân viên tổng đài

Khi đăng ký sử dụng dịch vụ Phone-banking, khách hàng sẽ đợc cungcấp một mã khách hàng, hoặc mã tài khoản và tuỳ theo dịch vụ đăng ký,khách hàng có thể sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau Nhìn chung, quy trình

sử dụng dịch vụ Phone-banking nh sau:

- Đăng ký sử dụng dịch vụ: Khách hàng phải cung cấp các thông tincần thiết và ký vào hợp đồng đồng ý sử dụng dịch vụ Phone-banking Sau đó,khách hàng sẽ đợc cung cấp 2 số định danh duy nhất là mã khách hàng vàmã khoá truy nhập hệ thống, ngoài ra khách hàng sẽ đợc cung cấp một mã

Trang 15

tài khoản nhằm tạo sự thuận tiện trong giao dịch vũng nh đảm bảo an toàn vàbảo mật

- Xử lý một giao dịch: Khi khách hàng quay số tới tổng đài, nhập mãkhách hàng và khoá truy nhập dịch vụ, theo lời nhắc trên điện thoại, kháchhàng chọn phím chức năng tơng ứng với dịch vụ mình cần thực hiện giaodịch Khách hàng có thể thay đổi, chỉnh sửa trớc khi xác nhận giao dịch vớingân hàng, chứng từ giao dịch sẽ đợc in ra và gửi tới khách hàng khi giaodịch đợc xử lý xong

Qua Phone-banking, khách hàng có thể sử dụng rất nhiều dịch vụngân hàng nh : hớng dẫn sử dụng dịch vụ, giới thiệu thông tin về dịch vụngân hàng, cung cấp thông tin tài khoản và bảng kê các giao dịch, báo nợ,báo có, cung cấp thông tin ngân hàng nh lãi suất, tỷ giá hối đoái, chuyểntiền, thanh toán hoá đơn và dịch vụ hỗ trợ khách hàng, thực hiện mọi lúcmọi nơi kể cả ngoài giờ hành chính

c. Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động (Mobile-banking):

Mobile-banking là một kênh phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàngqua hệ thống mạng điện thoại di động Về nguyên tắc, đây chính là quy trìnhthông tin đợc mã hoá, bảo mật và trao đổi giữa trung tâm xử lý của ngânhàng và thiết bị di động của khách hàng (ĐTDĐ, Pocket PC, Palm… và hệ thống)

Với dịch vụ thanh toán thông qua hệ thống Mobile-banking kháchhàng có thể thanh toán tiền mua sắm hàng hoá dịch vụ tại các siêu thị, nhàhàng, trang web bán hàng trên mạng… và hệ thống Khi khách hàng gửi tin nhắn yêu cầuthanh toán theo mẫu có sẵn, ngân hàng sẽ gửi tin nhắn để xác nhận giao dịch

và thực hiện việc trả tiền cho các đại lý Bên cạnh đó, khách hàng còn có thể

sử dụng dịch vụ này để thanh toán hoá đơn (tiền điện, tiền nớc, cớc điệnthoại cố định và điện thoại di động… và hệ thống) hay thậm chí có thể giao dịch chứngkhoán qua điện thoại di động chỉ bằng vài tin nhắn đơn giản

d. Internet-banking:

Internet banking cũng là một trong những kênh phân phối các sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng, “đa” ngân hàng đến từng nhà, từng văn phòng,trờng học, đến bất kỳ nơi đâu và bất cứ lúc nào Với máy tính kết nốiInternet, khách hàng của ngân hàng sẽ đợc cung cấp và đợc hớng dẫn các sản

Ngày đăng: 10/12/2013, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình tổng quan các thành viên tham gia hệ thống thơng  mại - TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
Hình 1.1 Mô hình tổng quan các thành viên tham gia hệ thống thơng mại (Trang 6)
Hình 1.3: Mô hình chung về thơng mại điện tử B2B và B2C - TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
Hình 1.3 Mô hình chung về thơng mại điện tử B2B và B2C (Trang 9)
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán điện tử thông thờng - TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán điện tử thông thờng (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w