Giải thích & Hướng dẫn ☞ Khi どちら dùng để hỏi về tên nước hay tên đơn vị công tác nói chung thì câu trả lời thường là các tên riêng... ☞ に:lúc Giải thích & Hướng dẫn ☞ Dùng để chỉ thời đ
Trang 1は dùng để giới thiệu về một đề tài nào đó mà người nói muốn đề cập đến
Nó dùng để phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu
Trang 2Giải thích & Hướng dẫn
☞ Chữ か được đặt ở cuối câu dùng để làm câu nghi vấn
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Được dùng khi có yếu tố được lặp lại Khi yếu tố lặp lại mất đi thì も cũng mất đi
Ví dụ
1.
A: たなかさん は じゅうはっさいです。やまださん も じゅうはっさいです か。
A: Tanaka mười tám tuổi Yamada cũng mười tám tuổi phải không?
B: いいえ、やまださん は はたちです。
B: Không, Yamada hai mươi tuổi
2.
わたし は がくせいじゃありません。はらださん も がくせいじゃありませ ん。
Tôi là không phải là học sinh Bạn Harada cũng không phải là học sinh
Giải thích & Hướng dẫn
☞ の dùng để nối 2 danh từ với nhau Trong đó N2 là ý chính, N1 dùng để bổ nghĩa cho N2
Ví dụ
Trang 3☞ ~ bao nhiêu tuổi?
Giải thích & Hướng dẫn
Trang 4Đây là dạng câu hỏi xác nhận
Khi trả lời phải có はい hoặc là いいえ
Trang 5Đây là dạng câu hỏi lựa chọn
Đối với dạng câu hỏi này thông thường chúng ta sẽ chọn một trong những ý mà người hỏi đưa ra để trả lời
Trang 6それ、その N:Dùng khi vật ở xa người nói, gần người nghe あれ、あの N:Dùng khi vật ở xa cả người nói và người nghe
Trang 8→ NVT どちら:Ở Đâu, ở đằng nào, phía nào?
Giải thích & Hướng dẫn
☞
ここ、そこ、あそこ hay こちら、そちら、あちら:Dùng để chỉ về nơi chốn
Trong đó, こちら、そちら、あちら là cách nói lịch sự của ここ、そこ、あそこ. Ngoài ra
こちら、そちら、あちらcòn được sử dụng để chỉ về phương hướng
Trang 9そちら あちら
Trang 10☞ いくら:giá bao nhiêu?
Giải thích & Hướng dẫn
Trang 11 Dùng để hỏi về nơi chốn (Là cách nói lịch sự của どこ)
Dùng để hỏi về phương hướng
Dùng để hỏi tên nước, trường học, công ty,
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Khi どちら dùng để hỏi về tên nước hay tên đơn vị công tác nói chung thì câu trả lời thường là các tên riêng
Trang 12VD: hai giờ rưỡi: にじはん
はん tương đương 30 phút tuy nhiên không dùng はん riêng lẻ mà nó luôn phải đi cùng với giờ
Trang 13☞ に:lúc
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Dùng để chỉ thời điểm xác định của một hành động
Trang 14Những từ vựng chỉ nơi chốn sẽ không đi cùng các động từ chỉ hành động
Ôn tập các đếm thứ, ngày, giờ: Xem
A: Mỗi tuần bạn học từ thứ mấy đến thứ mấy?
Đọc số điện thoại theo từng số
Trong trường hợp số điện thoại dài, chúng ta sẽ phân tách đọc thành từng cụm bằng cách dùng chữ
Trang 19Trợ từ と:Làm một hành động nào đó cùng với người khác
Khi làm hành động nào đó một mình thì không dùng trợ từ と mà sẽ dùng ひとりで
Trang 21Phần 8: Nghi vấn từ hỏi thời gian いつ
Cấu trúc
Ý nghĩa
☞ いつ:Khi nào?
Giải thích & Hướng dẫn
☞ いつ:Dùng để hỏi về thời gian Không đi cùng với に
Trang 22Bài 6
Phần 1: Ôn tập chia động từ
♦ Động từ:
♦ Phân biệt nhóm động từ
Tất cả các động từ trong tiếng Nhật đều tận cùng bằng cột う
Động từ được chia thành 3 nhóm Tùy theo từng nhóm mà ta có cách chia động từ khác nhau
あ かる:Tận cùng bằng る nhưng chữ tiếp theo là か thuộc trong cột 「あ」 Không thuộc cột
「え」và 「い」nên động từ あかる không thuộc nhóm 2 Nhóm 3 chỉ duy nhất có 2 động từ là す
る và くる nên あかる chắc chắn sẽ thuộc nhóm 1
V1:Là các động từ còn lại và một số ngoại lệ của nhóm 2
Nếu một động từ không thuộc nhóm 3 và tận cùng không phải là る thì chắc chắn sẽ thuộc nhóm 1 Khi gặp động từ tận cùng bằng る thì bắt buộc phải xét xem chữ liền kề thuộc cột nào
Ngoại lệ:
Trang 23Một số ngoại lệ của nhóm 2 là những động từ về mặt hình thức thì chúng thuộc nhóm 2 nhưng được quy ước là thuộc nhóm 1 Đối với những động từ này khi gặp các bạn sẽ được nhắc nhở và học thuộc: VD:
Trợ từ を:dùng đề chỉ đối tượng của hành động
Nối danh từ và động từ trong câu Trong đó danh từ là túc từ trực tiếp bổ nghĩa cho động từ
Ví dụ
1. わたしは パンを たべます。
Tôi ăn bánh mì
Trang 24Khi も dùng để nhấn mạnh thì cách sử dụng sẽ tuân thủ theo quy tắc sau:
も thay thế trực tiếp cho các trợ từ は、が、を Đối với các trợ từ khác thì も sẽ đứng sau trợ từ cần nhấn mạnh
Trang 26Chúng ta sẽ sắp xếp câu theo thứ tự sau:
Thời gian → Đối tượng → Địa điểm → Hành động
Ví dụ
1.
きのう わたしは 7じに ともだちと こうえんで しゃしんを とりまし た。
Hôm qua, tôi chụp hình ở công viên cùng với bạn bè lúc 7 giờ
Trang 27Dùng mẫu câu này để rủ rê, mời mọc người khác cùng làm một hành động nào đó
V ませんか ở đây không mang ý nghĩa phủ định
Chúng ta dùng V ませんか để mời khi không biết đối phương có đồng ý hay không Trong trường hợp hai bên đều đồng ý thì chúng ta sẽ dùng V ましょう。
Trang 28Giải thích & Hướng dẫn
☞ に:Đối tượng chịu sự tác động của hành động xuất phát một chiều
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Không dùng khi người khác tặng cho mình
Trang 29Chỉ dùng くれます khi người khác tặng cho mình
Chúng ta lược bỏ わたしに theo cách sau:
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Không dùng もらいます để nói người khác đã nhận từ mình một vật gì đó
Trang 30Nếu dùng V ません thì có nghĩa chúng ta sẽ dứt khoát không làm hành động đó nhưng nếu thêm ま
だ vào trước thì có nghĩa là hiện tại chúng ta chưa làm hành động này nhưng tương lai có thể sẽ làm
Trang 32Giải thích & Hướng dẫn
☞ どんな luôn luôn đi cùng với Danh từ tạo thành một cụm danh từ Vì vậy cụm từ どんな N hay
Trang 33A+N sẽ mang tính chất của một Danh từ
Giải thích & Hướng dẫn
☞ あまり đi cùng với đuôi phủ định mang ý nghĩa giảm nhẹ
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Câu trả lời thường đi kèm các từ chỉ định ví dụ như これ、それ。。。hoặc đưa ra các đặc điểm nhận dạng
Trang 34☞ そして:Và, vừa ~ vừa, rồi thì
Giải thích & Hướng dẫn
☞ そして dùng để nối 2 hoặc nhiều tính từ tương đồng với nhau về mặt ý nghĩa
Trang 37Giải thích & Hướng dẫn
☞ ですから là cách dùng lịch sự của だから Cả だから và ですから đều đứng đầu câu để giải thích
B: Sáng nay đã ăn sáng rồi Vi vậy bây giờ không ăn gì nữa
Trang 40Dùng để liệt kê các danh từ
Đối với N cuối cùng chúng ta không dùng や mà dùng など đề kết thúc など đứng trước các trợ từ thích hợp, tương ứng với các động từ ở cuối câu
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Đây là dạng câu hỏi đòi hỏi phải có sự xác nhận はい hoặc là いいえ trong câu trả lời
Ví dụ
1. A: きのう どこか いきましたか。
A: Hôm qua có đi đâu không?
Trang 45Phần 2: Cách dùng số lượng, lượng từ
Cấu trúc
Giải thích & Hướng dẫn
Số lượng, lượng từ luôn luôn đứng sau trợ từ
Trang 46Giải thích & Hướng dẫn
☞ Trợ từ tùy thuộc vào động từ ở cuối câu
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Luôn đứng sau số lượng, lượng từ
Ví dụ
1. 教室に がくせいが 20人ぐらい います。
Trong lớp có khoảng hai mươi học sinh
2. ゆうべ ビールを 5本ぐらい 飲みました。
Trang 47Tối qua tôi uống khoảng 5 chai bia
☞ どのぐらい: khoảng bao nhiêu? Khoảng bao lâu?
Giải thích & Hướng dẫn
Trang 49Giải thích & Hướng dẫn
☞ Tính từ な có tính chất tương tự như danh từ nên cách chia cũng giống như danh từ
Trang 50Giải thích & Hướng dẫn
☞ ほど đi với đuôi phủ định mang ý nghĩa N1 không bằng N2 (N12)
Trang 51 Trợ từ で: trong toàn bộ một tập hợp, một phạm vi nào đó
N1 là phạm vi cần hỏi NVT sẽ tương ứng với loại từ của N1
NVT は:は không bao giờ đứng sau NVT
Trang 52☞
どちら:đằng nào? về phía nào?
ほう: về phía
両方:cả 2 phía
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Cùng một ý nhưng chúng ta sẽ có nhiều cách diễn đạt khác nhau để trả lời câu hỏi
Trang 54Trong thể たい, trợ từ が có thể dùng để thay thế cho を
Không chia thể たい cho động từ ある
Trang 57Ví Dụ:
Trang 58ください: Hãy cho tôi ~ (dùng cho N)
V てください:Xin hãy làm ~ :(dùng cho V)
Giải thích & Hướng dẫn
☞
ください:Yêu cầu người khác thực hiện một việc gì đó
Thường đi cùng với cụm từ すみませんが để yêu cầu một cách lịch sự が trong trường hợp này có tác dụng nối câu
Trong giao tiếp thông thường chúng ta sẽ nghe phát âm すみません thành すいません
Trang 59けっこう: được rồi, đủ rồi
Giải thích & Hướng dẫn
☞
Đưa ra đề nghị mình sẽ thực hiện một hành động gì đó cho đối phương
Ôn cách chia V ましょう:
Trang 60Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói
Thường đi với từ 今 mang nghĩa “ bây giờ”
B: Đang đợi ở trước nhà ga nè
Phần 8: が:miêu tả hiện tượng tự nhiên
Trang 61Giải thích & Hướng dẫn
☞ Xin phép hoặc cho phép làm một hành động gì đó
Trang 62
Phần 3: Xin phép làm ~
Cấu trúc
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Xin, cho phép hoặc không cho phép làm ~
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Diễn tả sự việc kéo dài từ quá khứ đến hiện tại và tương lai (Hành động tiếp diễn)
Trang 634 động từ luôn chia ở thể V ています: 持つ、住む、結婚する、知る。
VD: 私は いい本を 持っています。
Tôi có cuốn sách hay
(Tương đương với câu: 私は いい本が あります。)
Trang 65Phần 3: Nối câu đơn thành câu ghép
Đối với V: Dùng V て để liệt kê thứ tự các hành động
Đối với N: Không chỉ dùng đối với câu có cùng một chủ đề mà còn có thể dùng để nối các câu chứa những chủ đề khác nhau
Đối với A: Chỉ dùng nối các tính từ tương đồng về mặt ngữ nghĩa
Ví dụ
1.
Nối các động từ:
毎日 6じに おきます。朝ご飯を たべます。それから がっこうへ 行き ます。
Tôi là nhân viên công ty còn anh Tanaka là bác sỹ
Nối danh từ, trong đó các câu cùng một chủ ngữ:
Trang 66Nơi này đẹp và yên tĩnh
Trang 67B: Trước tiên, hãy bỏ thẻ vào chỗ này sau đó hãy nhấn mật khẩu và số tiền
Trang 68
Ví Dụ:
Trang 69
Yêu cầu người khác đừng thực hiện một việc gì đó
~V ないでください là cách yêu cầu nhẹ nhàng hơn V ては いけません。
Trang 71Giải thích & Hướng dẫn
☞ Biểu thị năng lực, khả năng về một cái gì đó
Trang 72Thời lượng sẽ đi trực tiếp với まえに thường mang ý nghĩa là : cách đây ~
Giải thích & Hướng dẫn
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Luôn luôn chia ở thể phủ định
Ví dụ
1.
私は 何回も 着物の着方 を習いましたが、なかなか きることができませ ん。
Tôi đã học cách mặc Kimono không biết bao nhiêu lần rồi nhưng mãi mà cũng không thể mặc được
2.
仕事が たくさん ありますから、なかなか 家へかえることが できませ ん。
Vì nhiều việc quá nên mãi mà cũng không về nhà được
Phần 5:Đổi từ N1sang N2
Trang 74Ý nghĩa
☞ Là cách nói ngắn của thì quá khứ
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Cách chia giống thể て
Trang 75
Nói về một kinh nghiệm đã trãi qua
Không chia thì quá khứ ở động từ あります.
Trang 76 Dùng liệt kê các hành động không theo trình tự
Dùng cho một hoặc nhiều chủ thể
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Diễn tả trạng thái thay đổi.Thường để chỉ về trạng thái đã thay đổi nên hay dùng ở thì quá
khứ
Trang 78Phần 3: Cách chia Tính từ ở Thể Lịch sự và Thể Thông thường
(HT&TL: Hiện tại & Tương lai; QK: quá khứ; KĐ: Khẳng định; PĐ: Phủ định)
Trang 79Phần 6: Một số chú ý khi dùng Thể Thông thường
Chia thể た giống như chia thể て
Trang 80 Tính từ いchỉ cần bỏ ですlà xong
Tính từ なvà danh từ chia giống nhau
Trong câu nghi vấn, chữ か sẽ được lược bỏ thay vào đó ta sẽ lên giọng ở cuối câu
Trong câu khẳng định của Danh từ và Tính từ な thì chữ だ ởcuối câu có thể được lược bỏ
Các trợ từ có thể lược bỏ trong trường hợp ý nghĩa không thay đổi trong ngữ cảnh đó
Trong mẫu câu 「V ている」chữい được lược bỏ thành 「V てる」
けどđược dùng trong thể thông thường, có ý nghĩa tương đương với が
うん=はい、ううん=いええ
Trang 81 Dùng để hỏi hoặc trình bày ý kiến, phán đoán cá nhân về một vấn đề nào đó
Thường dùng: N について どう思いますか。Bạn nghĩ như thế nào về N?
Dùng để tường thuật một nội dung nào đó
Thường dùng tường thuật lại nên hay sử dụng ở thì quá khứ: 言いました。
Trang 82Mira đã nói là hôm nay anh ấy phải về sớm (Tường thuật gián tiếp)
→ ミラーさんは 「 今日、 私は 早く 家へ 帰らなければなりません 」 と言い ました。
Mira đã nói là “ Hôm nay tôi phải về sớm” (Tường thuật trực tiếp)
Trang 83Giải thích & Hướng dẫn
☞ Đưa ra đề nghị, ví dụ điển hình cho một nhóm từ nào đó
Ví dụ
1. ちょっと ビールでも 飲みませんか。
Cùng uống chút gì đó chẳng hạn như bia được không?
Trang 86Cuốn sách mẹ đang đọc là cuốn sách mà tôi đã mua ở nhà sách cùng với bạn vào ngày hôm qua
Phần 6: Cách dịch và thực hiện câu có mệnh đề bổ nghĩa
Cách dịch câu có mệnh đề bổ nghĩa từ Nhật sang Việt:
れい1:
れい2:
れい3:
Trang 87 Cách dịch câu có mệnh đề bổ nghĩa từ Việt sang Nhật:
1.Tôi không có thời gian để đi mua sắm
Trang 88かいしゃのひとが つかう
かいしゃのひとが つかう日本語がわかりません。
→ 私 は 会社の人が 使う 日本語 が 分かりません。
Trang 89 Nhấn mạnh về thời điểm xảy ra sự việc, thực hiện hành động
Xem như một danh từ
Đối với động từ : Khi gặp とき chúng ta sẽ xét thứ tự hành động để chia V1ở thể thích hợp
Quy ước: động từ nào đi cùng với “khi”(とき) sẽ gọi là V1
Nếu V1xảy ra trước → V1 た (Sau khi V1 thì V2)
Nếu V1xảy ra sau → V1 る (Trước khi V1 thì V2)
Trang 90 Sau と là một kết quả tất yếu, tự nhiên
Mệnh đề sau と không được biểu hiện ý chí, ý muốn, yêu cầu, nguyện vọng hoặc lời mời, lời kêu gọi
Diễn tả những việc hiển nhiên, kết quả tất yếu sẽ xảy ra
Trang 91B: Đi thẳng con đường này rồi rẽ trái ở cái góc kia thì tiệm bán hoa nằm bên tay phải đó.[tv]
☞ ~を:phạm vi không gian mà người hay vật đi qua
Giải thích & Hướng dẫn
☞ V là các động từ chỉ sự chuyển động, phương hướng như đi, chạy, bay…
Trang 93Tôi được mẹ nấu ăn cho
* Trong một số trường hợp V てもらう và V てくれる có một chút khác biệt sau:
• V てもらう mang hàm nghĩa mình cần, đề nghị và được đối phương làm cho
• V てくれる mang hàm nghĩa đối phương đã tử tế, tự nguyện làm việc gì đó cho mình
Phần 5: ~NVT が:NVT làm chủ ngữ
Cấu trúc
Trang 94
Giải thích & Hướng dẫn
Trang 95☞ ~たら:nếu sau khi ~
Giải thích & Hướng dẫn
Trang 96~たら: Nhấn mạnh hành động 2 chắc chắn sẽ được diễn ra nếu thỏa điều kiện 1
Trang 97B:Ừ, Tôi đã sống ở Osaka đến năm 15 tuổi
Bày tỏ sự quan tâm đến đối phương hoặc một vấn đề nào đó:
B: Là vì xe buýt không đến (ん giải thích lí do)
Không dùng cho người không thân
Trang 98Giải thích & Hướng dẫn
Yêu cầu người khác làm một việc gì đó cho mình một cách lịch sự
Dùng cho cấp trên, người lạ Là cách nói lịch sự hơn 「V てください」
Ví dụ
1.
A: 明日 家で パーティーをするんですが、手伝いに来ていただけません か。
A: Ngày mai nhà tôi tổ chức tiệc, bạn có thể nào đến giúp tôi có được không?
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Dùng để xin hoặc cho lời khuyên
Trang 99Bài 27
Phần 1: Cách chia động từ ở Thể Khả năng
れい:
Trang 100•Trình bày một khả năng, năng lực của một đối tượng nào đó
•Nói về một điều kiện, một việc gì đó được phép thực hiện
Chú ý:
Khi chia về Thể Khả năng tất cả các động từ đều trở thành động từ nhóm 2
Chỉ trợ từ を được thay thế bằng trợ từ が Các trợ từ khác vẫn được giữ nguyên
Trang 102Giải thích & Hướng dẫn
☞ Nói về một đối tượng nào đó đã được hoàn thành
Trang 103Giải thích & Hướng dẫn
☞ Nhấn mạnh sự so sánh, đối chiếu, ý chí, quan điểm của người nói
Biểu thị sự ít ỏi, luyến tiếc của người nói
Luôn luôn đi với đuôi phủ định
しかthay thế trực tiếp cho các trợ từ を、が
Trang 104Giải thích & Hướng dẫn
☞ Thói quen trong quá khứ: ~V ていました。
Trang 105• Nối các mệnh đề có ý nghĩa tương đồng nhau
• Trợ từ も được dùng theo quy tắc nhấn mạnh (Tham khảo trong bài 27)
• Dùng cho ý tăng dần:それに (Ngoài ra)
• Liệt kê lí do, nguyên nhân dẫn đến kết quả:それで ( Vì vậy)
Trang 106 Diễn tả trạng thái của một vật, một hiện tượng gì đó
Luôn luôn chia ở thể V ている
Trong trường hợp muốn nhấn mạnh về sự vật cần đề cập ta có thể thay が bằng は
Ví dụ
Trang 107B: Xin lỗi vì bây giờ tôi đang lỡ photo cái này cho xong
Diễn tả một việc gì đó cuối cùng cũng đã được thực hiện, hoàn thành xong
A:先週 貸した本は もう 読みましたか。
A: Cuốn sách tôi cho mượn hồi tuần trước bạn đã đọc xong chưa?
B: はい、全部 読んで しまいました。
B: Rồi, Tôi đã đọc xong toàn bộ rồi
Diễn tả sự bối rối, nuối tiếc của người nói về việc đã xảy ra
Trang 108Bài 30
Phần 1: V 他てある:Có ~
Cấu trúc
Giải thích & Hướng dẫn
Diễn tả tình trạng có mục đích, kết quả của một hành động có chủ ý
Cửa được mở (Vì một mục đích gì đó mà có người đã mở cửa sẵn)
Cửa được mở (Tình trạng cửa hiện giờ đang mở)
Trang 109B: Bánh kem đề sẵn trên bàn rồi đó
B: Xin lỗi, vì hơi nóng một chút nên xin cứ đề nó mở nguyên như vậy dùm
Chúng ta có thể chia động từ おく sang các thể thích hợp
Trang 110
Phần 4: まだ~V ている:vẫn còn ~
Cấu trúc
Giải thích & Hướng dẫn
☞ Diễn tả một trạng thái, một hành động vẫn còn đang tiếp diễn
Trang 111
Phần 2: V 意向形:cùng nhau ~
Cấu trúc
Trang 112
Giải thích & Hướng dẫn
~ 思います:Ý định tại thời điểm hiện tại
~ 思っています: Trước đến giờ tôi luôn định như vậy
B: Xin lỗi nhưng mà tôi đã định leo núi cùng với gia đình