Microsoft PowerPoint PTUDCSDL1 Chuong 1 Phan tich du lieu Mô hình thực thể kết hợp nguyên thủy Mô hình thực thể kết hợp mở rộng Phương pháp phân tích dữ liệu Qui tắc mô hình hóa quan niệm dữ liệu Tiêu[.]
Trang 1Mô hình thực thể kết hợp nguyên thủy
Mô hình thực thể kết hợp mở rộng
Phương pháp phân tích dữ liệu
Qui tắc mô hình hóa quan niệm dữ liệu Tiêu chuẩn chọn lựa khái niệm
Nội dung trình bày
Trang 2Bổ sung vào mô hình thực thể kết hợp
Thuộc tính kết hợpĐịnh danh
Tổng quát hóaTập con
Mối kết hợp mở rộng
Mô hình thực thể kết hợp mở rộng
Trang 3Thiết lập cấu trúc cây phân cấp giữa các thực thể
E là một tổng quát hóa của 1 nhóm thực thể E1, E2, E3 khi
Mỗi đối tượng của lớp E1, E2, E3 cũng là đối tượng của lớp E
Trang 7Cấu trúc phân cấp (tt)
PHIẾU NHẬP
CT XUẤT
PHIẾU XUẤT Số PX
Ngày xuất
Số PN Ngày nhập
SL xuất
SL nhập
Mã NVL Tên NVL
(0,n)
Trang 8Cấu trúc phân cấp (tt)
PHIẾU NHẬP PHIẾU XUẤT
NVLIỆU
ĐV tính
Số chứng từ Ngày chứng từ
Số lượng
Mã NVL Tên NVL (0,n)
(1,n) CTỪCT CHỨNG TỪ
Trang 10Tính bao phủ
Sự tương quan giữa thực-thể-tổng-quát và thực-thể-chuyên-biệtGồm
Toàn phần (t-total) Bán phần (p-partial) Riêng biệt (e-exclusive) Chồng chéo (o-overlaping)
Cấu trúc phân cấp (tt)
Trang 13Tập tổng quát
Tập chuyên biệt
Tập tổng quát
Tập chuyên biệt
Tập chuyên biệt
Tập chuyên biệt
Chuyên biệt bán phần, chồng lắp Chuyên biệt toàn phần, riêng biệt
Tập chuyên biệt
Tập chuyên biệt Tập chuyên biệt
Tập chuyên biệt
Trang 16Là trường hợp đặc biệt của tổng quát hóa
Mức công nợ
(p, e) CÔNG-NHÂN
CÔNG-NHÂN THƯỜNG-XUYÊN
Họ tên Địa chỉ
Ngày ký hợp đồng (p, e)
Sự tương quan luôn là bán phần & riêng biệt
Trang 17Nơi lập
(0,1)
Trang 18Tập hợp các thuộc tính có tính chất đặc trưng duy nhất nhằm phân biệt tất cả các thể hiện của thực thể
Trang 20Phân loại
Đơn giản (m+n=1)Bên trong (m=0)Bên ngoài (n=0)Phối hợp (m>0 & n>0)
Định danh (tt)
Trang 21Ví dụ
I = {Số CMND}
Định danh bên ngoài / phối hợp
I = {Họ tên, Ngày sinh}
Định danh bên trong
Ngày sinh Định danh con người
NHÂN VIÊN
Thuộc
Số thứ tự (1,1)
Số thứ tự
(0,n) (1,n)
Liên quan
Định danh bên trong
Trang 22Ví dụ
Trang 23Là mối kết hợp được định nghĩa trên ít nhất 1 mối kết hợp khác
Cung định hướng cho biết R2 định nghĩa trên R1
Trang 24Bài toán Quản Lý Giáo Vụ
Lưu trữ các thông tin về sinh viên, môn học, giáo viên, lớp học và các học kỳ trong từng niên khóa
Lập danh sách mở các môn học cho một lớp trong một học kỳPhân công giảng dạy môn học được mở cho một giáo viênLưu thông tin đăng ký môn học của sinh viên trên môn học được mởGhi nhận điểm kết quả học tập của sinh viên
Bài tập
Trang 25MỞ MH (0,n)
(0,1)
MÔN HỌC
Mã MH Tên MH
Số học
Mã SV Tên sinh viên Địa chỉ
Tên lớp
Sĩ số
HỌC KỲ Niên họcHọc kỳ
Trang 26trong một số trường hợp đặc biệt, một số mô hình TT-KH mở rộng cho phép chúng ta định nghĩa mối kết hợp giữa các thực thể và các mối kết hợp khác Ví dụ như sau:
Lưu ý
Trang 27Tính diễn đạt:
Tính diễn đạt của mô hình TT-KH là thật sự tốt Mô hình TTKH có đầy đủ các khái niệm trừu tượng hóa Một số khái niệm trong mô hình không đơn giản lắm (ví dụ như định danh và bản số) nhưng cần thiết và hữu ích Mối kết hợp đa phân (n-p) thật sự tự nhiên hơn là mối kết hợp nhị phân của các loại mô hình khác
Tính đơn giản: mô hình TT-KH thật sự đơn giản với ba khái niệm cơ bản ban đầu là thực thể, mối kết hợp và thuộc tính
Tính tối thiểu : mô hình TT-KH đảm bảo tính tối thiểu do không có khái niệm nào trong mô hình có thể thay thế được bằng các khái niệm khác Tính hình thức : tính hình thức của mô hình TT-KH là tốt do có thể biểu diễn hoàn toàn bằng các ký hiệu đồ họa
Đánh giá mô hình TT-KH