công nghệ lập trình CNC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
KHOA CÔNG NGHỆ
BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ VÀ LẬP TRÌNH CNC
BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình CAD/CAM-CNC, NGUYỄN NGỌC ĐÀO, ĐHSPKT
2 Cad/Cam Theory And Applycation, Ait Thailan
3 Điều khiển số và công nghệ trên máy điều khiển số, NGUYỄN ĐẮC LỘC, KHKT
4 Công nghệ lập trình – gia công điều khiển số, ĐOÀN THỊ MINH TRINH, KHKT
5 Công nghệ Cad/Cam, Đoàn Thị Minh Trinh
6 Công nghệ Cad/Cam , Bành Tiến Long
7 Kỹ thuật lập trình CNC với Mastercam V8.1, NGUYỄN HOÀI NAM, ĐHSPKT
Trang 4CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ
I KHÁI NIỆM ĐIỀU KHIỂN SỐ :
Điều khiển số là một hình thức đặc biệt của tự động hóa
Theo EIA (Electronic Industries Assotiation): “Một hệ thống trong đó các hoạt động được điều khiển bởi dữ liệu số được đưa trực tiếp vào ở một điểm nào đó Hệ thống phải tự động dịch chuyển tối thiểu một phần nào đó của dữ liệu này ”
Dữ liệu số cần có để tạo ra một chi tiết được gọi là chương trình chi tiết (part program)
Các máy công cụ điều khiển theo chương trình số gọi là máy NC (numerical control) hoặc CNC ( computer numerical control)
II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CNC :
Ý tưởng điều khiển một công cụ thông qua một chuỗi lệnh kế tiếp liên tục được phát kiến từ thế kỷ 14 bắt đầu từ những cụm chuông được điều khiển bởi các trục đục lỗ
Năm 1808, Joseph M Jacquard điều khiển tự động máy dệt bằng những tấm tôn đục lỗ Đánh dấu sự ra đời của vật mang thông tin thay đổi được
Năm 1863, M Fourneaux đăng ký phát minh đài dương cầm tự động Pianola, trong đó các phím bấm được điều khiển bằng băng giấy đục lỗ Băng giấy đục lỗ dùng làm vật mang thông tin được phát kiến
Năm 1938, Claud E Shannon tại MIT (Massachusetts Intitue of Technology) đã chứng minh rằng việc tính toán và truyền tải nhanh dữ liệu chỉ có thể duy nhất thực hiện nhờ mã nhị phân.Cơ sở khoa học cho máy tính và điều khiển số được hoàn thiện
Năm 1946, máy tính số điện tử đầu tiên “ENIAC” ra đời, dực trên công nghệ đèn điện tử Năm 1949 – 1952, John Parsons và MIT phối hợp chế tạo thành công máy phay điều khiển số đầu tiên có tên là Cincinati Hydrotel, có trục đứng.Tủ điều khiển dùng đèn điện tử, có thể dịch chuyển đồng thời 3 trục (3D Linear interpolation), tiếp nhận dữ liệu qua băng đục lỗ mả nhị phân
Năm 1954, thiết bị điều khiển NC công nghiệp d6àu tiên ra đời
Năm 1957, máy phay NC được trang bị trong các xưởng chế tạo máy bay của không lực Hoa Kỳ
Năm 1958, ngôn ngữ lập trình APT ra đời
Năm 1968, kỹ thuật mạch tích hợp IC (Intergrated Circuits) làm cho các tủ điều khiển nhỏ hơn và có độ tin cậy cao hơn
Năm 1972, thế hệ các thiết bị NC kết nối với máy vi tính –CNC Thế hệ này nhanh chóng được thay thế bởi các cụm điều khiển dùng Microprocessor (µP)
Năm 1986, chuẩn hóa các giao diện, là cơ sở cho hệ thống CIM (Computer Intergrated Manufacturing) phát triển
Năm 1990, hình thành và phát triển các hệ thống CIM
Trang 5III CẤU TRÚC HỆ THỐNG CNC :
Các đặc điểm kết cấu phân biệt giữa máy công cụ điều khiển CNC và máy công cụ thông thường
Trang 6Hình
phay
Trang 7Hình
tieän
Trang 8CẤU TRÚC MỘT HỆ THỐNG CNC
Gồm 6 thành phần chính:
1 Chương trình gia công (part program) : bao gồm các chỉ thị đã được mã hóa
2 Hệ điều khiển máy (Machine control Unit - MCU) được chia thành 2 thành phần là :
- Đơn vị xử lý dữ liệu (DPU- Data Processing Unit): thực hiện chức năng đọc mã lệnh từ
thiết bị nhập dữ liệu, xử lý mã lệnh (giải mã), truyền dữ liệu cho CLU
- Mạch điều khiển (CLU – Control Loop Unit): thực hiện các chức năng nội suy chuyển
động trên cơ sở tín hiệu nhận được từ DPU , xuất các tín hiệu điều khiển, nhận tín hiệu phản hồi, điều khiển các thiết bị phụ trợ
3 Thiết bị đọc chương trình (program input) : Máy đọc hay đường truyền RS232C
4 Hệ thống truyền động (drive system): Dùng các động cơ một chiều hoặc xoay chiều điều chỉnh
vô cấp tốc độ và các bộ truyển chính xác như vít me/ đai ốc bi
5 Máy công cụ
6 Hệ thống phản hồi (feetback system)
IV KHẢ NĂNG CỦA CNC :
So với NC ( điều khiển bằng mạch cố định), CNC (điều khiển bằng phần mềm) có nhiều chức năng xử lý và linh hoạt hơn
Hiển thị chương trình và mô phỏng bằng đồ họa quá trình gia công
Nhập dữ liệu bằng nhiều cách
Có khả năng lưu trữ chương trình
Có khả năng thay đổi và cập nhật chương trình
Kiểm tra , chẩn đoán lỗi chương trình bằng đồ họa máy tính
Có thể giao tiếp với các thiết bị vi xử lý khác
Trang 9 Chức năng hỗ trợ lập trình : thu, phóng, xoay
Có khả năng hậu xủ lý (postprocessing): tiếp nhận trực tiếp dữ liệu quỹ đạo chạy dao dưới dạng mã nhị phân (Binary cutter location- BCL) Thực hiện trong chế độ thời gian thực
1 ƯU ĐIỂM CỦA CNC :
Năng suất tăng
Độ chính xác cao (đến 0.001 mm)
Chất lượng gia công ổn định, độ chính xác lặp lại cao
Hạ giá thành sản xuất
Giảm giá thành điều hành trực tiếp
2 NHƯỢC ĐIỂM CỦA CNC :
Giá thành máy cao
Giá thành bảo dưỡng cao, phức tạp
Vận hành phức tạp, cần công nhân có tay nghề
3 CÁC YÊU CẦU ĐẶT RA
Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các khâu thiết kế, chuẩn bị sản xuất, gia công
Cần đào tạo nâng cao cho thợ chuyên môn Một khóa đào tạo về kỹ thuật CNC là phải có
V TRỤC TỌA ĐỘ – CHIỀU CHUYỂN ĐỘNG
Dùng hệ trục tọa độ Decarte
vuông góc được xác định theo
qui tắc bàn tay phải
Qui định về các trục quay
Trang 10Khi lập trình ta qui ước rằng dụng cụ chuyển động tương đối so với hệ thống tọa độ, còn
chi tiết đứng yên
Trang 11VI CÁC ĐIỂM “0” VÀ CÁC ĐIỂM CHUẨN trên máy CNC
W Work part zero point
Điểm 0 của chi tiết, là điểm gốc của hệ trục tọa độ gắn lên chi tiết
Do người lập trình chọn và xác định
R Reference point
Các điểm chuẩn của máy, có khoảng cách xác định so với điểm 0 của máy và được đánh dấu trên các bàn trượt
E Tool reference point
Điểm gá dao, khi dụng cụ được lắp vào ổ dao thì điểm B và E trùng nhau
Trên máy phay điểm B nẳm trên vành trục chính Trên máy tiện, B nằm tại mặt phẳng của đầu revonve
B Tool setup point
Điểm chuẩn của dao, dùng hiệu chỉnh tự động các kích thước dao
N Tool change point
Điểm thay dao
Trang 13Thiết lập điểm W cho máy tiện
Giá trị ZW gọi là dịch chuẩn (zero point shift) , và sẽ được nhập vào máy CNC
Trình tự thực hiện
1 khởi động máy
2 Đưa dao sẽ dùng vào vị trí làm việc
3 địch chuyển dao sao cho dao tựa vào mặt đầu của phôi
4 Nhập vào giá trị của Zw
Thiết lập điểm W cho máy phay
Dịch chuyển dao theo theo trục Z
Dịch chuyển dao theo theo trục X
Dịch chuyển dao theo theo trục
Y
VII CÁC DẠNG ĐIỀU KHIỂN
Điều khiển theo Điểm (PTP)
Trang 14Gia công theo các tọa độ xác định đơn giản
Dụng cụ thực hiện chạy dao nhanh không
cắt gọt đến các điểm lập trình
Tùy thuộc vào hệ điều khiển mà các trục
có thể chuyển động kế tiếp nhau hay chuyển
động đồng thời không có mối quan hệ hàm
Thực hiện một đường viền trong mp XY
Trục thứ 3 được điều khiển độc lập với 2
trục trên
2D1/2
Thực hiện nội suy một đường viền trong mặt
phẳng, có thể là mp XY, hay YZ, hay ZX tùy
thuộc vào việc khai báo mp nội suy trong
chương trình (G17/G18/G19)
Trục thứ 3 được điều khiển độc lập với 2
Trang 15trục trên
3D
Lưu ý rằng trong điều khiển 3D đã tích hợp trong đó điều khiển điểm, đường, 2D
VIII QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN MÁY CNC
Nghiên cứu công nghệ gia công chi tiết
Thiết kế quĩ đạo cắt
Lập chương trình điều khiển
Kiểm tra chương trình điều khiển
Điều chỉnh máy CNC
Gia công chi tiết
Trang 16CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LẬP TRÌNH NC
Tính kinh tế của các máy công cụ CNC phụ thuộc nhiều vào chương trình điều khiển, một chương trình hoàn hảo làm cho quá trình gia công trở nên linh hoạt và kinh tế
I CÁC THỦ TỤC LẬP TRÌNH :
Lập trình Tay Người lập trình hoàn thành chương trình mà không có sự trợ giúp
Lập trình theo công nghệ
CAD/CAM
Bằng các phần mềm tích hợp CAD/CAM cho phép sử dụng chung
cơ sở dữ liệu cho các chức năng thiết kế và lập kế hoạch sản xuất
Chức năng CAD cho phép xác lập hình học chi tiết gia công Chức năng CAM tạo quĩ đạo chạy dao
Trang 17II GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ :
Việc qui chuẩn cách ghi kích thước trên bàn vẽ dùng trong gia công NC sẽ giúp cho người lập trình
dễ dàng biến đổi các thông tin trên bản vẽ thành các thông tin dịch chuyển
Ghi kích thước tuyệt đối :
Mọi kích thước đều xuất phát từ điểm W
Ghi kích thước tương đối :
Một kích thước được ghi xuất phát từ vị trí
của kích thước trước nó
Ghi kích thước nhờ các bảng
Người ta thay thế các kích thước trên bản
vẽ bằng các số thứ tự vị trí
Trang 18III LẬP TRÌNH THEO KÍCH THƯỚC TUYỆT ĐỐI VÀ TƯƠNG ĐỐI :
LẬP TRÌNH THEO KÍCH
THƯỚC TUYỆT ĐỐI
Điểm đích có các giá trị tọa độ luôn gắn với điểm W G90
LẬP TRÌNH THEO KÍCH
THƯỚC TƯƠNG ĐỐI
Điểm đích có các giá trị tọa độ luôn gắn với vị trí của dao trước đó
Dùng chủ yếu đối với các chu trình hay các chương trình con
G91
Trang 19IV CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH NC :
Dấu hiệu chương trình Thường dùng %<tên ct>
Các Câu lệnh (NC block)
Lệnh Kết thúc chương trình (M30 hoặc M2)
V CẤU TRÚC CỦA MỘT CÂU LỆNH (NC block) :
VI CẤU TRÚC CỦA MỘT TỪ (word):
Gồm một ký tự gọi là địa chỉ (Address) và một con số (Number)
Ví dụ
Trang 20Trong một câu lệnh Có thể có 3 nhóm từ
U, V, W
3 Thông tin vận hành máy và
các chức năng phụ
F, S, T
M
Các địa chỉ theo tiêu chuẩn ISO
5 D Định vị trí góc quay quanh trục đặc biệt hoặc
Trang 21VII LẬP TRÌNH CÓ DỊCH CHỈNH VÀ BÙ TRỪ :
Trong điều khiển số yêu cầu lập trình gia công là theo tọa độ tâm dao (Tool center coordinate) thay cho điểm biên trên chu vi dao cắt Do đó không thể sử dụng trực tiếp tọa độ chi tiết vì tâm dao cách đường biên cắt một khoảng bằng bán kính dao
Phép dịch chỉnh vị trí tâm dao này được gọi là Bù trừ bán kính (Radius compensation)
Trong qui trình gia công chi tiết có thể sử dụng nhiều dao với những chiều dài khác nhau Do đó
khi lập trình ta không quan tâm đến chiều dài dao (lập trình với dao giả định) nhưng khi gia công cần
phải dịch chỉnh chiều dài dao
Việc sử dụng bù trừ dao sẽ hạn chế các phép tính toán tọa độ tâm dao, do đó làm đơn giản công việc lập trình
Ngoài ra có thể sử dụng bù trừ trong các trường hợp :
+ Dao gia công khác với dao lập trình
+ Phải thay dao do gẫy dao và không có dao tương tự như đã lập trình
+ Sự thay đổi kích thước do dao bị mòn, mài hay sửa lại
+ Khi gia công thô và gia công tinh được thực hiện với cùng một chương trình
Trang 22Ví dụ lập trình không bù trừ bán kính dao
Hãy xác định tọa độ
của các điểm 1,2 ,3,4
chuyển tiếp trên quỹ
đạo cắt để thực hiện
hiện gia công biên
dạng chi tiết như
hình vẽ
4
Trang 23Với dao có đường
kính 10mm
Hãy xác định tọa độ
của các điểm 1, 2 ,3
, 4 , 5 chuyển tiếp
trên quỹ đạo cắt để
thực hiện gia công
biên dạng chi tiết
Trang 25LẬP TRÌNH CÓ BÙ TRỪ BÁN KÍNH DAO
Được thực hiện bởi các lệnh G41/G42 , Các lệnh này tạo ra các vector bù trừ vuông góc với đường biên chi tiết và có độ lớn bằng bán kính dao
Để khai báo chấm dứt hiệu chỉnh dùng G40
Phay biên
dạng lồi
Phay hốc
Trang 26G41 G42 Tiện ngoài
Tiện trong
Lưu ý :
- Vecto bù trừ bán kính tại câu lệnh ngay sát sau câu lệnh hiệu chỉnh G41/G42 hoặc G40 có :
Vecto đầu =0
Vecto cuối = R và vuông góc với đường lập trình
Nên có đoạn khởi động và kết thúc hiệu chỉnh Tốt nhất chọn ngoài phôi
- Việu bù trừ chỉ có tác dụng trong mặt phẳng nội suy
Trang 27VIII LẬP TRÌNH VỚI CẤU TRÚC LẶP, CHƯƠNG TRÌNH CON VÀ MACRO :
Để tăng hiệu suất lập trình, giảm chiều dài chương trình thì với những trường hợp gia công
phức tạp về mặt hình dáng hay có tính chất lặp lại về qui trình ta nên sử dụng lập trình có vòng lặp
(loops) hay chương trình con (subprogram) hay macro
Các khả năng lập trình này phụ thuộc vào hệ điều khiển
Vòng lặp Là một chuỗi lệnh được lặp lại nhiều lần với số lần lặp xác định
Cho phép lập trình với các vòng lặp khép kín lồng nhau (4 cấp) Chương trình con Là một phần của chương trình chính và có thể gọi theo yêu cầu
Chương trình Macro được lưu giữ như chương trình độc lập với số hiệu riêng trên bộ nhớ và có thể gọi từ một chương trình chính bất kỳ
Trang 28CHƯƠNG 3 : CÔNG NGHỆ VÀ LẬP TRÌNH PHAY CNC
Trang 31THÔNG SỐ GIA CÔNG
Các thông số cơ bản cần được xác định trước khi thực hiện công nghệ gia công
Tốc độ trục chính
Tốc độ di chuyển dao khi gia công
Tốc độ ăn dao đứng
(Plunge feed rate)
Tốc độ chạy dao theo phương Z
Tốc độ cắt
(Cutting feed rate)
Tốc độ chạy dao theo phương X,Y
Lượng dư gia công
Feed plane Mặt phẳng mà tại đây bắt đầu hay kết thúc chạy dao có
cắt gọt
Retract plane Mặt phẳng mà tại đây dao di chuyển nhanh để chuyển
sang vị trí mới trong 1 chu trình gia công
Mặt phẳng gia công Mặt phẳng chạy dao (mặt phẳng nội suy)
Dịch chỉnh dao
(Cutter compensation)
Các thông số khác
Bật/tắt hay chọn dạng tưới trơn
Qui định về số thứ tự câu lệnh
…
Trang 32II DIỄN GIẢI TẬP LỆNH ADIMILL :
1 Số thứ tự câu lệnh chương trình chính: N1- N4999
chương trình con : N5000 – N9999
M2 Kết thúc CT
M3 Trục chính quay theo chiều kim đồng hồ
M4 Trục chính quay ngược chiều kim đồng hồ
M5 Dừng trục chính
M8 Mở tưới trơn
M9 Tắt tưới trơn
M99 Kết thúc ct con
G90 Lập trình theo tọa độ tuyệt đối
G91 Lập trình theo tọa độ tương đối
G94 Tốc độ chạy dao mm/phút
G95 Tốc độ chạy dao mm/vòng
G41 Hiệu chỉnh trái
G42 Hiệu chỉnh phải
G40 Xóa hiệu chỉnh
G17 Mặt phẳng nội suy là mp XY
G18 Mặt phẳng nội suy là mp ZX
G19 Mặt phẳng nội suy là mp YZ
Trang 33Cú pháp G0 X… Y… Z…
Chức năng Chạy dao nhanh (Fmax) không cắt gọt
Diễn giải X… Y… Z… tọa độ điểm đích
Lưu ý : Với G00 nên lập trình chạy Z riêng trong một câu lệnh trước và sau đó mới đến câu
lệnh chạy X và Y
Trang 34Cú pháp G1 X… Y… Z… F…
G1 U… V… W… F…
F : lượng chạy dao
Trang 35Cú pháp G2 X… Y… Z… I… J… F…
Chức năng Nội suy đường tròn thuận chiều kim đồng hồ
Diễn giải X/U… Y/V… Z/W… tọa độ điểm đích
I và J : Tọa độ tâm của cung tròn được tính tương đối so với điểm đầu của cung
Trang 36Cú pháp G2 X… Y… Z… R… F…
Chức năng Nội suy đường tròn thuận chiều kim đồng hồ
Diễn giải X/U… Y/V… Z/W… tọa độ điểm đích
R bán kính cung tròn
Gia công với các cung có góc chắn cung <=180
Trang 37Cú pháp G3 X… Y… Z… I… J… F…
Chức năng Nội suy đường tròn ngược chiều kim đồng hồ
Diễn giải X/U… Y/V… Z/W… tọa độ điểm đích
I và J : Tọa độ tâm của cung tròn được tính tương đối so với điểm đầu của cung
Trang 38Cú pháp G3 X… Y… Z… R… F…
Chức năng Nội suy đường tròn ngược chiều kim đồng hồ
Diễn giải X/U… Y/V… Z/W… tọa độ điểm đích
R bán kính cung tròn Gia công với các cung có góc chắn cung <=180
Trang 39CHU TRÌNH
Cú pháp G72 [Q…] [X…] [Y…] [Z…] [D…] [F…]
Chức năng Phay hốc chữ nhật
Diễn giải X,Y,Z : tọa độ điểm B (đáy hốc, đối diện điểm A)
D : trị số dịch dao ngang
Q : trị số dịch dao đứng của trục mang dao
Trang 40Cú pháp G75 [Q…] [X…] [Y…] [Z…] [R…] [D…] [F…]
Chức năng Phay hốc tròn
Diễn giải X,Y,Z : tọa độ điểm B (đáy hốc)
D : trị số dịch dao ngang
Q : trị số dịch dao đứng của trục mang dao
R : bán kính hốc
R
D
Q