+ Vùng dẫn với W > Wc gồm những mức năng lượng của lớp ngoài cùng trong đó còn nhiều mức trống, tại đây điện tử có thể tự do dịch chuyển trong toàn bộ mạng tinh thể và sẵn sàng tham gia
Trang 1Lession 2 : Semiconductor
Trang 21.1 Nh ữ ng tính ch ấ t c ơ b ả n
Trang 31.1 Nh ữ ng tính ch ấ t c ơ b ả n
Trang 5C ấ u trúc vùng n ă ng l ượ ng c ủ a v ậ t
r ắ n
Trang 8đồng hoá trị bền vững, không có khả năng dẫn điện
+ Vùng dẫn với W > Wc gồm những mức năng lượng của lớp ngoài cùng trong đó còn nhiều mức trống, tại đây điện
tử có thể tự do dịch chuyển trong toàn bộ mạng tinh thể và sẵn sàng tham gia dẫn điện khi có điện trường.
+ Vùng cấm với Wv < ∆Wg < Ec không có mức năng lượng nào để điện tử có thể tồn tại được
Trang 10Các loại chất bán dẫn
• Bán dẫn đơn chất và bán dẫn hợp chất
70,045%Si + 29,955%C, đ−ợc dùng để chế tạo các điện trở có trị số biến đổi theo điện áp (Varistor-VDR)
với một nguyên tử nhóm V nh− AlP, GaP; GaAs; InAs; GaSb; InSb, những bán dẫn này đ−ợc dùng để chế tao ra các linh kiện
đặc biệt nh− LED, LASER, Photodiot, phototransistor v.v
dùng sản xuất các dụng cụ cảm biến quang điện, ví dụ quang
Trang 11Các dạng dẫn của bán dẫn
• Dựa vào bản chất của các hạt tải điện (hay còn gọi làhạt dẫn) mà người ta có thể chia ra thành 3 dạng dẫn của bán dẫn:
- Nếu hạt tải điện gồm 2 loại hạt với số lượng bằng nhau là điện tử và lỗ trống, đồng thời độ dẫn phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ thì đó là bán dẫn thuần (Bán dẫn loại I – viết tắt của từ Intrinsic)
- Nếu hạt tải điện chủ yếu là điện tử thì là bán dẫn dạng
N
- Nếu hạt tải điện chủ yếu là lỗ trống thì là bán dẫn dạng P
Trang 12ChÊt b¸n dÉn thuÇn (b¸n dÉn lo¹i
Trang 13M¹ng tinh thÓ
Trang 14Vïng n¨ng l−îng cña b¸n dÉn thuÇn
Trang 15• Với vật liệu bán dẫn loại Si, GaAs và Ge, độ lớn vùng cấm nh− sau:
∆Wg = 1,1eV (Si) ; ∆Wg = 1,41eV (GaAs);
Trang 16§iÖn tö vµ lç trèng trong b¸n dÉn
thuÇn
Trang 17Nồng độ
• Dựa vào hàm thống kê Fermi - Dirac người ta đ5 tính được
nồng độ điện tử trong vùng dẫn và lỗ trống trong vùng hoá trị:
Trang 18Bán dẫn loại N
• Đ−a một l−ợng rất nhỏ một chất khác có hoá trị 5 (tức
là có 5 điện tử ở lớp ngoài cùng) vào mạng tinh thểcủa chất bán dẫn thuần nh− chất Sb-(Antimoan), hoặc As-(Asen), hoặc Ph-(Photpho)
• điện tử tự do
• Tạp chất loại này đ−ợc gọi là tạp chất cho (Donor)
• ở nhiệt độ trong phòng (250C), số l−ợng điện tử tự do của loại bán dẫn có tạp chất Donor lớn hơn 105 lần bán dẫn thuần
• Loại bán dẫn có pha tạp chất Donor gọi là bán dẫn loại N
Trang 19B¸n dÉn lo¹i N
Trang 20Bán dẫn loại P
• Đưa tạp chất có hoá trị 3 (tức là có 3 điện tử ở lớp ngoài cùng) vào mạng tinh thể của bán dẫn, ví dụ chất B-Bo (Boron), hoặc In-Indi (Indium), hoặc Al-Nhôm (Aluminium), hoặc Ga- Gali (Gallium)
• Mối liên kết cạnh mất một điện tử và mang điện tích dương, tức là hình thành một lỗ trống
• Tạp chất để tạo nên hiệu ứng này có tên là tạp chất nhận (Acceptor)
• Loại bán dẫn có pha tạp chất Acceptor gọi là bán dẫn loại P
Trang 21B¸n dÉn lo¹i P
Trang 22C¬ chÕ dÉn ®iÖn b»ng lç trèng
Trang 23N N p
n p
n p
Trang 251.1 Nh ữ ng tính ch ấ t c ơ b ả n
1.2 N ồ ng ñộ h ạ t d ẫ n
Trang 26Nồng độ hạt dẫn trong chất bán
dẫn
• điện tử chỉ chiếm những mức năng l−ợng nhất định
• ở trạng thái cân bằng nhiệt động, tức nhiệt độ không đổi thì xác suất phân bố theo năng l−ợng của điện tử có thể đ−ợc xét bằng biểu thức thống kê Fecmi-Dirac
• Trong đó: F(W) là hàm phụ thuộc năng l−ợng, nó biểu diễn khả năng chiếm giữ các mức năng l−ợng của điện tử ở một nhiệt độ T nào đó.
=
=
KT
Wf W
e dZ
dN W
F
1
1 )
(
Trang 27Møc n¨ng l−îng Fecmi
Trang 28Mức năng l−ợng Fecmi
• Mức Fecmi là mức năng l−ợng lớn nhất mà
điện tử có thể tồn tại ở To = 0oK
• Mức năng l−ợng fecmi là mức có xác suất điện
tử chiếm giữ luôn bằng 1/2 ở tất cả nhiệt độ nào lớn hơn không
Trang 29Nồng độ hạt dẫn trong bán dẫn
• Nc(W), Nv(W) là các hàm phân bố trạng thái
• h là hằng số plank, m * , m * là khối l−ợng hiệu dụng
Trang 30W N
N p
n0 0 c v exp g i2 3 exp g
( * * )32 6
3 3
32
p
n m
m h
k
A = π
const n
p
0 0
Trang 31Sự phát xạ và tái hợp hạt dẫn
• Sự phát xạ
- Sự phát xạ đó là quá trình làm xuất hiện các hạt dẫn trong chất bán dẫn, nếu quá trình này tạo ra số điện tử và số lỗ trống bằng nhau thì đ−ợc gọi là phát xạ cặp điện tử lỗ trống.
Trang 32Sự phát xạ (tt)
• Sự phát xạ chỉ tạo ra một loại hạt dẫn hoặc điện
tử, hoặc lỗ trống thì đó là quá trình ion hoá tạp chất
• Tạp chất cho (donor) tạo ra điện tử trên vùng dẫn còn tạp chất nhận (acceptor) tạo ra lỗ trống trong vùng hoá trị.
Trang 34Sự tái hợp
- Tái hợp trực tiếp: điện tử chuyển trực tiếp từ vùng
dẫn xuống vùng hoá trị để trung hoà với lỗ trống
Quá trình này thường giải phóng ra năng lượng dưới dạng ánh sáng, tần số ánh sáng phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai mức năng lượng mà nó chuyển dời
Hiện tượng này được ứng dụng để chế tạo ra các dụng
cụ phát sáng
tật về cấu trúc mạng, chúng sẽ tạo ra những mức năng lượng nằm trong vùng cấm có khả năng bắt giữ các
điện tử được gọi là tâm tái hợp
Trang 35• §é lín cña n¨ng l−îng vïng cÊm lµ: ∆∆∆∆ Wg =
|WC – WV|
• ChÊt c¸ch ®iÖn: ∆∆∆∆ Wg > 5eV
• ChÊt dÉn ®iÖn : ∆∆∆∆ Wg = 0eV, hai vïng dÉn
vµ vïng hãa trÞ trïng mét phÇn lªn nhau
• ChÊt b¸n dÉn 0eV < ∆∆∆∆ Wg < 5eV
• ∆∆∆∆ Wg (Si) = 1,1eV ; ∆∆∆∆ Wg (Ge) = 0,67eV
Trang 36• Chất bán dẫn thuần (bán dẫn I) là bán dẫn có độ
sạch rất cao (tỷ lệ tạp chất khoảng 1/10 tỷ trên thể tích 1cm 3 )
• Nồng độ hạt dẫn trong chất bán dẫn thuần n i = p i
• Chất bán dẫn N là bán dẫn có tạp chất cho
Trang 38Next lession : Diode