Cấu hình tổng hợp địa chỉ IPv4 để giảm số lượng đường route cập nhật trong bảng định.. Tiếp cận các mạng remoteMột router học về các mạng remote bằng 1 trong 2 cách sau: • Thủ công –
Trang 1© 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential
Quản trị mạng cơ bản
Trang 2Nội dung
Giải thích ưu nhược điểm của định tuyến tĩnh.
Giải thích mục đích của các loại định tuyến tĩnh khác
nhau
Cấu hình định tuyến tĩnh cho IPv4 bằng cách chỉ định
địa chỉ next-hop
Cấu hình default route cho IPv4
Giải thích việc sử dụng địa chỉ classful trong việc triển
khai mạng
Giải thích mục đích của CIDR trong việc thay thế địa chỉ classful
Trang 3Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 3
Nội dung
Thiết kế và triển khai sơ đồ địa chỉ phân cấp
Cấu hình tổng hợp địa chỉ IPv4 để giảm số lượng đường route cập nhật trong bảng định
Cấu hình floating static route để cung cấp kết nối dự
Trang 4Tiếp cận các mạng remote
Một router học về các mạng remote bằng 1 trong
2 cách sau:
• Thủ công – Các mạng remote được thêm 1
cách thủ công vào bảng định tuyến bằng cách
sử dụng định tuyến tĩnh.
• Tự động – Các mạng remote được cập nhật
tự động thông qua việc dùng các giao thức định tuyến động.
Trang 5Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 5
Lý do sử dụng định tuyến tĩnh?
Định tuyến tĩnh có 1 số ưu điểm so với định tuyến động,
bao gồm:
Các đường định tuyến tĩnh không được quảng bá qua
mạng nên tốt hơn về khía cạnh bảo mật
Định tuyến tĩnh sử dụng ít băng thông hơn các giao
thức định tuyến động, và không tiêu tốn CPU để tính
toán đường đi
Con đường mà định tuyến tĩnh dùng để gửi dữ liệu đã
được biết trước
Trang 6Lý do sử dụng định tuyến tĩnh?
Định tuyến tĩnh có 1 số nhược điểm sau:
Tốn thời gian để cấu hình khởi tạo và duy trì.
Cấu hình dễ bị lỗi, đặc biệt là trong các mạng lớn.
Cần sự can thiệp của người quản trị mạng để duy trì
việc thay đổi thông tin định tuyến
Không có khả năng mở rộng khi mạng phát triển, việc
duy trì khó khăn
Yêu cầu nắm rõ toàn bộ hệ thống mạng để triển khai
đúng
Trang 7Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 7
Khi nào sử dụng định tuyến tĩnh
Định tuyến tĩnh sử dụng trong 3 trường hợp chính:
Cho phép việc duy trì bảng định tuyến đơn giản trong
mạng nhỏ, ít khả năng mở rộng
Định tuyến cho mạng cụt Mạng cụt là mạng chỉ có kết
nối đến 1 router duy nhất, và router này không có hàng
xóm nào khác
Dùng 1 đường default route duy nhất để biểu diễn
tuyến đường đến bất kỳ mạng nào mà không khớp với
các tuyến đường khác trong bảng định tuyến
Trang 8Các ứng dụng định tuyến tĩnh
Định tuyến tĩnh thường được sử dụng để:
Kết nối tới 1 mạng cụ thể
Cung cấp đường đi cho mạng cụt
Giảm số lượng tuyến đường được quảng bá bằng cách
tổng hợp nhiều địa chỉ mạng liên tục thành 1 tuyến
đường tĩnh
Tạo tuyến đường dự phòng cho trường hợp tuyến
đường chính gặp sự cố
Trang 9Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 9
Định tuyến tĩnh cơ bản
Trang 10Default Static Route
Một tuyến đường default static route là tuyến đường
khớp với tất cả mọi gói tin
Tuyến đường default route chỉ ra địa chỉ IP gateway để
router gửi tất cả các gói tin IP mà nó không biết chính
xác đường đi
Tuyến đường default static route chỉ đơn giản là 1
tuyến đường tĩnh với địa chỉ IP đích là 0.0.0.0/0
Trang 11Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 11
Tổng hợp tuyến đường tĩnh
Trang 12Floating Static Route
Floating static route là tuyến đường tĩnh được dùng để
cung cấp đường đi dự phòng cho tuyến đường chính,
trong trường hợp đường truyền có sự cố
Floating static route chỉ được sử dụng khi tuyến đường
Trang 13Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 13
Câu lệnh ip route
Trang 14Tùy chọn Next-Hop
Next hop có thể được xác định bởi 1 địa chỉ IP, cổng ra,
hoặc cả hai Phụ thuộc vào cách chỉ định đích mà sẽ tạo
ra 1 trong 3 loại tuyến đường sau:
Next-hop route – Duy nhất địa chỉ IPnext-hop IP được
Trang 15Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 15
Cấu hình Next-Hop Static Route
Khi một gói tin được gửi tới mạng 192.168.2.0/24, R1:
1 Tra cứu bảng định tuyến và thấy rằng nó phải gửi gói
tin tới địa chỉ IPv4 next-hop 172.16.2.2
2 R1 bây giờ phải quyết định
cách để tới 172.16.2.2; do đó
nó tìm kiếm lần thứ hai để so
khớp 172.16.2.2
Trang 16Cấu hình Directly Connected Static Route
Trang 17Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 17
Cấu hình Fully Specified Static Route
Trong fully specified static route, cả cổng ra và địa chỉ
IP next-hop được chỉ định
Đây là 1 loại tuyến đường tĩnh khác được sử dụng
trong các IOS cũ hơn, trước CEF
Sự kết hợp này được sử dụng khi cổng ra là cổng đa
truy nhập và nó cần phải chỉ rõ next hop
Next hop phải kết nối trực tiếp tới cổng được chỉ định.
Trang 18Kiểm tra định tuyến tĩnh
Cùng với ping và traceroute, các câu lệnh hữu ích
khác khi kiểm tra định tuyến tĩnh bao gồm:
show ip route
show ip route static
show ip route network
Trang 19Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 19
Default Static Route
Trang 20Cấu hình Default Static Route
Trang 21Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 21
Kiểm tra Default Static Route
Trang 22Địa chỉ mạng Classful
Trang 23Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 23
Classful Subnet Masks
Class A
Class B
Class C
Trang 24Ví dụ giao thức định tuyến Classful
Trang 25Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 25
Lãng phí địa chỉ Classful
Trang 26Classless Inter-Domain Routing
Trang 27Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 27
CIDR và việc tổng hợp tuyến đường
Trang 28Ví dụ định tuyến tĩnh dùng CIDR
Trang 29Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 29
Ví dụ giao thức định tuyến Classful
Trang 30Độ dài mặt nạ mạng con cố định
Trang 31Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 31
Độ dài mặt nạ mạng con thay đổi
Trang 32Sử dụng VLSM
VLSM cho phép sử dụng các mặt nạ mạng khác nhau
cho mỗi mạng con
Sau khi một địa chỉ mạng được chia nhỏ, những mạng
con này lại có thể được chia nhỏ tiếp
VLSM đơn giản là việc chia nhỏ mạng con VLSM có
thể được coi như sub-subnetting
Những địa chỉ host cụ thể được gán từ địa chỉ của
"sub-subnets"
Trang 33Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 33
Phân đoạn dải địa chỉ mạng
Trang 34Ví dụ VLSM
Trang 35Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 35
Tuyến đường tổng hợp
Gộp tuyến đường, hay còn gọi là tổng hợp tuyến
đường, là quá trình quảng bá một tập hợp các địa chỉ
liên tục như một địa chỉ duy nhất, với mặt nạ mạng con
ngắn hơn
CIDR là một dạng của việc tổng hợp tuyến đường và
thường được gọi bằng thuật ngữ supernetting
CIDR khắc phục giới hạn của classful, và cho phép
tổng hợp với mặt nạ nhỏ hơn mặt nạ classful mặc định
Việc tổng hợp này giúp giảm số lượng tuyến đường
được quảng bá và số lượng tuyến đường trong bảng
định tuyến
Trang 36Tính toán tuyến đường tổng hợp
Trang 37Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 37
Ví dụ tổng hợp định tuyến tĩnh
Trang 38Floating Static Routes
administrative distance lớn hơn giá trị administrative distance
của các tuyến đường động hoặc tĩnh khác
được tăng lên để khiến nó ít được ưu tiên hơn các tyến đường
tĩnh khác hoặc một tuyến đường được học thông qua các giao
thức định tuyến động
tuyến đường với giá trị administrative distance tốt hơn vẫn tồn
tại
sẽ chiếm vị trí, và dữ liệu có thể được gửi qua tuyến đường thay
Trang 39Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 39
Cấu hình Floating Static Route
Trang 40Kiểm tra Floating Static Route
Dùng câu lệnh show ip route để kiểm tra bảng định
tuyến đang sử dụng tuyến đường default route
Dùng câu lệnh traceroute để kiểm tra xem dữ liệu
có đi theo tuyến đường chính
Ngắt kết nối tuyến đường chính hoặc tắt cổng ra chính.
Dùng câu lệnh show ip route để kiểm tra rằng
bảng định tuyến đang sử dụng floating static route
Dùng câu lệnh traceroute để kiểm tra xem dữ liệu
có đi theo đường dự phòng
Trang 41Presentation_ID © 2008 Cisco Systems, Inc All rights reserved Cisco Confidential 41
Xử lý lỗi thiếu tuyến đường
Những câu lệnh thường dùng để xử lý lỗi bao gồm:
ping
traceroute
show ip route
show ip interface brief
show cdp neighbors detail