1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

hệ thống thư điện tử thành phố hải phòng

24 421 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 368 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bạn có thể chọn Thư mục Này, Thư mục và các Thư mục con Này hoặc Tất cả các Thư mục và Mục, hoặc có thể chọn Đặt Địa điểm Mặc định để cài đặt một thư mục cụ thể làm thư mục tìm kiế

Trang 1

HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Hải Phòng, tháng 10 năm 2010

Trung tâm Thông tin – Tin học, Văn phòng UBND thành phố

Trang 2

Mục lục

I.Hướng dẫn truy cập và sử dụng thư điện tử trực tuyến (webmail) 5

Truy cập và đăng nhập webmail 5

II.Giao diện hệ thống webmail 5

1.Ngăn dẫn hướng 5

2.Thanh công cụ 6

3.Tìm kiếm 6

III.Làm việc với Thư 7

1.Để tạo thư mới 7

2.Các tùy chọn trên thanh công cụ thư 7

3.Mở thư 8

4.Xóa thư 8

5.Lưu Thư 8

6.Thêm hay bỏ người nhận 9

Để thêm hay bỏ người nhận 9

Giới thiệu về Xác định Tên 9

Để xác định các địa chỉ e-mail 9

7.Thêm Chữ ky 10

Để tạo một chữ ky riêng 10

8.Trả lời hoặc Chuyển tiếp một Thư 10

Để trả lời thư cho người gửi 10

Để trả lời người gửi và tất cả người nhận một thư 11

Để chuyển tiếp thư 11

Điền địa chỉ cho một thư trả lời hay chuyển tiếp 11

9.Gửi Thư 11

10.Thông báo đã nhận Thư 11

Để yêu cầu được thông báo đã nhận thư 11

Trang 3

11.Cờ đánh dấu và Lời nhắc 12

12.Chuyển hoặc Sao chép một Mục 12

Để chuyển một mục đến một thư mục đã có 12

Để sao chép một mục đến một thư mục đã có 12

Các Cách Khác để Chuyển hay Sao chép Mục 13

Để chuyển hay sao chép một mục bằng cách dùng menu chuột phải 13

Để chuyển hay sao chép một mục bằng cách dùng thanh công cụ 13

13.Làm việc với Tệp đính kèm 13

Thêm Tệp đính kèm 13

Để đính kèm một tệp vào một mục trong Outlook Web Access 13

Gỡ bỏ Tệp đính kèm 14

Để gỡ bỏ tệp đính kèm khỏi một mục 14

Mở Tệp đính kèm 14

Để mở một tệp đính kèm 14

14.Làm việc với Thư mục 14

Để tạo một thư mục thư mới 15

Để tạo một thư mục lịch mới 15

Để tạo một thư mục địa chỉ liên lạc mới 15

Để tạo một thư mục tác vụ mới 15

Để xóa thư mục 15

Để đổi tên thư mục 15

Để chuyển hoặc sao chép thư mục 16

Bằng cách sử dụng kéo và thả 16

Bằng cách sử dụng menu chuột phải 16

IV.Làm việc với cuộc hẹn, cuộc họp, tác vụ 16

1.Tạo Cuộc hẹn 16

Tùy chọn trên thanh công cụ cuộc hẹn 17

Trang 4

2.Sửa đổi Cuộc hẹn 18

V.Thư mục Dùng chung 18

Tạo Bài đăng 18

Để tạo bài đăng mới 18

Các Tuỳ chọn trên Thanh công cụ Thư mục Dùng chung 19

Mở Bài đăng 19

VI.Tùy chọn 20

1.Cài đặt Vùng 20

2.Ngôn ngữ 20

Định dạng Ngày và Giờ 20

3.Chữ ky E-mail 20

4.Tùy chọn Lịch 21

Tuần Làm việc trên Lịch 21

Tùy chọn lời nhắc 21

5.Trợ ly lúc Không có mặt tại Văn phòng 22

Để tắt hồi đáp tự động khi không có mặt tại Văn phòng 23

6.Đổi Mật khẩu 23

VII.Sử dụng Microsoft Outlook và Mozilla ThunderBird 23

Trang 5

I Hướng dẫn truy cập và sử dụng thư điện tử trực tuyến (webmail)

Truy cập và đăng nhập webmail

• Truy cập tới Email Server Để truy cập tới hệ thống gửi và nhận email, anh/chị sử dụngtŕnh duyệt web ( Internet Explorer hoặc Firefox - khuyến cáo nên sử dụng InternetExplorer để tận dụng hết tính năng của hệ thống ) và nhập địa như sau:

http://mail.haiphong.gov.vn

• Sau khi trải qua bước 1 Máy tính xuất hiện giao diện đăng nhập Để đăng nhập email

Trong ô Tài khoản gõ tên tài khoản đăng nhập; trong ô Mật khẩu nhập mật khẩu.

• Khi đăng nhập Email lần đầu tiên hệ thống sẽ yêu cầu lựa chọn ngôn ngữ và múi giờ

sử dụng

II Giao diện hệ thống webmail

1 Ngăn dẫn hướng

Ngăn dẫn hướng, được đặt kế bên cửa sổ chính, cung cấp đường dẫn kiểu một-bấm vào tất

cả các thư mục trong hộp thư của bạn Ngăn dẫn hướng cũng cho phép quản lý các thư mụcthư, lịch và các địa chỉ liên lạc

Thư Cho phép truy cập đến tất cả thư mục trong hộp thư Microsoft Exchange của

bạn (Mục Đã xóa, Lịch, Danh bạ, Nháp, Hộp thư đến, E-Mail Rác, Ghi chú, Hộp thư

Đi, Mục Đã gửi và Tác vụ) và bất kỳ thư mục cá nhân nào đã được tạo Việc này cũngcho phép quản lý các nội dung của hộp thư bằng cách tạo, đổi tên, chuyển hay xóa cácthư mục

Lịch Cho phép chuyển lịch và tạo các thư mục lịch bổ sung

Danh ba Cho phép xem và làm việc với các địa chỉ liên lạc Các tùy chọn trongDanh bạ cũng cho phép tạo các thư mục địa chỉ liên lạc bổ sung và chọn các địa chỉliên lạc được hiển thị

Tác vụ u Cho phép xem và làm việc với các tác vụ Các tùy chọn trong Tác vụ cũngcho phép tạo các thư mục tác vụ bổ sung và chọn các tác vụ được hiển thị

Tài liệu Cung cấp cho bạn quyền truy cập vào các tập tin chia sẻ của Windowshoặc các thư viện tài liệu Microsoft Windows SharePoint Services trong cơ quan bạn

mà đã được tạo cho những người sử dụng Outlook Web Access

Thư mục Dùng chung Cho phép xem và quản lý các thư mục dùng chung của hệ

thống

Trang 6

2 Thanh công cụ

Mỗi kiểu thư mục trong hộp thư (như thư, lịch, danh bạ và tác vụ) có một bộ các tùychọn thanh công cụ riêng cho từng chức năng hoặc mục đích sử dụng Bảng sau cung cấpnhững loại nút có sẵn trên thanh công cụ của các thư mục thư Các thư mục khác có một tậphợp các tùy chọn thanh công cụ tương tự áp dụng cho loại thông tin chứa trong đó

Tạo một thông điệp e-mail mới

Hiện hay ẩn ô đọc

Hiển thị mỗi thông điệp e-mail trên từng dòng đơn

Hiển thị mỗi thông điệp e-mail trên nhiều dòng

Xóa một hay nhiều thông điệp e-mail được chọn

Kiểm tra thư mới trên máy chủ Nút này cũng refresh cửa sổ trình duyệt của bạn

Hồi đáp thông điệp e-mail cho người gửi

Hồi đáp thông điệp e-mail đến tất cả người nhận

Chuyển tiếp một thông điệp e-mail đến một hay nhiều người nhận

Bấm để chuyển đến phần bắt đầu của nội dung trong thư mục

Bấm để mở trang trước trong thư mục

Bấm để mở trang kế tiếp trong thư mục

Bấm để chuyển đến phần cuối của nội dung trong thư mục

3 Tìm kiếm

Outlook Web Access cung cấp một số cách để tìm kiếm thông tin trong hộp thưExchange của bạn Có một ô tìm kiếm ở phía trên danh sách thư Bấm vào mũi tên trong ô tìm

kiếm để chọn khoảng tìm kiếm của bạn Bạn có thể chọn Thư mục Này, Thư mục và các

Thư mục con Này hoặc Tất cả các Thư mục và Mục, hoặc có thể chọn Đặt Địa điểm Mặc

định để cài đặt một thư mục cụ thể làm thư mục tìm kiếm mặc định

Bấm vào hình chữ V ở bên phải ô tìm kiếm để hiển thị các tùy chọn Tìm kiếm Nângcao

Các Thư mục khác

Tính năng tìm kiếm trong Danh bạ và Tác vụ cũng hoạt động giống như vậy, nhưngcó ít tùy chọn hơn so với trong Tìm kiếm Nâng cao

Tìm kiếm Người nhận

Bất kể đang ở đâu trong Outlook Web Access, bạn cũng có thể tìm kiếm danh sách

địa chỉ chung của cơ quan bạn bằng cách sử dụng tính năng Tìm Người nào đo ở phía trên

cùng của cửa sổ Outlook Web Access Nhập một phần tên của người bạn muốn tìm và nhấnphím ENTER trên bàn phím để xem một danh sách các gợi ý để chọn Bấm vào tên của người

mà bạn muốn xem thông tin liên hệ của họ

Trang 7

Bạn cũng có thể bấm vào Sổ Địa chi ở phía trên cửa sổ Outlook Web Access để

xem và tìm kiếm sổ địa chỉ chung của công ty hay thư mục Danh bạ của bạn

III Làm việc với Thư

Số lượng các thông điệp e-mail chưa đọc trong Hộp thư đến sẽ xuất hiện trong dấungoặc kép kế bên Hộp thư đến Hộp thư đến hiển thị các thư chưa đọc bằng kiểu chữ in đậm.Sau khi một thông điệp e-mail được mở hay được đánh dấu là Đã đọc, thư sẽ trở lại kiểu bìnhthường Để đánh dấu một thư bạn đã mở là Chưa đọc, bấm chuột phải vào thư, sau đó bấm

vào Đánh dấu là Chưa đọc trên menu.

1 Để tao thư mới

Trong bất kỳ thư mục thư nào, bấm vào Mới , hoặc nhấn CTRL+N trên bàn phím

Ghi chu Bạn cũng có thể tạo một thư mới khi đang xem sổ địa chỉ Trên thanh công cụ, bấm

vào Sổ Địa chi , sau đó sử dụng ô tìm kiếm để tìm người hay danh sách gửi bạn muốn gửi

thư Bấm chuột phải vào tên người nhận trong danh sách, sau đó bấm nút Thư Mới.

Nhập người nhận mong muốn vào Đến và Cc Để biết thêm thông tin về người nhận click đúp

chuột vào người nhận đó

• Nhập chủ đề

• Nhập nội dung thư vào phần soạn thảo thư

• Khi bạn nhập xong nội dung thư, bấm vào Gửi hay nhấn ALT+S để gửi thư đi.

2. Các tùy chọn trên thanh công cụ thư

Bảng sau liệt kê tất cả các tùy chọn có sẵn trên thanh công cụ khi bạn tạo một thư

Gửi Gửi thư đến người nhận

Lưu thư vào thư mục Nháp nhưng không gửi đi

Đính kèm một tệp vào thư

Mở Sổ Địa Chỉ để tìm tên người nhận

Kiểm tra tên những người nhận thư trong Sổ Địa Chỉ hoặc trong thưmục Danh Bạ của bạn Để biết thêm thông tin về cách phân giải tên

Đặt mức quan trọng của thư ở mức Cao

Đặt mức quan trọng của thư ở mức Thấp

Thêm chữ ký vào cuối thư

Trang 8

Kiểm tra chính tả trong văn bản nội dung thư

Tuỳ chọn Hiển thị hộp thoại Tùy Chọn Thư

3 Mở thư

Khi mở một thông điệp e-mail trong Outlook Web Access thì thư sẽ được hiển thị trong mẫuthư đã đọc Mẫu thư được đọc và ô đọc hiển thị thông tin sau trong phần thông tin mở đầu thư:

Tiêu đê Tiêu đề của thư.

Quan trọng Mức quan trọng của thư được đặt ở mức Thấp hay Cao.

Tư Tên hoặc địa chỉ e-mail của người gửi hay công ty.

Đã gửi Ngày và thời gian thư được gửi.

Đến Tên hoặc địa chỉ e-mail của người nhận chính.

Cc Tên hay địa chỉ e-mail của những người nhận bản sao (Cc=cabon-copy).

4. Xoa thư

Để xóa một hay nhiều thư khỏi một thư mục trong Outlook Web Access, chọn thư, sau đó

bấm vào Xoa trên thanh công cụ, hoặc bấm chuột phải và bấm vào Xóa trên menu Bạn cũngcó thể nhấn phím DEL để xóa thư đã chọn

Ghi chu Để chọn nhiều thư gần nhau, hãy bấm vào thư đầu tiên và cuối cùng trong danh

sách trong khi nhấn giữ phím SHIFT Để chọn nhiều thư không gần nhau, nhấn giữ phím CTRL

khi bấm vào mỗi thư muốn chọn

Để xóa một thư đã đang mở, bấm vào Xoa trên thanh công cụ

Mặc định, tất cả các thư bị xóa đều được gửi vào thư mục Mục Đã xóa Các thư sẽ không bịxóa vĩnh viễn cho đến khi được xóa từ thư mục Mục Đã xóa Nếu bạn muốn xóa vĩnh viễn thư màkhông gửi vào thư mục Mục Đã xóa, hãy chọn thư trong danh sách thư, sau đó nhấn SHIFT+DELtrên bàn phím Có thể cài đặt để Outlook Web Access tự động làm rỗng thư mục Mục Đã xóa khi

bạn thoát bằng cách bấm vào Tùy chọn trên thanh công cụ, bấm vào Mục Đã xoa trong ngăn dẫn hướng, sau đó chọn Làm rỗng thư mục Mục Đã xoa khi thoát

5 Lưu Thư

Bạn có thể lưu thư muốn gửi hoặc để tiếp tục soạn thảo sau này Việc này áp dụng cho các thưmới, cho cả những thư bạn chuyển tiếp hay trả lời Mặc định, thư được lưu trữ trong thư mụcNháp

Để lưu thư

• Mở thư mới hoặc trả lời hay chuyển tiếp thư đã có

Trên thanh công cụ, bấm vào Lưu hay nhấn CTRL+S.

• Bây giờ bạn có thể đóng cửa sổ trình duyệt có chứa thư được lưu một cách an toàn

Trang 9

Ghi chu Để mở một thư đã lưu trước đó, bạn có thể bấm đúp vào thư trong thư mục Nháp.

6. Thêm hay bỏ người nhận

Các địa chỉ e-mail cho những người nhận thư được nhập vào các hộp văn bản Đến, Cc, hay

Bcc trong mẫu thư.

Để thêm hay bỏ người nhận

Trong hộp Đến và Cc, hãy nhập tên hay địa chỉ e-mail của những người nhận thư Bạn có thể

nhập tất cả hoặc một phần tên hay địa chỉ e-mail của người nhận Phân cách giữa các tên bằngdấu chấm phẩy (;)

Ghi chu Bạn cũng có thể điền địa chỉ cho thư bằng cách bấm vào Đến hoặc Cc Việc này sẽ

mở Sổ Địa chỉ ra Sổ Địa chỉ cho phép bạn tìm một người trong danh sách địa chỉ chung của

cơ quan hay trong thư mục Danh bạ Sau khi bạn xác định một người trong Sổ Địa chỉ, hãy

thêm tên đó vào thông điệp e-mai bằng cách chọn tên, sau đó bấm vào Đến, Cc hoặc Bcc bên dưới Người nhận thư.

• Để thêm một tên đã xác định trong hộp địa chỉ vào thư mục Danh bạ, bấm chuột phải vào tên,

sau đó bấm vào Thêm vào Danh ba.

Để xóa tên khỏi hộp địa chỉ, bấm chuột phải vào tên, sau đó bấm vào Gỡ bỏ Bạn cũng có thể

chọn tên và bấm phím DELETE hay đặt con trỏ ở cuối tên, sau đó nhấn phím BACKSPACE

• Để thêm người nhận ẩn (Bcc), bấm vào Tuỳ chọn trên thanh công cụ thư, sau đó bên dưới

Cài đặt Thư Hiện hành, chọn Hiển thị Bcc Bạn cũng có thể bấm vào Đến hoặc Cc để mở

Sổ Địa chỉ

Nhập tên của người nhận vào hộp Bcc, hoặc bấm vào Bcc để mở Sổ Địa chỉ Những người

nhận Bcc sẽ nhận được một bản sao của thư, nhưng tên của họ không xuất hiện trong danhsách người nhận Họ không thể xem tên của những người nhận khác trong Bcc

Giới thiệu vê Xác định Tên

Outlook Web Access có thể so sánh trùng một phần tên hay địa chỉ e-mail bạn nhập vào trong

các hộp Đến hoặc Cc với những người nhận tương ứng chỉ khi một phần tên hay địa chỉ e-mail là

duy nhất Ví dụ, nếu danh sách địa chỉ chứa các tên John và Johnny, và bạn nhập John, tên Johnkhông phải là duy nhất Đó là do John và Johnny có thể được so trùng với John Tên John sẽ đượchiển thị với văn bản màu xám với một dòng kẻ dưới màu đỏ để cho biết không có kết quả duy nhấtcho nó Nếu bạn cố gửi một thư cho một hay nhiều người nhận không thể so sánh trùng với mộtđịa chỉ e-mail, Outlook Web Access sẽ hiển thị một menu cho mỗi tên không trùng khớp Đối vớimỗi tên không được xác định, bạn có thể xóa tên khỏi danh sách người nhận hay chọn từ một danhsách các gợi ý để bạn chọn mà Outlook Web Access đã tìm thấy trong Sổ Địa chỉ

Để xác định các địa chi e-mail

Trên thanh công cụ, bấm vào Kiểm tra Tên hay nhấn CTRL+K hoặc ALT+K Một tênchưa phân giải được sẽ hiển thị bằng văn bản màu xám với dòng gạch dưới màu đỏ, và mộtmenu xuất hiện dưới tên

Để xóa một tên chưa được xác định, hãy bấm vào Gỡ bỏ Không Gửi

• Để chọn một tên từ danh sách các gợi ý để bạn chọn, hãy bấm vào tên đó Để xem các đặc

tính của một trong các gợi ý để bạn chọn, chỉ vào tên đó, sau đó bấm vào Đặc tính ở bên phải

của tên

Trang 10

7 Thêm Chữ ky

Chữ ký e-mail bao gồm văn bản hoặc hình ảnh có thể tự động được thêm vào phần cuối củamột thông điệp e-mail gửi đi hay bài đăng của thư mục dùng chung

Để tao một chữ ky riêng

• Ở đầu trang Outlook Web Access, bấm vào Tuỳ chọn.

Bấm vào Nhắn tin.

Trong hộp Chữ ky E-Mail, nhập vào và định dạng chữ ký mà bạn muốn sử dụng.

Để thêm chữ ký của bạn vào tất cả các thư gửi đi, hãy chọn hộp kiểm Tự động đưa chữ ky

riêng vào thư gửi đi.

Bấm vào Lưu hoặc nhấn CTRL+S.

Ghi chu Nếu không muốn thêm chữ ký của mình vào tất cả các thư gửi đi, bạn có thể thêm chữ

ký vào từng thư bằng cách bấm vào Chèn Chữ ky trên thanh công cụ.

8 Trả lời hoặc Chuyển tiếp một Thư

Bạn có thể trả lời hay chuyển tiếp một thư theo nhiều cách

Chọn thư trong danh sách thư hay mở thư Sử dụng các phím tắt trên bàn phím sau để trả lời,trả lời tất cả hay chuyển tiếp thư:

Phím tắt Mô tả

CTRL+R Trả lời CTRL+SHIFT+R Trả lời tất cả CTRL+SHIFT+F Chuyển tiếp

Bạn cũng có thể bấm vào các nút Trả lời , Trả lời Tất cả hoặc Chuyển tiếp

Bạn cũng có thể bấm chuột phải vào một thư trong danh sách thư, sau đó bấm vào Trả lời , Trả lời Tất cả , hoặc Chuyển tiếp từ menu.

Để trả lời thư cho người gửi

Chọn thư trong danh sách thư hay mở thư Trên thanh công cụ, bấm vào Trả lời Khi bấm

vào Trả lời, hộp Đến đã được điền địa chỉ của người gửi thư gốc và tiêu đề sẽ được sao chép

từ thư gốc

• Nội dung của thư gốc được sao chép vào trong thư chuyển tiếp Nhập ý kiến của bạn vàotrong hoặc trên phần nội dung thư gốc của người gửi

Trang 11

Để trả lời người gửi và tất cả người nhận một thư

Chọn thư trong danh sách thư hay mở thư Trên thanh công cụ, bấm vào Trả lời Tất cả

Khi bấm vào Trả lời Tất cả, hộp Đến và Cc đã được điền sẵn địa chỉ của người gửi và tất cả

người nhận khác của thư gốc và tiêu đề sẽ được sao chép từ thư gốc

• Nội dung của thư gốc được sao chép vào trong thư chuyển tiếp Nhập nội dung trả lời vàotrong hoặc trên phần nội dung thư gốc của người gửi

Để chuyển tiếp thư

Chọn thư trong danh sách thư hay mở thư Trên thanh công cụ, bấm vào Chuyển tiếp

Hình nút Đến, hãy nhập địa chỉ e-mail bạn muốn chuyển tiếp thư Tiêu đề sẽ được tự động sao

chép từ thư gốc

• Nội dung của thư gốc được sao chép vào trong thư chuyển tiếp Nhập nội dung trả lời vàotrong hoặc trên phần nội dung thư gốc của người gửi

Ghi chu Khi bạn trả lời hay chuyển tiếp một thư, hộp Tiêu đê đã được điền RE sẽ nằm

trước tiêu đề thư bạn sắp trả lời FW sẽ nằm trước tiêu đề thư mà bạn sắp chuyển tiếp Bạn có

thể giữ tiêu đề này hoặc có thể xóa và nhập lại một tiêu đề mới

Điên địa chi cho một thư trả lời hay chuyển tiếp

Khi bạn bấm vào Trả lời hoặc Trả lời Tất cả , mẫu thư mới sẽ mở và chứa các tên tương ứng trong các hộp Đến và Cc Bạn có thể thêm hay bỏ các tên nếu cần Khi chuyển tiếp một

thư, bạn sẽ tự nhập tất cả người nhận Để biết thêm thông tin về cách thêm người nhận vào thư

9 Gửi Thư

Khi bạn soạn thảo thư xong, hãy bấm vào Gửi trên thanh công cụ hay nhấn ALT+S

10 Thông báo đã nhận Thư

Outlook Web Access cho phép xác nhận thư bạn gửi đã vừa được nhận Các thông báo đãnhận thư có thể được gửi lại cho người gửi khi người nhận đã nhận được và khi người nhận đọcthư

Khi gửi thư có yêu cầu xác nhận, bạn nhận được một hay cả hai thư sau trong Hộp thư đến,tùy theo các lựa chọn bạn đã thực hiện đối với các yêu cầu xác nhận:

Đã gửi: <tiêu đề>, với tiêu đê là tiêu đề của thư bạn đã gửi Xác nhận sẽ cho biết thư được

gửi khi nào

Đọc: <tiêu đề>, với tiêu đê là tiêu đề của thư bạn đã gửi Xác nhận sẽ cho biết thư được mở

khi nào

Để yêu cầu được thông báo đã nhận thư

• Sau khi bạn soạn xong thư, bấm vào Tùy chọn trên thanh công cụ thư.

Để yêu cầu nhận thông báo khi thư bạn gửi được người nhận mở ra, bên dưới Tùy chọn Thư, chọn hộp kiểm Yêu cầu thông báo đã nhận thư cho thư này

Để yêu cầu nhận thông báo khi thư của bạn được gửi, hãy chọn hộp kiểm Yêu cầu thông báo

đã nhận thư cho thư này

Trang 12

Bấm vào OK để lưu thay đổi và trở về thư của bạn hay bấm vào Đong để đóng Tùy chọn mà

không thực hiện bất kỳ thay đổi nào

11 Cờ đánh dấu và Lời nhắc

Sử dụng các cờ đánh dấu để tự nhắc bạn theo dõi trên các mục cụ thể trong Hộp thư đến haycác thư mục dùng chung của bạn Outlook Web Access cung cấp năm cờ đánh đấu lời nhắc đượccấu hình sẵn Bạn cũng có thể tự đặt ngày kết thúc

Các cờ đánh dấu được cấu hình sẵn gồm có:

• Hôm nay

• Ngày mai

• Tuần Này

• Tuần Kế tiếp

• Không có Ngày

Cũng có thể chọn một ngày cụ thể khi nào bạn muốn thêm vào một cờ đánh dấu cho một mục

Để thêm cờ đánh dấu trong màn hình danh sách của thư, bài đăng, tác vụ, hoặc địa chỉ liên

lạc, bấm vào Cờ đánh dấu để thêm cờ đánh dấu mặc định Bạn cũng có thể bấm chuột phải vào Cờ, sau đó chọn cờ đánh dấu mong muốn từ menu Bấm chuột phải vào Cờ cũng cho

phép sửa đổi hay bỏ cờ đánh dấu và cài đặt ngày nhắc nhở cho cờ đánh dấu

Để thêm cờ đánh dấu vào một mục đang mở, bấm vào Cờ đánh dấu trên thanh công cụ,sau đó chọn cờ đánh dấu mong muốn từ menu

Ngoài cờ đánh dấu, bạn có thể thêm một lời nhắc bằng cách chọn Cài đặt Ngày và Lời nhắc từ menu Bạn cũng có thể bấm vào Đánh dấu Hoàn tất, Xoa Cờ đánh dấu, và Cài đặt Cờ

đánh dấu Mặc định.

12 Chuyển hoặc Sao chép một Mục

Bạn có thể tổ chức lại các thông điệp e-mail, các cuộc hẹn, các cuộc họp, danh bạ và các tác

vụ trong hộp thư Bạn có thể chuyển hoặc sao chép bất kỳ mục nào đến một thư mục đã có bằngcách kéo các mục giữa các thư mục Bạn cũng có thể chuyển hoặc sao chép các mục trong thưmục dùng chung mà bạn có quyền chỉnh sửa bằng phương pháp mà bạn sử dụng đối với các mụctrong hộp thư của bạn

Để chuyển một mục đến một thư mục đã co

1 Chọn mục muốn chuyển

2 Kéo mục cần chuyển vào thư mục đích

Để sao chép một mục đến một thư mục đã co

1 Chọn mục muốn sao chép

2 Nhấn phím CTRL, sau đó kéo mục cần chuyển để sao chép đến thư mục đích

Ghi chu Chỉ có thể chuyển hay sao chép thư đến các thư mục thư, các địa chỉ liên lạc đến các thư

mục địa chỉ liên lạc, các tác vụ đến các thư mục tác vụ và các mục lịch đến các thư mục lịch

Ngày đăng: 08/05/2014, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau liệt kê tất cả các tùy chọn có sẵn trên thanh công cụ khi bạn tạo một thư. - hệ thống thư điện tử thành phố hải phòng
Bảng sau liệt kê tất cả các tùy chọn có sẵn trên thanh công cụ khi bạn tạo một thư (Trang 7)
Bảng sau đây liệt kê tất cả các tùy chọn có sẵn trên thanh công cụ khi bạn tạo ra một cuộc hẹn. - hệ thống thư điện tử thành phố hải phòng
Bảng sau đây liệt kê tất cả các tùy chọn có sẵn trên thanh công cụ khi bạn tạo ra một cuộc hẹn (Trang 17)
Bảng sau liệt kê tất cả các tùy chọn có sẵn trên thanh công cụ khi bạn tạo một bài đăng mới. - hệ thống thư điện tử thành phố hải phòng
Bảng sau liệt kê tất cả các tùy chọn có sẵn trên thanh công cụ khi bạn tạo một bài đăng mới (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w